Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 2Nội Dung nghiên cứu
1 Kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương phỏp giản đơn
2 Kế toán thành phẩm, hàng hóa và giá vốn hàng bán
3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ
doanh thu
4 Kế toán chi phí bán hàng, CPQLDN
5 Kế toỏn chi phớ, doanh thu hoạt động tài chớnh, hđ khỏc
6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
6 Kế toán xác định kết quả bán hàng và phõn phối kết quả kinh doanh.
Trang 31.Chi phí sản xuất
a Chi phí hoạt động của DN (**)
L toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần à thiết khác mà DN đã chi ra trong quá trình hoạt động SXKD, biểu hiện = tiền
và tính cho một thời kỳ nhất định
* Khái niệm chi phớ hoạt động của DN:
I Kế toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm theo phương
phỏp giản đơn
* Khái niệm CPSX:
Toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN đã chi ra trong quá trình hoạt động SX trong một
kỳ, biểu hiện = tiền
- Độ lớn chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu:
Khối lượng các yếu tố sản
xuất đã tiêu hao trong kỳ
Giá cả của một đơn vị yếu
tố sản xuất đã hao phí.
Trang 42 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là: biểu hiện = tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
* Khái niệm giá thành sản phẩm:
PP kê khai thường xuyên(**)
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PP
kiểm kê định kỳ(**)
Trang 53.1 Đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính GTSP
a Đối tượng kế toán CPSX
Khái niệm: Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi (giới hạn) để tập hợp
các CPSX phát sinh trong kì theo phạm vi (giới hạn) đó
b Đối tượng tính Z
Trang 6Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất QTSX đơn giản
QTSX P.tạp kiểu liên tục
Yêu cầu và trình độ hạch toán
Đơn vị tính Z; được thừa nhận phổ biến trong nền kinh tế
Là căn cứ để K.toán Z tổ chức các bảng tính Zsp theo từng đối tượng đã được xác định
Là căn cứ lựa chọn P.pháp tính Z phù hợp để T.chức công việc tính Z K.học, hợp lí; phục vụ K tra thực hiện kế hoạch Z
Trang 73.2.1.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo PP kê khai thường xuyên
a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*Nội dung: CPNVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, phụ, nhiên liệu
được dùng trực tiếp cho việc SX, gia công, chế biến S.phẩm
tại PX
+
Trị giá
TTV.liệu xuất dùng trong kì
-Trị giá
V.liệu xuất
TT chưa S.dụng hết còn lại C.kì
Trang 8*Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng trực tiếp TK 621 - “ Chi phí NVL trực tiếp ”
TK621 CPNVL trực tiếp “
Trị giá TTNVL dùng trực tiếp
cho SXSP phát sinh trong kì
-Trị giá TT V.liệu cuối kì chưa S.dụng hết
-Trị giá phế liệu thu hồi
-Kết chuyển CPNVL trực tiếp để tính Zsp
TK này được mở chi tiết theo từng Đ.tượng kế toán THCP
*Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 9K.chuyển CP NVL TT
TK 632
Cp NVLTT v ượt trên mức Bình thường tính vào giá vốn
Trang 103.2.1.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo PP kê khai thường xuyên
a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu
b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
*Nội dung: Bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trích
theo lương CN trực tiếp SX tính vào chi phí
- Chi phí (tiền lương) được xác định căn cứ vào từng hình thức
tiền lương là tiền lương sản phẩm hay tiền lương thời gian
Tiền lương S.phẩm liên quan trực tiếp tới từng ĐTKT THCP
được tập hợp cho từng Đ.tượng
Tiền lương T.gian, TL phụ liên quan gián tiếp tới các Đ.tượng phải phân bổ cho từng Đ.tượng theo các tiêu chuẩn phân bổ hợp lí
- Các khoản Trích theo lương được tính theo tỉ lệ chế độ Q.định
Lưu ý:Khoản mục chi phí này bao gồm cả khoản trích trước T.lư
ơng nghỉ phép của CN trực tiếp SX
Trang 11Cỏc khoản trớch theo lương tớnh vào CP
Cuối kỡ K.chuyển CPNCTT
TK 632
Cp ncTT v ượt trên mức Bình thường tính vào giá vốn
Trang 123.2.1.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo PP kê khai thường xuyên
a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu
b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
c Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
*Nội dung: CPSX chung là những CP liên quan đến Q.lí
và phục vụ SX thuộc phạm vi phân xưởng
Chi phí SX chung bao gồm các yếu tố sau:
Trang 13*Phương pháp kế toán:
+ TK sử dụng:
Kế toán sử dụng trực tiếp TK 627 “Chi phí SX chung”
ND : Kế toán tập hợp chi phí chung và kết chuyển CPSX chung
TK627 CPSX chung “ ”
-Tập hợp CPSX chung phát sinh trong kì
-Các khoản giảm trừ CPSX chung -Kết chuyển CPSX chung cho
Trang 14*Trình tự kế toán: Kế Toán chi phí sản xuất chung sơ đồ:
TK 627
Chi phí nhân viên (1)
Trang 153.2.1.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo PP kê khai thường xuyên
c Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
d Kế toán tổng hợp CPSX toàn DN và tính GTSP
Để tổng hợp CPSX và tính Zsp hoàn thành theo P.pháp kê khai thư
ờng xuyên kế toán sử dụng TK 154
*Giới thiệu TK 154 CPSX KD dở dang “ ”
Nội dung: TK này dùng để tổng hợp CPSX và tính GTSP, lao vụ, dịch vụ cho toàn DN
Ngoài ra nếu có thuê ngoài G.công, chế biến V.liệu, thì việc xác định trị giá thực tế NVL thuê ngoài nhập kho cũng được phản ánh trên TK này
TK154 CPSXKD dở dang“
- K/chuyển các CPSX PCTK
- Giá trị NVL thuê ngoài và
các CP thuê ngoài gia công
Trang 17- Khái niệm đánh giá sản phẩm làm dở:
Đánh giá SP làm dở là việc tính toán chi phí SX cho SP làm dở phải gánh chịu
Tổng chi phí SX
Tính CP cho SP hoàn thành ? Tính CP cho SP làm dở ?
Đánh giá SP dở theo chi phí định
mức
Kế toán quản trị sẽ nghiên cứu
Trang 18- Nội dung phương phápt ớnh Z theo phương phỏp giản đơn
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kì cho từng đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm cho từng Đ.tượng tính G.thành
+Công thức tính:
Z tt = D đk + C - D ck
Trong đó: Ztt : là tổng giá thành thực tế SP H.thành trong kì
Dđk : là chi phí dở dang đầu kì
C: là chi phí phát sinh trong kì
Dck : là chi phí dở dang cuối kì
+Điều kiện áp dụng:
Với các doanh nghiệp có đối tượng K.toán tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng K.toán tính giá thành
Trang 19TK154
TK621
TK622 TK627
Trang 20VÝ dô 1:
DN A có CP khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng
Công suất thiết kế: 100 SP/ 1tháng
Trang 21- TK 621, 622, 627 cú ND, K/C giống PPKKTX.
- Riờng TK 154 chỉ có công dụng dùng để kết chuyển CPSXDD cuối kì, K/C CPDD
đ u kì Do đó kế toán còn phải sử dụng thêm TK631 “ ầ giỏ th nh SX để tập hợp CPSX à ”
Trang 23K.chuyển CPSX chung
K.chuyển CPNCTT
K.chuyển CPDDCK K.chuyển Zsp HTTK
Ví dụ 3( sử dụng tài liệu VD 2)
Trang 24Hoạt động KD của DN gồm nhiều khâu, nhiều lĩnh vực khác nhau
- Hoạt động SX chế tạo sản Phẩm, cung cấp lao vụ
- Hoạt động thu mua, dự trữ hàng hóa
- Hoạt động bán hàng
- Hoạt động đầu tư tài chính
- Hoạt động quản Lí doanh nghiệp, sửa chữa TSCĐ …
Để tiến hành các hoạt động trên doanh nghiệp phải bỏ
ra các chi phí Gọi là chi phí hoạt động của DN
Chi phí kinh doanh của DN Chi phí sản xuất kinh doanh của DN
Hay
Trang 25Zsp là thước đo mức CPSX thực tế để sản xuất ra loại sản phẩm lao
vụ từ đó kiểm soát các CPSX bỏ ra
Trang 26Ví dụ 2:
Một DN A sản xuất S.phẩm X có tài liệu như sau: A, số dư đầu kì TK154: 250.440
(`ĐV tính: 1.000đ ) B, Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong kì:
1 Tri giá thực tế VL.chính xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm: 1.060.000
2 Tri giá thực tế VL.phụ xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm: 103.500
3 chi phí công nhân trực tiếp: 1.960.000 (Trong đó các khoản trích theo tiền lương: 360.000)
4 chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì: 980.000, trong đó
- Chi phí nhân viên phân xưởng: 58.500
- Chi phí vật liệu dùng cho nhu cầu P.xưởng: 143.000
- Chi phí CCDC : 65.000; CP khấu hao TSCĐ: 160.000; chi phí khác: 553.500
5 Kết quả sản xuất hoàn thành 910 sản phẩm X trong đó nhập kho 700 sản phẩm, giao bán ngay cho Cty B :110 sản phẩm; gửi bán ngay cho Cty C: 100 SP Sản phẩm làm dở cuối kì đánh giá: 610.200
Yêu cầu: 1 Tính giá thành sản phẩm X
2 Định khoản các nghiệp vụ trên
3.Phản ánh vào sơ đồ tài khoản dạng chữ T
Trang 273.743.740 2.879.800
3.743.740
Trang 28K.chuyển CPSX chung
K.chuyển CPNCTT
K.chuyển CPDDCK K.chuyển Zsp HTTK
Phương pháp KKĐK
Giải VD 3
Trang 29II KÕ to¸n thµnh phÈm hµng ho¸ –
Trang 30 Thành phẩm: Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra
đã hoàn thành ở bước cuối của quy trình công nghệ
Nửa thành phẩm: Sản phẩm do doanh nghiệp sản
xuất ra đã hoàn thành ở giai đoạn nhất định nào đó (không phải giai đoạn cuối cùng) của quy trình công
nghệ
Hàng hoá: Là những vật phẩm doanh nghiệp mua về
để bán, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Đặc điểm, yêu cầu quản lý
Trang 31 Nguyên tắc đánh giá
Phương pháp đánh giá thành phẩm:
1 Trị giá vốn thực tế nhập kho:
- Nhập kho do sản xuất: Giá thành sản xuất thực tế
- Các nguồn nhập kho khác: Tương tự vật tư, hàng hoá
2 Trị giá vốn thực tế xuất xuất kho: Các phương pháp
- Giá đích danh
- Bình quân gia quyền
- Nhập trước xuất trước –
- Nhập sau xuất trước –
( Tuy nhiên đối với TP nk do sản xuất hoàn thành kế toán thường
tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ)
Trang 32Phương pháp đánh giá hàng hoá
Trị giá vốn thực tế nhập kho Bao gồm
+ Trị giá mua thực tế + Chi phí thu mua Trị giá vốn thực tế xuất Bao gồm:
+ Trị giá mua thực tế xuất kho (tính 1 trong 4 PP nêu trên) + Chi phí mua hàng hoá phân bổ cho hàng xuất kho.
Chi phí mua HH tập hợp trong
kỳTrị giá mua
của HH tồn kho cuối kỳ
Trị giá mua của HH xuất kho
Trị giá mua của HH xuất kho (tồn kho cuối kỳ)
=
++
-Chi phí mua HH phân bổ cho HH tồn kho CK
Hoặc:
Trang 33Các phương pháp kế toán chi tiết:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Trang 34 Chøng tõ kÕ to¸n:
- PhiÕu nhËp kho
- PhiÕu xuÊt kho
- B¶ng tÝnh gi¸ thµnh …
Tµi kho¶n kÕ to¸n
- Tµi kho¶n chñ yÕu: 155, 156, 157, 632
Trang 35- TK 1561- Gi¸ mua hµng ho¸
- TK 1562- Chi phÝ mua hµng ho¸
- TK 1567- Hµng ho¸ B§S
Trang 36Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán
TK 157- Hàng gửi đi bán
- Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi
bán khi xác định tiêu thụ
- Trị giá vốn hàng gửi bán bị trả
lạiDư Nợ: Trị giá vốn hàng
hiện gửi đi bán
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá,
dịch vụ được xác định tiêu thụ
- Các khoản khác tính vào giá vốn
hàng bán: chi phí SXKD, XDCB
phát sinh trên mức bình thường, giá
trị hàng tồn kho thiếu mất, trích dự
phòng giảm giá hàng tồn kho…
Trang 37TK 911
(8) Cuối kỳ k/c
để xác định KQKD
Trang 38 Chứng từ kế toán:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng tính giá thành …
Tài khoản kế toán
- Tài khoản chủ yếu: 155, 156, 157, 632.
- Tài khoản khác: 154, 411, 331, 128, 222, 611, 631…
Phương pháp hạch toán
kiểm kê định kỳ
Trang 39Tµi kho¶n kÕ to¸n
Trang 40- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm
còn tồn kho, gửi bán đầu kỳ
- Giá thành sản xuất của sản phẩm
phát sinh trên mức bình thường, giá
trị hàng tồn kho thiếu mất, trích dự
phòng giảm giá hàng tồn kho…
TK 632- Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm còn tồn kho, gửi bán
Trang 41 Tr×nh tù kÕ to¸n TP vµ gi¸ vèn hµng b¸n theo
TK 155, 157
K/c trÞ gi¸ TP cßn tån
cuèi kú
Trang 42Kế toán tổng hợp hàng hoá, giá vốn hàng bán
thanh toán
(5) Kết chuyển giá
vốn hàng xuất bán
TK 331, 111, 112…
(3) Các khoản giảm trừ
(2) Hàng hoá
mua vào, nhập kho
Vấn đề: Trị giá vốn hàng gửi
Trang 43III Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm doanh thu và các loại doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Nguyên tắc XĐ doanh thu và một số quy định
hạch toán DT
Chứng từ kế toán
TàI khoản kế toán
Trình tự kế toán
Trang 44Khái niệm Doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các loại doanh thu:
-Doanh thu bán hàng: doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
-Doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu về việc thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ hạch
toán -Doanh thu hoạt động tàI chính: Tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi
nhận được chia
KháI niệm, các loại doanh thu
Trang 45ĐIều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng: 5 điều kiện:
-Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
-DN không còn nắm giữ quyền quản lý như chủ sở hữu hoặc quyền
kiểm soát hàng hoá
-Doanh thu được xác định một cách tươing đối chắc chắn
-DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy: 4 điều kiện Doanh thu hoạt động tài chính: 2 đIều kiện
Trang 46Chiết khấu thương mại: là khoản Doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách , lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán
đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (tính theo doanh thu)
Các khoản thuế về tiêu thụ giảm trừ doanh thu:
-Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực triếp
-Thuế tiêu thụ đặc biệt
-Thuế xuất khẩu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 471 Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận theo nguyên
tắc phù hợp và theo năm tài chính
2 Chỉ ghi nhận doanh thu khi thoả mãn đồng thời các đIều
kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán
Doanh thu và thu nhập khác
3 Khi trao đổi hàng hoá, dịch vụ tương tự về bản chất và
giá trị thì không được ghi nhận doanh thu
4 Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại,
từng thứ phục vụ cho yêu cầu quản lý …
5 Phải hạch toán riêng biệt các khoản giảm trừ doanh thu
để xác định doanh thu thuần.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Trang 48Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong một số trường hợp:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP
khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán
- Doanh thu nhận gia công là số tiền gia công thực tế được hưởng
- Doanh thu nhận bán đại lý, ký gửi đúng giá của chủ hàng quy định
là số tiền hoa hồng được hưởng
- Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng là
giá bán trả ngay Tiền lãi do khách hàng trả chậm được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu sản phẩm, hàng hoá sử dụng ngay cho quá trình SXKD
tính bằng giá vốn của sản phẩm, hàng hoá
- Trường hợp nhận trước tiền cho thuê tài sản trong nhiều kỳ hạch
toán thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền thu được chia cho số kỳ cho thuê tài sản
Trang 49Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong một số trường hợp:
- Doanh thu của một hợp đồng xây dựng bao gồm: Doanh thu ban đầu
ghi nhận trong hợp đồng ; các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp
đồng, các khoản tiền thưởng, các khoản thanh toán khác nếu các khoản nà có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định đư
ợc một cách đáng tin cậy Việc ghi nhận doanh thu của hợp
đồng XD có thể được thực hiện theo 2 trường hợp:
+ Trường hợp hợp đồng XD quy định nhà thầuđược thanh toán theo
tiến độ kế hoạch: Không phụ thuộc vào hoá đơn đã được lập hay chưa (Do nhà thầu tự xác định)
+ Trường hợp hợp đồng XD quy định nhà thầu được thanh toán theo
giá trị khối lượng thực hiện: Căn cứ vào hoá đơn (Được khách hàng xác nhận)
- Khi kết quả Thực hiện HĐXD không thể ước tính được một cách
đáng tin cậy thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn Chi phí chỉ được ghi nhận khi đã phát sinh