1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 6 (Tiết 93-96)

5 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Tác dụng của phép tu từ so sánh: vừa cĩ tác dụng gợi hình giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa cĩ tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình càm sâu sắc... *H trình

Trang 1

Tuần: 24 (7-12/2/2011) Ngày soạn: 24/1 Ngày dạy: 11/2 Lớp: 6 1

Tiết: 93 Tiếng Việt: SO SÁNH ( TIẾP THEO )

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm.

-Biết vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh khi nĩi và viết

1.Kiến thức:

-Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong khi nĩi và viết

2.Kỹ năng:

-Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay

-Đặt câu cĩ sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

II.Chuẩn bị: Gv: Bảng con Hs: Soạn bài, đọc trước.

III Tổ chức hoạt động dạy & học.

HĐ 1: Ổn định SS: 6 1 :

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu những bước cơ bản khi làm bài văn tả cảnh?

2 Nêu bố cục bài văn miêu tả?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới.

HĐ 4: Bài mới: SO SÁNH ( TIẾP THEO )

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

A Tìm hiểu chung:

I.Các kiểu so sánh.

1 Tìm các kiểu so sánh?

*H trình bày:

*G chốt lại:

A1: những ngôi sao

B1: Mẹ đã thức=>T1: Chẳng bằng

A2: Mẹ

B2: Ngọn gió=>T2: Là

2.Từ ngữ chỉ ý so sánh trong các phép so sánh trên cĩ gì khác nhau?

*H trình bày:

*G chốt lại:

T1: Vế A không ngang bằng vế B

T2: Vế A ngang bằng vế B

=> Cĩ hai kiểu so sánh: ngang bằng và khơng ngang bằng

3.Tìm thêm một số từ ngữ so sánh ngang bằng và khơng ngang bằng?

*H trình bày:

*G chốt lại:

II Tác dụng của phép so sánh.

1.Tìm các kiểu so sánh?

*H trình bày:

A Tìm hiểu chung.

1.Cĩ hai kiểu so sánh cơ bản: so sành ngang bằng và so sánh khơng ngang bằng

2.Tác dụng của phép tu từ so sánh: vừa cĩ tác dụng gợi hình giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa

cĩ tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình càm sâu sắc

Trang 2

*G chốt lại:

-Cĩ chiếc lá tựa mũi tên nhọn

- Cĩ chiếc lá như con chim bị lảo đảo .

- Cĩ chiếc lá như thầm bào rằng

- Cĩ chiếc lá như sợ hãi

2.Sự vật nào được đem ra so sánh và so sánh trong hồn cảnh nào?

*H trình bày:

*G chốt lại:

-Sự vật được so sánh là: những chiếc lá (sự vật vơ tri, vơ giác).

-Chiếc lá so sánh trong hồn cảnh đã rụng (rời cành, theo quy luật thời gian).

-Chiếc lá rụng là hồn cảnh điển hình(gợi liên tưởng nhiều chiều và rất sâu sắc cho tác giả và

người đọc)

3.Nêu càm nghĩ của em khi đọc đoạn văn?

*H trình bày:

*G chốt lại:

-Đoạn văn giàu hình ảnh gợi cảm và xúc động=> hay

-Ngịi bút tài hoa, tinh tế của tác giả

4.Nhờ đâu mà em cĩ những cảm xúc ấy?

*H trình bày:

*G chốt lại:

-Phép so sánh có tác dụng vừa giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được sinh động, cụ thể

vừa có tác dụng thể hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc

B Luyện tập.

1.Bài tập 1

*H trình bày:

*G chốt lại:

a.Tâm hồn ta là một buổi trưa hè.

T: là=>so sánh ngang bằng

b.Chưa bằng muơn nỗi tái tê lịng bầm.

-Chưa bằng khĩ nhọc đời bầm sáu mươi.

T: chưa bằng =>so sánh khơng ngang bằng

c.Cả đoạn cĩ hai từ so sánh

T: như=>so sánh ngang bằng

T: hơn=>so sánh khơng ngang bằng

2 Tâm hồn tơi là một buổi trưa hè

*H trình bày:

*G chốt lại:

+Tâm hồn: sự vật trừu tượng, phi vật thể, khơng tri giác,

+ Một buổi trưa hè: khái niệm cụ thể, cĩ thể hình dung bằng kinh nghiệm sống, cĩ cảm

xúc

3.Bài tập 2

*H trình bày:

*G chốt lại: a những câu văn cĩ phép so sánh

B.Luyện tập.

-Xác định phép so sánh trong văn bản, chỉ ra kiểu so sánh được sử dụng và phân tích tác dụng của phép tu từ so sánh

-Tím các câu văn so sánh trong một đoạn văn bản đã học -Đặt câu miêu tả cĩ sử dụng các kiểu so sánh đã học

Trang 3

-Thuyền rẽ sóng .như đang nhớ núi rừng .

-Núi cao như đột ngột hiện ra

-Những động tác nhanh như cắt

-Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc như một hiệp sĩ

- những cây to .như những cụ già

b Hình ảnh so sánh hay: -Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc giống như

một hiệp sĩ

4.Bài tập 3

*H trình bày:

*G chốt lại:

-Nội dung: tả cảnh dượng Hương Thư đưa thuyển vượt thác dữ

-Độ dài: 5-7 câu

-Kỹ năng: sử dụng hai kiểu so sánh ngang bằng và không ngang bằng

IV Củng cố & hướng dẫn tự học ở nhà:

1 Hướng dẫn tự học:Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh.

2.Củng cố: Thông qua bài tập

3.Dặn dò: Học bài & soạn bài: Viết bài tập làm văn tả cảnh số 4

4.Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:25/1 Ngày dạy:11/2 Lớp: 6 1 Tiết:96

I.Mục tiêu cần đạt: Hs cần nắm.

-Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người

-Rèn kỹ năng làm bài văn tả người theo thừ tự

1.Kiến thức:

-Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người

2.Kỹ năng:

-Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả

-Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lý

-Viết một đoạn văn, bài văn tả người

-Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp

II.Chuẩn bị: Gv soạn giáo án theo CKT, bảng con -Hs: Soạn bài, SGK

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

HĐ1: Ổn định: Ss 6 1

HĐ2: Kiểm tra bài cũ:

1 Có mấy kiểu so sánh cơ bản? Cho thí dụ?

2 Nêu tác dụng của biện pháp so sánh?

HĐ3: Giới thiệu bài mới.

HĐ4: Bài mới PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH.

Trang 4

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN A.Tìm hiểu chung:

-Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu, .

1.Đoạn văn 1

*H trình bày

*G chốt lại: - Đoạn 1: hình ảnh dượng Hương Thư

+ Như một pho tượng đồng đúc

+…các bắp thịt cuồn cuộn

+…hai hàm răng cắn chặt quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào

như một hiệp sĩ

=> mạnh mẽ, oai phong, hùng dũng

2 Đoạn 2:

*H trình bày

*G chốt lại: hình ảnh Cai Tứ

+…thấp, gầy tuổi độ 45, 50

+…mặt vuông nhưng hai má hóp

+…cặp lông mày lỗm chỗm trên gò má xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng

+…mũi gò sống mương

+…bộ ria mép…cố giấu giếm, đậy điệm, mồm toe toét, tối om

+…mấy chiếc răng vàng hợm của

=> xương xẩu, xấu xí, gian tham

3. Đoạn 3:

*H trình bày

*G chốt lại: Tả hai đơ vật tài mạnh

a) MB: Giới thiệu cảnh keo vật bắt đầu

b) TB: Miêu tả diễn biến keo vật

-Những tiếng trống đầu tiên: Quắm đen tấn cơng, Cản Ngũ lúng túng đỡ địn…

-Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã: Quắm Đen cố sức nhưng khơng nhấc nổi

chân Cản Ngũ

-Quắm Đen thất bại

Đoạn văn miêu tả cử chỉ hành động của nhân vật

c) KB: Mọi người thán phục tài sức của Cản Ngũ.

B Luyện tập

1 Nêu các chi tiết tả các đối tượng Cụ già cao tuổi, em bé chừng 4-5 tuổi,

cơ giáo đang giảng bài?

*H trình bày

*G chốt lại: Các chi tiết tả các đối tượng Cụ già cao tuổi, em bé chừng 4-5

tuổi, cơ giáo đang giảng bài cần chú ý:

-Cụ già: Da nhăn, đỏ hồng hào, , trổ đồi mồi, vàng vàng, mắt tinh tương

hay chậm chạp, lờ đờ, tĩc bạc trắng như mây, tiếng nĩi thều thào, yêu ớt,

-Em bé: Mắt đen lĩng lánh, mơi đỏ chon chĩt, hay cười, mũi tẹt, thỉnh

thoảng thị thị, răng sún, nĩi ngọng, chưa sõi, tai vễnh và to,

A Tìm hiểu chung.

1 Những bước cơ bản để làm một bài văn tả người

-Xác định đối tượng miêu tả, quan sát -Lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu -Trình bày những điều quan sát được theo một trình tự

2.Bố cục bài văn tả người, gồm ba phần:

-Mở bài: Giới thiệu người được tả -Thân bài: Tả chi tiết theo một thứ tự

(ngoại hình, cử chỉ, lời nĩi,….)

-Kết bài: phát biểu cảm tưởng về người

được tả

B Luyện tập.

-Quan sát, lựa chọn chi tiết và xác định được trình tự miêu tả thích hợp khi viết một bài văn tả người

-Lập dàn ý cho một bài văn tả người

Trang 5

-Cô giáo say mê giảng bài: tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa, đôi mắt

lấp lánh niềm vui, bàn tay nhịp theo viên phấn, chân bước chậm rãi, Cô

như đang trò chuyện với nhà văn

2.Dàn bài một trong các đề bài trên (em bé 4-5 tuổi)?

*H trình bày

*G chốt lại: Dàn bài

-Khuôn mặt tròn xoe, dài, gãy như mâm xôi đỏ,

-Cái miệng rộng, hay khóc nhè,

-Tóc dài cồm cộm, lơ thơ

-Hai bàn tay mũm mĩm, xinh xinh

-Đôi chân vòng kiềng, chữ bát,

-Nước da trắng, ngăm ngăm, đồng hun

3 Thực hiện điền từ vào chỗ trống?

*H trình bày

*G chốt lại:

-Tôm (cua) luộc, mặt trời, đồng trụ

-Thiên tướng, Võ Tòng,

IV Củng cố HD tự học ở nhà.

1.Hướng dẫn tự học: Nhớ các bước cơ bản khi làm một bài văn tả người.

-Nhớ dàn ý đại cương của bài văn tả người

-Viết một đoạn hoặc một bài văn tả người có sử dụng phép so sánh

2.Củng cố: Nhắc lại bố cục, nhiệm vụ của bố cục của bài văn tả người?

3.Dặn dò: Học bài & soạn bài: Buổi học cuối cùng.

4.Gv rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/11/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w