1.1 Khái niệm chứng khoán Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Gắn với khả năng thu lời Gắn với rủi ro (Tại sao?) Có khả năng thanh khoản Ý nghĩa của các đặc trưng đối với nhà đầu tư và nhà phát hành CK?
Trang 1Chương 2
CHỨNG KHOÁN
Trang 31.2 Đặc trưng của chứng khoán
(1) Gắn với khả năng thu lời
(2) Gắn với rủi ro (Tại sao?)
(3) Có khả năng thanh khoản
* Ý nghĩa của các đặc trưng đối với nhà đầu
tư và nhà phát hành CK?
Trang 4địa phương
1
CK của doanh nghiệp
2
CK của NHTM
và các tổ chức tài chính
3
Trang 52.2 Căn cứ vào tính chất huy động vốn
Chứng khoán
Trái phiếu (Bond) Cæ phiÕu(Stock)
Trang 62.3 Căn cứ vào mức độ ổn định lợi tức
CK c ó thu nhập ổn định
CK
CK c ó thu nhập biến
đổi
Trang 72.4 Căn cứ vào hình thức chứng khoán
CK ghi danh
CK
CK vô danh
Trang 88
Trang 11III Mét sè lo¹i chøng kho¸n c¬ b¶n
3.1 Cæ phiÕu
3.1.1 Kh¸i niÖm
Cổ phiếu là loại CK xác nhận quyền và lợi ích hợp
pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
Trang 1212
Trang 133.1.2 Các dạng cổ phiếu
*Căn cứ vào tình hình đăng ký và phát hành
Cæ phiÕu
®¨ng ký (10tr)
Cæ phiÕu ph¸t hµnh (7tr) CP ®ang l u hµnh
(6tr)
Cæ phiÕu Quü (1tr)
Trang 14* Căn cứ vào quyền lợi mang lại
cho người nắm giữ
Trang 15(1) Cổ phiếu th ờng và các quyền lợi của
cổ đông th ờng
* Khái niệm : Cổ phiếu th ờng là chứng chỉ thể
hiện quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty
và xác nhận cho phép cổ đông đ ợc h ởng các quyền lợi thông th ờng trong công ty.
* Quyền lợi thông th ờng:
+ Quyền lợi về kinh tế
+ Quyền quản lý cụng ty
+ Quyền tự do chuyển nhượng CP
+ Quyền mua trước cổ phần mới…
Trang 18* Quyền lợi của cổ đông ưu đãi
+ Hưởng cổ tức trước CĐ thường
+ Quyền ưu tiên thanh toán trước
+ Tự do chuyển nhượng CP
Tuy nhiên, không được quyền bỏ phiếu bầu HĐQT
và quyết định các vấn đề quan trọng của công ty
Trang 19* Các loại CPƯĐ
Dựa vào s ự đảm bảo thanh toán cổ tức: CPƯĐ tích luỹ
và CPƯĐ không tích luỹ
Dựa vào khả năng phân chia lợi nhuận: CPƯĐ tham dự
và CPƯĐ không tham dự
Ngoài ra còn có:
+ CPƯĐ có thể mua lại
+ CPƯĐ có thể chuyển đổi
+ CP ƯĐ biểu quyết
Trang 203.2 Tr¸i phiÕu
3.2.1 Khái niệm và đặc trưng
* Khái niệm
Trái phiếu là chứng khoán xác nhận quyền và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
Trang 21* Đặc trưng của TP
Trang 22Đặc điểm của TP
Có thời hạn tồn tại
Thu nhập ổn định, LS được ấn định từ khi phát hành
Rủi ro thường thấp hơn cổ phiếu
Trái chủ được phân chia tài sản trước cổ đông
Được hoàn vốn khi TP đáo hạn…
Trang 233.2 Phân loại trái phiếu
Trang 25(3) Căn cứ vào mức độ bảo đảm thanh
Trang 27(5) Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng
Trái phiếu có rủi ro cao 1
Trái phiếu có rủi ro thấp 2
Trang 283.3 Chøng chØ quü ®Çu t
Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng .
Trang 293.4 Chøng kho¸n ph¸i sinh
2
Quyền chọn
3
Hợp đồng kỳ hạn
5
Hợp đồng tương lai
4
Trang 30(1) Quyền mua cổ phần (Rights)
Quyền mua cổ phần là loại CK do CTCP phát hành kèm theo đợt phát hành CP bổ sung nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định
Trang 31* Đặc điểm quyền mua cổ phần
•Mức giá đăng ký trong tất cả các dạng quyền mua cổ phần đều thấp hơn mức giá hiện hành của cổ phiếu tai thời điểm quyền được phát hành
•Mỗi cổ phần đang lưu hành đi kèm một quyền
Số lượng quyền cần có để mua 1 cổ phần mới = số lượng
cổ phần cũ đang lưu hành / số lượng cổ phần mới
•Giá của quyền có thể lên hoặc xuống trong thời gian chào bán
•Gi á quyền mua = C0 – C1
Trong đó: C0: THị giá CP cũ
C : Giá trị CP mới = (NC + np)/(N+n)
Trang 32(2) Chứng quyền (Warrant)
• Khái niệm: là loại CK được phát hành cùng
với việc phát hành TP hoặc CPƯĐ, cho phép người sở hữu CK được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định
• Thời hạn của chứng quyền thường dài hơn thời hạn của quyền mua cổ phần
Trang 33(3) Quyền chọn
Khái niệm: Quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua quyền được lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng CK nhất định trong khoảng thời gian nhất định với mức giá đã được xác định trước
Đặc điểm:
Người mua quyền là người mất phí quyền chọn do
vậy họ có quyền thực hiện quyền hoặc không Khi người mua quyền thực hiện quyền thì người bán quyền buộc phải thực hiện hợp đồng
Trang 34(4) Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận trong đó một người mua và một người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối lượng xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay.
Trang 35(5) Hợp đồng tương lai
HĐTL là cam kết mua hoặc bán các loại
CK, nhóm CK hoặc chỉ số CK nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.
Trang 364 Phân tích những điểm lợi/bất lợi đối với nhà phát hành/nhà đầu tư khi phát hành/ đầu tư loại trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, trái phiếu có thể chuyển đổi?