TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG I.. MỤC TIÊU: - HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.. - HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay kh
Trang 1Ngày: 2/10/2011 Tiết 19: §10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
- HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó
- Biết sử dụng các ký hiệu: ; /
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập ? và bài tập củng
cố
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Đát vấn đề: Cho biêt tổng 14 + 49 có chia hết cho 7 không? HS: Tính và trả lời có GV: Trình bày như nội dung phần đóng khung mở đầu => Bài học mới.
* Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia
hết
GV: Cho HS nhắc lại:
Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số
tự nhiên b khác 0?
HS: Định nghĩa SGK.
GV: Cho ví dụ 6 3
0 2
Hỏi: Nhận xét số dư của phép chia 6 cho
3 ?
HS: Số dư bằng 0.
GV: Giới thiệu 6 chia cho 3 có số dư
bằng 0, ta nói 6 chia hết cho 3 và ký hiệu:
6 M 3
=> Dạng tổng quát a M b
GV: Cho ví dụ 6 4
2 1
- Cho HS nhận xét số dư của phép chia
- Giới thiệu 6 chia cho 4 có số dư bằng 2,
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết: 12’
Định nghĩa : Sgk
* a chia hết cho b
Ký hiệu: a M b
* a không chia hết cho b
Ký hiệu: a M b
Trang 2
ta nói 6 không chia hết cho 4 và ký hiệu:
6 M 4
=> Dạng tổng quát a M b
* Hoạt động 2: Tính chất 1
GV: Treo bảng phụ ?1, cho HS trả lời.
HS: Cho ví dụ về hai số chia hết cho 6,
tính tổng của chúng và trả lời câu hỏi của
đề bài
GV: Từ câu a em rút ra nhận xét gì?
HS: Nếu hai số hạng của tổng đều chia
hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
GV: Tương tự.Từ câu b em rút ra nhận
xét gì?
HS: Trả lời như nội dung câu a.
GV: Vậy nếu a M m và b M m thì ta suy
ra được điều gi?
HS: Nếu a M m và b M m thì a + b M m
GV: Giới thiệu:sgk
GV: Tìm ba số tự nhiên chia hết cho 4?
HS: Có thể ghi 12; 40; 60
GV: Tính và xét xem tổng (hiệu) sau có
chia hết cho 4 không?
a/ 60 – 12 b/ 12 + 40 + 60
HS: Trả lời.
GV: Dẫn đến từng mục a, b và viết dạng
tổng quát như SGK
HS: Đọc chú ý SGK.
GV: Cho HS đọc tính chất 1 SGK.
HS: Đọc phần đóng khung/34 SGK.
GV: Viết dạng tổng quát như SGK.
♦ Củng cố:
GV: Sau khi học tính chất 1 về tính chất
chia hết của một tổng Từ nay, để xét xem
tổng (hiệu) có chia hết cho một số hay
không, ta chỉ cần xét từng thành phần của
nó có chia hết cho số đó không và kết
luận ngay mà không cần tính tổng (hiệu)
của chúng
2.Tính chất 1: 13’
- Làm ?1
a M m và b M m => a + b M m
+ Chú ý : Sgk
a/ a M m và b M m => a - b M
m b/ a M m và b M m và c M m
=> (a + b + c)M m
Tính chất: (Sgk)
Trang 3* Hoạt động 3: Tính chất 2
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ?2, cho HS
đọc
HS: Đứng tại chỗ đọc đề và trả lời.
GV: Tương tự bài tập ?1, cho HS rút ra
nhận xét ở các câu a, b
GV: Vậy nếu a M m và b M m thì ta suy
ra được điều gi?
HS: Nếu a M m và b M m thì a + b M m
GV: Hãy tìm 3 số, trong đó có một số
không chia hết cho 6, các số còn lại chia
hết cho 6.
HS: Có thể cho các số: 12; 36; 61
GV: Tính và xét xem tổng (hiệu) sau có
chia hết cho 6 không?
a/ 61 - 12
b/ 12 + 36 + 61
HS: Trả lời.
GV: Dẫn đến từng mục a, b phần chú ý
và viết dạng tổng quát như SGK
HS: Đọc chú ý SGK.
GV: Cho HS đọc tính chất 2 SGK.
HS: Đọc phần đóng khung / 35 SGK.
♦ Củng cố:
GV: Trình bày phần củng cố như tính
chất 1
- Làm bài ?3; ?4
3 Tính chất 2: 13’
- Làm ?2
a M m và b M m => a + b M m
* Chú ý: (Sgk)
a/ a M m và b M m => a - b M
m b/ a M m và b M m và c M m
=> (a + b + c) M m Tính chất 2: (Sgk)
- Làm ?3 ;
- ?4
3 Củng cố:3’
GV: Nhấn mạnh: Tính chất 2 đúng “Nếu chỉ có một số hạng của tổng không
chia hết cho một số, còn nếu có từ hai số hạng trở lên không chia hết cho số đó ta phải xét đến số dư” ví dụ câu c bài 85/36 SGK
560 M7 ; 18 M 7 (dư 4) ; 3 M 7 (dư 3) => 560 + 18 + 3 M7
(Vì tổng các số dư là : 4 + 3 = 7 M 7)
4 Hướng dẫn về nhà:1’
- Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng Viết dạng tổng quát
- Làm bài tập : 86; 87; 88; 89; 90/36 SGK