Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 2Nội dung chủ đề #8: Chi phí - Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
0 Chi phí của doanh nghiệp
Khái niệm
Phân loại chi phí của doanh nghiệp
Quản lý chi phí
Giá thành sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
0 Doanh thu của doanh nghiệp
Khái niệm
Các loại doanh thu của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tăng doanh thu
Lập kế hoạch doanh thu
0 Các loại thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp
0 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kế hoạch hoá lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân phối và sử dụng lợi nhuận doanh nghiệp
Trang 30 Chi phí của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phẩm
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
Tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp
Khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thuế Thu nhập doanh nghiệp
0 Một số loại thuế khác
Trang 4Chi phí của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phẩm
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
Trang 5Khái niệm
Trong quá trình sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả công cho những người lao động v.v Do vậy, có thể hiểu chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kz nhất định
0 tính thường xuyên
0 gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
với từng vị trí sản xuất,
với từng loại sản phẩm và từng loại hoạt động sản xuất - kinh doanh,
việc tổng hợp, tính toán chi phí sản xuất cần được tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định, không phân biệt các sản phẩm sản xuất đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
Trang 6Phân loại
0 Thứ nhất: Phân loại chi phí sản xuất
theo yếu tố, tức là sắp xếp các chi phí
có cùng tính chất kinh tế vào một loại,
mỗi loại là một yếu tố chi phí, theo
cách phân loại này chi phí sản xuất bao
gồm 3 nhóm yếu tố bên
0 Thứ hai: Phân loại chi phí sản xuất
theo khoản mục tính giá thành
Cách phân loại này dựa vào công dụng
kinh tế và địa điểm phát sinh của chi
phí để sắp xếp chi phí thành những
khoản mục nhất định, qua đó, phân
tích tác động của từng khoản mục chi
phí đến giá thành
0 Thứ ba: Phân loại chi phí sản xuất
thành chi phí cố định và chi phí biến
chung
Trang 7Chi phí tiêu thụ sản phẩm
0 Chi phí lưu thông sản phẩm bao gồm:
chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm; chi phí hỗ trợ marketing và phát triển
0 Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
chi phí chọn lọc, đóng gói; chi phí bao bì, vận chuyển, bảo quản; chi phí thuê kho, bến bãi v.v
0 Chi phí hỗ trợ marketing và phát triển bao gồm:
chi phí điều tra nghiên cứu thị trường; chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; chi phí bảo hành sản phẩm v.v Tỷ trọng của chi phí này có xu hướng tăng trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển
Trang 8Giá thành sản phẩm
0 Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để
hoàn thành việc sản xuất hoặc để sản xuất
và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
0 So sánh giữa Giá thành sản phẩm và Chi phí
sản xuất ?
giống nhau: ? khác nhau: ?
Trả lời: chi phí sản xuất hợp thành giá thành phẩm, nhưng không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kz đều được tính vào giá thành sản phẩm trong
kz Giá thành sản phẩm phản ánh lượng chi phí để hoàn thành sản xuất hoặc sản xuất và tiêu thụ 1 đơn vị hay 1 khối lượng sản phẩm nhất định, còn chi phí sản xuất và lưu thông sản phẩm thể hiện
số chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kz nhất định, thời kz này thường là
bộ chi phí để hoàn thành cả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
0 Trên giác độ kế hoạch hoá, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp được phân biệt thành giá thành kế hoạch và giá thành thực
tế
0 Doanh nghiệp phải quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tiêu thụ tốt sản phẩm + để tăng lợi nhuận
Trang 9Giá thành sản phẩm
0 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm doanh nghiệp:
Sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và công nghệ
Tổ chức lao động khoa học và chiến lược sử dụng lao động
Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính
Trang 10Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
0 Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực (gọi tắt là chi phí vật tư)
Chi phí vật tư phụ thuộc vào 2 yếu tố
là mức tiêu hao vật tư và giá vật tư
Chi phí khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ); Chi phí KHTSCĐ được xác định dựa vào nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao và tỷ lệ KHTSCĐ
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Thuế và các chi phí khác
0 Dựa vào nội dung các yếu tố chi phí: chi
phí hoạt động kinh doanh được chia thành các khoản mục chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm:
Chi phí vật tư trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất
Trang 11Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
0 Giá thành sản xuất
0 Giá vốn hàng bán
Riêng với các doanh nghiệp thương mại
Trang 12Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
0 Chi phí bán hàng
gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo hành, quảng cáo
0 Chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính, và
các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho ban giám đốc
và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu để dùng cho văn
phòng, KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như , lãi vay, dự phòng, phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách, công tác phí v.v
Trang 13Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
0 Chi phí hoạt động tài chính:
chi phí liên doanh liên kết,
chi phí thuê tài sản,
chi phí vay nợ,
chi phí mua, bán chứng khoán
0 Chi phí hoạt động bất thường
chi phí nhượng bán thanh lý TSCĐ,
giá trị tổn thất sau khi đã giảm trừ, và
chi phí bất thường khác
Trang 14Doanh thu tiêu thụ sản phẩm và thu nhập của doanh nghiệp
0 Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được coi là hoạt động xuất bán sản phẩm cho đơn vị mua để nhận được số tiền về sản phẩm đó
0 Việc chọn thời điểm để xác định quá trình tiêu thụ sản phẩm hoàn thành là một trong những khâu quan trọng liên quan đến rất nhiều vấn đề khác trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp như: công tác quản lý thu thuế, quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu v.v
0 Quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được coi là hoàn thành khi doanh nghiệp nhận được chấp nhận trả tiền của bên mua hàng
Trang 15Doanh thu tiêu thụ sản phẩm và thu nhập của doanh nghiệp
0 Doanh thu là nguồn để doanh nghiệp
trang trải các chi phí, thực hiện tái sản
xuất giản đơn và tái sản suất mở rộng,
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
0 Doanh thu của doanh nghiệp: căn cứ vào
nguồn hình thành 3 nhóm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động bất thường
0 Khác nhau giữa các ngành:
Đối với các cơ sở sản xuất, khai thác, chế biến v.v Doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, nửa thành phẩm, bao bì, nguyên vật liệu
Đối với ngành xây dựng: Doanh thu là giá trị công trình hoàn thành bàn giao
Đối với ngành vận tải: Doanh thu là
Trang 16Thu nhập của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp (thu nhập của doanh nghiệp)
Lợi nhuận trước thuế: phần
chênh lệch giữa doanh thu và
chi phí bỏ ra để đạt được
doanh thu đó cơ sở để
tính thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận trước thuế từ các
hoạt động là tổng lợi nhuận
trước thuế của doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế
từ hoạt động kinh doanh
khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
từ hoạt động bất thường
chênh lệch giữa doanh thu hoạt động bất thường và chi phí hoạt động bất
thường
Trang 17Thu nhập của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp (thu nhập của doanh nghiệp)
0 Lợi nhuận sau thuế (thu nhập sau thuế)
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN
Trang 18Phân phối lợi nhuận
0 Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ
yếu tái đầu tư mở rộng năng lực hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, khuyến khích người lao động
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
0 Về nguyên tắc, lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp được sử dụng một phần để
chia lãi cổ phần, phần còn lại là lợi nhuận
không chia
0 Tỷ lệ phần lợi nhuận chia lãi và lợi nhuận
không chia tuz thuộc vào chính sách của
Nhà nước (đối với doanh nghiệp Nhà
nước) hay chính sách cổ tức cổ phần của
đại hội cổ đông (đối với các doanh nghiệp
khác) trong từng thời kz nhất định
0 Đối với các doanh nghiệp Nhà nước Việt
Nam, lợi nhuận sau thuế, sau khi nộp
phạt và các khoản khác nếu có, được trích lập các quỹ của doanh nghiệp:
quỹ đầu tư phát triển,
quỹ dự phòng tài chính,
quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm,
quỹ khen thưởng và phúc lợi
Trang 19Phương pháp tối ưu hóa doanh thu - chi phí sản xuất
0 Mô hình
Bảng cân đối kế toán (balance sheet)
0 Bài toán
Tối ưu hoá (optimization)
Mô phỏng (simulation): Mô hình sắp hàng; Mô hình tìm số lao động tối ưu
Trang 20Xây dựng mô hình phân tích dữ liệu
Bước I: Mô tả vấn đề quản lý
Bước II: Xây dựng các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá
Bước III: Xây dựng mô hình phân tích
Bước IV: Tìm kiếm giải pháp
Bước V: Phân tích độ nhạy các quyết định và giải pháp
Trang 21Xây dựng mô hình phân tích dữ liệu
Bước I: Mô tả vấn đề quản lý
Các vấn đề quản lý trong thế giới thực tại luôn hết sức phức tạp đòi hỏi nql phải biết trừu tượng hoá, đơn giản hoá các vấn đề =
nhận dạng các yếu tố căn bản cấu thành vần đế đó
loại bỏ các yếu tố thứ yếu không có mấy tác động đến bản chất của vấn đề
đảm bảo không làm mất đi những thuộc tính bản chất của vấn đề, không làm méo mó các kết quả phân tích
Bước II: Xây dựng các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá
Bước III: Xây dựng mô hình phân tích
Bước IV: Tìm kiếm giải pháp
Bước V: Phân tích độ nhạy các quyết định và giải pháp
Trang 22Xây dựng mô hình phân tích dữ liệu
Bước I: Mô tả vấn đề quản lý
Bước II: Xây dựng các tiêu chuẩn, chỉ số, và chỉ tiêu đánh giá
…để đánh giá hiệu quả của các quyết định khác nhau
…là mục tiêu, là căn cứ, và là chỗ dựa cho người ra quyết định trong quá trình tìm kiếm giải pháp
Bước III: Xây dựng mô hình phân tích
Bước IV: Tìm kiếm giải pháp
Bước V: Phân tích độ nhạy các quyết định và giải pháp
Trang 23Xây dựng mô hình phân tích dữ liệu
Bước I: Mô tả vấn đề quản lý
Bước II: Xây dựng các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá
Bước III: Xây dựng mô hình phân tích
mô tả các khái niệm đầu vào trong một sơ đồ các mối quan hệ logic, nhân – quả
đơn giản hoá các khái niệm đầu vào (nguyên nhân) để dễ dàng tính toán các đầu
ra (kết quả)
Mục tiêu: một MH đơn giản nhất mà vẫn có thể giúp dự báo được các kết cục có thể có hợp lý và chặt chẽ, chứ không phải là xây dựng một MH càng giống với thực tiễn càng tốt
Lợi ích của xây dựng mô hình:
Đem lại cái nhìn tổng thể về vấn đề, giúp các thành viên khác nhau trong nhóm công tác có được sự thống nhất trong cách trình bày, diễn đạt và ý niệm về vấn đề cần giải quyết
Tiết kiệm thời gian, tiền bạc trong công tác phân tích Nâng cao đáng kể tốc độ và hiệu quả phân tích đánh giá
Khi cần, MH có thể dễ dàng được sửa đổi để phản ánh các thực tại mới nhất.Bước IV: Tìm kiếm giải pháp
Bước V: Phân tích độ nhạy các quyết định và giải pháp
Trang 24Xây dựng mô hình phân tích dữ liệu
Bước I: Mô tả vấn đề quản lý
Bước II: Xây dựng các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá
Bước III: Xây dựng mô hình phân tích
Bước IV: Tìm kiếm giải pháp
Bước V: Phân tích độ nhạy các quyết định và giải pháp
Trang 25Xác suất thống kê (1)
Tại một hạng mục có 100 máy công nghiệp Tự lực (giống hệt nhau về hình thức và chất lượng) đang hoạt động XÁC SUẤT một máy bị hỏng là như nhau, P = 0,05
Trung bình trong một ca sản xuất có bao nhiêu máy hỏng?
Xác suất trong ca có ít nhất một máy tốt?
Giả sử trong 1 ca, 1 kỹ sư chỉ có thể đảm bảo sửa chữa kịp thời 3 máy hỏng Hỏi cần bố trí bao nhiêu kỹ sư trong một ca để có thể đảm bảo sửa chữa tất cả máy hỏng trong ca?
Trang 26Xác suất thống kê (1)
0 P(A)= N(A)/N(M) trong đó N(A): số lần A xảy ra; N(M) số tổng thể
0 P(A hoặc B)= p(A) + p(B); P(A và B)= p(A*B) = p(A)*p(B)
0 P(A hoặc B) = p(A) + p(B) – p(A*B); p(B và A)= p(B) * p(A│B)
0 P(X│giá trị)=p(X=giá trị)
Trang 27Các phân phối thường sử dụng trong QLDA
0 Phân phối chuẩn
0 Phân phối đồng dạng
0 Phân phối beta
0 Phân phối tam giác
Trang 28Phương pháp Cây quyết định
Trang 29Dự báo
Trang 30Dự báo
0 Mục đích
Lập kế hoạch phân bổ nguồn lực
Nhân viên: cần bao nhiêu và khi nào?
Sản phẩm: sx bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu dự báo? Nhu cầu xăng dầu trong 2010-15
Chuẩn bị năng lực bổ trợ khi cần thiết
Khi nào nhà máy sẽ chạy hết công suất mà chưa đáp ứng hết yêu cầu?
Cần thêm bao nhiêu người? Cần thêm bao nhiêu công suất?
Số lượng đơn đặt hàng cực đại là bao nhiêu?
Xác định nguồn lực nào sẽ phải cần
Dịch vụ nào đang tăng trưởng? đang suy giảm? Cần loại trang thiết bị nào? và cần tuyển dụng hay thuê ngắn hạn nhân viên cho công việc nào?
0 Các dạng dự báo
Định tính: dựa trên hiểu biết và kinh nghiệm để đưa ra đánh giá
Định lượng: dựa trên số liệu và thống kê;
0 Phương pháp
Chuỗi số liệu thời gian (time series models, vd: exponential smoothing)
Mô hình nhân-quả (causal models, dùng kỹ thuật hồi quy)
Trang 31Dự báo – Thời hạn của dự báo
Bài giảng có sử dụng tư liệu của Professor Stephen R Lawrence, College of Business and Administration, University of Colorado
0 Dài hạn
Từ năm 5 trở lên
R&D, xây dựng nhà máy mới, hoạch định sản phẩm
Chủ yếu dựa trên đánh giá từ kinh nghiệm bản thân
0 Trung hạn
1 mùa tới 2 năm
Vd: hoạch định tổng hợp, hoạch định năng lực sản xuất, dự đoán doanh số bán
Sử dụng tổng hợp kỹ thuật định tính và tự đánh giá
0 Ngắn hạn
1 ngày tới 1 năm, hoặc ngắn hơn 1 mùa
Dự đoán nhu cầu, phân ca lao động, thu mua (purchasing), kho vận
Sử dụng các phương pháp định tính