Viết các phương trình hóa học Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có điều chế: Sắt II clorua và Sắt III sunfat.. b Chất rắn A là hợp chất của natri có màu trắng, tan trong nước tạo dung dịch l
Trang 1Bài 1: a) Từ nguyên liệu: Quặng pirit sắt, không khí, nước, muối ăn, các dụng cụ và điều
kiện cần thiết có đủ Viết các phương trình hóa học (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) điều chế: Sắt (II) clorua và Sắt (III) sunfat
b) Chất rắn A là hợp chất của natri có màu trắng, tan trong nước tạo dung dịch làm
khí B không màu, không mùi, không cháy Nếu cho A tác dụng với dung dịch nước vôi trong (dư), ta thu kết tủa trắng D và dung dịch có chứa chất E làm xanh màu quỳ tím A không tạo kết tủa với dung dịch CaCl2 Xác định A, B, D, E và viết các phương trình phản ứng
c) Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hoà tan chất rắn
A trong H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) được dung dịch B và khí D có mùi xốc Cho Natri kim loại vào dung dịch B thu dược khí G và kết tủa M ;Cho khí D tác dụng với dung dịch
Bài 2: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện chuỗi biến hóa sau:
FeS2 + (A) (B)↑ + (C)
(A) + (B) (D)↑
(D) + (X) (E) (E) + Cu (B) + (X) + (F) (B) + KOH (G) + (X)
(G) + BaCl2 (H)↓ + (I) (H) + (E) (B) + (X) + (K)↓
(B) + (L) + (X) (E) + (M) Biết ở trạng thái dung dịch, E và M đều có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ
Bài 3: a) Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các chất
sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4 Chỉ được dùng thêm dung dịch quỳ tím (Các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ) Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 lọ hóa chất trên
Trang 2b) Khụng dựng thuốc thử nào khỏc hóy phõn biệt cỏc lọ dung dịch riờng biệt sau: MgCl2, NaOH, NH4Cl, H2SO4, KCl
Bài 4: Chọn 8 chất húa học để khi tỏc dụng với dung dịch HCl thu được 8 khớ khỏc nhau
Viết phương húa học điều chế cỏc khớ đú
Bài 5: Hũa tan 7,83 gam một hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B (nguyờn tử khối của A nhỏ
hơn nguyờn tử khối của B) thuộc 2 chu kỡ kế tiếp của bảng hệ thống tuần hoàn cỏc nguyờn
tố húa học, thu được 2,8 lớt khớ H2 bay ra (điều kiện tiờu chuẩn)
1) Xỏc định kim loại A, B
2) Cho 16,8 lit khớ CO2 (điều kiện tiờu chuẩn) tỏc dụng hoàn toàn vào 600ml dung dịch AOH 2M thu được dung dịch X Tớnh tổng khối lượng muối trong dung dịch X
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 2,81 g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO và ZnO trong 500 ml dung dịch
H2SO4 0,1M (vừa đủ) Hãy tính khối l-ợng muối khan thu đ-ợc sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng
Bài 7: Đốt chỏy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (được tạo bởi hai nguyờn tố) rồi hấp
thụ hết sản phẩm chỏy (gồm khớ CO2 và H2O) bằng cỏch dẫn hỗn hợp lần lượt đi qua bỡnh (1) đựng dung dịch NaOH, bỡnh (2) đựng H2SO4 đặc Sau thớ nghiệm thấy khối lượng bỡnh (1) tăng 24,64 g và khối lượng bỡnh (2) tăng 8,64 g Lượng oxi tiờu tốn đỳng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phõn hoàn toàn 252,8 g KMnO4 Tớnh m và xỏc định CTPT
của (A)
Bài 8: Một hidrocacbon (cụng thức CnH2n+2 ) ở thể khớ cú thể tớch 224ml (đktc) Đốt chỏy hoàn toàn lượng hidrocacbon này, sản phẩm chỏy được hấp thụ hoàn toàn trong 1 lớt dung dịch Ca(OH)2 0,02M tạo ra 1g kết tủa Xỏc định cụng thức phõn tử của hidrocacbon
Bài 9: Cho KMnO4 d- vào 160 ml dd HCl 0,2M đun nóng thu đ-ợc khí sinh ra dẫn vào 200
ml dd NaOH 0,2M đ-ợc ddA
a) Tính nồng độ CM của các chất trong A
b) Tính thể tích dd (NH4)2SO4 0,1M tác dụng vừa đủ với ddA trên
Bài 10: Khi hoàn tan hidroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
20% thu được dung dịch muối trung hũa cú nồng độ 27,21% Xỏc định kim loại M
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1, 2, 3: Học sinh xem lại lý thuyết và tự làm
Bài 4: 8 chất đó lần lượt có thể là: MnO2, Fe, NaHCO3, Na2SO3, Au + 3HCl + HNO3( nước cường toan), HCl + O2 (xúc tác: CuCl2, 400oC) tạo ra O2 và H2O, FeS, Al4C3 Ngoài
ra còn có CaC2, Mg3N2, Na2O2 lần lượt phản ứng cho ra C2H2, NH3, O2
Bài 5: Do 2 nguyên tố A, B nằm ở 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, nên ta
gọi công thức chung là M (M gạch đầu) Tính số mol hidro, chuyển số mol qua M, sau đó tính khối lượng mol trung bình của M Kết luận A, B Đáp án A, B lần lượt là Na, K Lập tỉ lệ số mol NaOH trên số mol CO2, suy ra sản phẩm sau phản ứng là muối gì Đáp án
ra 2 muối Viết 2 phương trình, đặt ẩn giải tìm x, y Sau đó tính tổng khối lượng 2 muối Đáp án: Na2CO3 47,7 gam – NaHCO3 25,2 gam
Bài 6: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
nhận thấy số mol axit bằng số mol = số mol nước, nên từ số mol H2SO4 tính được số mol nước Suy ra khối lượng muối Đáp án: 6,81 gam. vv
Bài 7: Từ dữ kiện, hợp chất hữu cơ A (được tạo bởi hai nguyên tố) và sản phẩm cháy
(gồm khí CO2 và H2O), suy ra A là hidrocacbon Viết phương trình nhiệt phân KMnO4, tính số mol oxi sinh ra = số mol oxi cần dùng cho phản ứng cháy Viết phương trình phản ứng cháy CxHy và đặt số mol tìm hệ số x, y trong công thức CxHy từ số mol oxi, CO2, nước theo cách đã học Đáp án: C7H12, m = 7,68 gam
Bài 8: Đây là bài khó Trước tiên, ta sẽ giải quyết khúc mắc tại đây: sản phẩm cháy được
hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M tạo ra 1g kết tủa Ta tính số mol kết tủa, số mol bazơ, tính số mol hidrocacbon Ta sẽ thấy rằng số mol CaCO3 < số mol bazo nên ta suy ra có 2 trường hợp ở đây:
TH1: CO2 thiếu, phản ứng giữa Ca(OH)2và CO2 sẽ tạo ra kết tủa, và phản ứng chỉ dừng lại ở 1 phương trình thôi, lý do là CO2 thiếu
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
0,01 mol 0,01 mol
CnH2n+2 + O2 = nCO2 + (n+1) H2O
Ta có phương trình số mol CO2: 0,01n = 0,01; suy ra n= 1 Vậy hidrocacbon la CH4
(metan)
Trang 4TH2: CO2 dư, CO2 sẽ phản ứng với Ca(OH)2 tạo ra kết tủa, sau đó kết tủa sẽ tan bớt 1 phần, phần còn lại là 0,01 mol Như vậy, ở TH này có 2 phương trình.( Cách hiểu thứ 2:
là CO2 sẽ phản ứng với Ca(OH)2 tạo ra 2 muối chứ không theo giai đoạn như trên Cả 2 cách này đều đúng hết Tùy thích mà dùng, ở đây trình bày thao cách nghĩ 2)
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
0,01 mol 0,01 mol 0,01 mol
Ca(OH)2 + 2CO2 = Ca(HCO3)2 + 2H2O
0,01 mol 0,02 mol
Số mol CO2 ở phương trình thứ 2 = = n bazo ban đầu - n bazo ở pt (1)
Vậy nCO2 = 0,01+0,02= 0,03 mol
CnH2n+2 + O2 = nCO2 + (n+1) H2O
Ta có phương trình số mol CO2: 0,03n = 0,01; suy ra n= 0,333 (loại)
Kết luận: Có 1 công thức thỏa mãn là CH 4
Bài 9: Bài toán này bình thường thôi, không có gì đặt biệt hết, tính số mol, viết phương
trình, thế vào và tính, chú ý khi chuyển đổi số mol cẩn thận.
a) CM NaCl = CM NaClO = 0,01/0,02 = 0,5M C M NaOH dư = 0,02/0,02=1M
b) NaOH dư tác dụng với (NH 4 ) 2 SO 4 tạo ra NH 3
2NaOH + (NH4)2SO4 = Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O, thế số mol và tính
Thể tích = 0,01/0,1= 0,1 lít = 100 ml
Bài 10: Dạng toán này làm rất nhiều lần, học sinh tự làm Đáp án: Đồng (Cu)