1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 12-bài 16-20

19 5,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T G Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học  Sự tiến hoá của giới hữu cơ biểu hiện ở sự biến đổi các loài ban đầu bằng sự biến đổi cơ thể, nhưng sự biến đổi cá thể không c

Trang 1

CHƯƠNG III - DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Bài 16 - CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

* * *

I- Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Hiểu được các đặc trưng di truyền của quần thể

- Phát biểu khái niệm quần thể, đặc điểm di truyền của quần thể

- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và quần thể giao phối

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng so sánh, giải thích, rút ra kết luận

3 Thái độ

- Giải thích được tại sao trong luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có quan hệ họ hàng gần gũi kết hôn với nhau trong vòng 3 đời

II- Phương tiện – phương pháp

- Phương tiện: Bảng phụ bảng 16 SGK phóng to

- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm

III- Tiến trình dạy-học

1- Kiểm tra bài cũ :

2- Bài mới :

Vào bài :

- Xét về mặt di truyền, trong tự nhiên có quần thể tự phối và quần thể giao phối Đặc điểm của mỗi loại quần thể này như thế nào và ý nghĩa của sự tìm hiểu chúng ra sao ?

T

G

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

 Sự tiến hoá của giới hữu

cơ biểu hiện ở sự biến đổi

các loài ban đầu bằng sự

biến đổi cơ thể, nhưng sự

biến đổi cá thể không có ý

nghĩa gì trong tiến hoá, chỉ

trong quần thể sự biến đổi

mới có ý nghĩa

?Quần thể là gì ? - Quần thể là 1 nhóm cá

thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian

I- Các đặc trưng di truyền của quần thể

1- Khái niệm quần thể

- Quần thể là 1 tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong 1 khoảng không gian xác định, ở 1 thời điểm xác định, có mối quan hệ

về mặt sinh sản

 Mỗi quần thể có 1 vốn

gen đặc trưng  Vốn gen là

tập hợp tất cả các alen có

trong quần thể ở 1 thời điểm

xác định

? Vậy làm thế nào để xác - HS đọc thông tin SGK

2- Đặc trưng di truyền của quần thể

- Mỗi qt có vốn gen đặc trưng

Vốn gen : Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể

Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 2

định được vốn gen của 1

quần thể ? xác định :+ Tần số alen

+ Thành phần kg của quần thể

ở 1 thời điểm xđ, vốn gen thể hiện qua các thông số

là tần số alen và tần số kiểu gen

? Tần số alen là gì ? - Tần số alen của 1 gen

được tính bằng tỉ lệ sl alen đó trên tổng số các loại alen khác nhau của gen đó

 Tần số alen của 1 gen được tính bằng tỉ lệ sl alen

đó trên tổng số các loại alen khác nhau của gen đó trong qt ở 1 thời điểm xác định

? Tần số kg được tính ntn ? - Tần số của 1 loại kg

nào đó trong qt được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể trong qt

 GV cho hs áp dụng tính

tần số alen, ts kiểu gen của

qt sau :

- Đậu HL : alen A - hđỏ

alen a - htrắng

+ Hđỏ kg AA có 2 A

+ Hđỏ kg Aa có 1A và1a

+ Htrắng kg aa có 2 a

- Giả sử qt đậu 1000 cây

+ 500 cây kg AA

+ 200 cây kg Aa

+ 300 cây kg aa

a/ Tính ts alen A và a

b/ Tính ts kgen AA, Aa, aa

 Nhận xét

- HS đọc kỹ bài tập  trình bày đáp án bài tập

 Tần số của 1 loại kg nào đó trong qt được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có

kg đó trên tổng số cá thể

có trong quần thể

II- Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn

và quần thể g phối gần

Yêu cầu hs nghiên cứu

mục II.1  Thế nào là tự

thụ phấn ?

- Là ht mà các cá thể cùng kiểu gen tự thụ phấn hoặc giao phối gần với nhau

1- Quần thể tự thụ phấn

- VD :

 GV giới thiệu cho hs VD

về qt ngô tự thụ phấn qua 30

thế hệ kèm theo số liệu về

chiều cao và năng suất ở thế

hệ 1, 15, 30

+1 : Cao 2.9m  47tạ/ ha

+15 : Cao 2.4m  24tạ/ ha

+30 : Cao 2.3m  15tạ/ ha

- Khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ  con cháu có sức sống giảm, chống chịu kém, năng suất thấp

Trang 3

 Qua các số liệu và hình

ảnh trên, hãy cho biết kq

của sự tự thụ phấn ở ngô ?

- Kết quả sự tự thụ phấn

ở ngô qua các thế hệ làm năng suất và chiều cao cây giảm

- Tphần kg của qt tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần ts kiểu gen đhợp tử và giảm dần ts kg dị hợp tử

? Nhận xét về tp kiểu gen

của qt cây tự thụ phấn ?

- HS trả lời câu hỏi

 GV bổ sung và hoàn thiện

kiến thức

P : Aa x Aa

F1 : 50% (AA, aa) : 50%Aa

F2 : 75% (AA, aa) : 25%Aa

F3 : 87.5%(AA,aa):12.5%Aa

Fn : 1- (1/2)n (AA, aa)

(1/2)n Aa

- Tuy nhiên, nếu dòng tự thụ phấn có nhiều cặp gen đồng hợp trội hay gen đồng hợp lặn có lợi thì không dẫn đến thoái hoá giống

? Thế nào là giao phối cận

huyết ? - Là htượng các cá thểcó cùng quan hệ huyết

thống giao phối với nhau

2- QT giao phối gần (gp cận huyết)

- KN : Là ht các cá thể có cùng qhệ huyết thống giao phối với nhau

? Có phải tất cả các trường

hợp tự thụ phấn hoặc giao

phối cận huyết đều dẫn đến

thoái hoá giống ?

- HS trả lời - Kết quả : hiện tượng gpgần sẽ dẫn đến làm biến

đổi cấu trúc dt của qt theo hướng tăng dần ts kgen đồng hợp tử & và giảm dần ts kgen dị hợp tử

 Tại sao hiện tượng tự thụ

phấn hay giao phối gần dẫn

đến thoái hoá giống nhưng

vẫn sử dụng phương pháp

này trong thực tế ?

- HS trả lời câu hỏi

Con lai cùng huyết thống thường có biểu hiện giảm sức sống : sinh trưởng phát triển kém, dị tật, giảm tuổi thọ

IV- Củng cố :

1- Kết quả nào dưới đây không phải là do hiện tượng giao phối gần?

A Hiện tượng thoái hoá

B Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm

C Tạo ưu thế lai

D Tạo ra dòng thuần

E Các gen lăn đột biến có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp

2- Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình: “cấm kết hôn trong họ hàng gần” là:

A Ở thế hệ sau xuất hiện hiện tượng ưu thế lai

B Gen trội có hại có điều kiện át chế sự biển hiện của gen lặn bình thường ở trạng thái dị hợp

C Ở thế hệ sau xuất hiện các biển hiện bất thường về trí tuệ

D Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra những bất thường về kiểu hình

Trang 4

3- Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn để:

A Củng cố các đặc tính quý

B Tạo dòng thuần

C Kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần

D Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai, tạo giống mới

E Tất cả đều đúng

4- Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng 1 cá thể có kiểu gen Aa Ở thế hệ tự thụ

phấn thứ n, kết quả sẽ là:

A AA = aa= (1-(1/2)n-1)/2 ; Aa = (1/2)n-1

B AA = aa = (1/2)n ; Aa = 1-2(1/2)n

C AA = aa = (1/2)n+1 ; Aa = 1 - 2(1/2)n+1

D AA = aa = (1-(1/2)n+1)/2 ; Aa = (1/2)n+1

E AA=aa=(1-(1/2)n)/2 ; Aa=(1/2)n

Đáp án:

Câu 1 C Câu 3: E

Câu 2 D Câi 4: E

V- Dặn dò :

- Về nhà học bài và làm bài tập cuối sách giáo khoa - Tìm hiểu cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối VI- Rút kinh nghiệm :

Trang 5

-Bài 17 - CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (TT)

* * *

I- Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Nêu được đặt trưng của quần thể về mặt di truyền học là đơn vị tiến hoá cơ sở của quần thể giao phối

- Trình bày được nội dung, ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec

2 Kỹ năng

- Kỹ năng so sánh quần thể về mặt sinh thái học và mặt di truyền học, tính toán cấu trúc kiểu gen của quần thể, tần số tương đối của các alen

3 Thái độ

- Từ nhận thức về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: Thấy được sự ổn định lâu dài của quần thể trong tự nhiên đảm bảo cân bằng sinh thái Muốn được như vậy phải bảo vệ môi trường sống của sinh vật, đảm bảo sự phát triển bền vững

II- Phương tiện – phương pháp

- Phương tiện: SGK, sách tham khảo

- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giảng

III- Tiến trình dạy-học

1- Kiểm tra bài cũ :

- Những đặc trưng cơ bản của quần thể giao phối

- Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết

- Cách tính tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể giao phối

2- Bài mới :

Vào bài :

Khi quần thể sinh sản bằng cách tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, cấu trúc di truyền có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử ngày một tăng dần, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ngày một giảm dần qua các thế hệ  điều này thường dẫn đến giảm ưu thế lai và thoái hoá giống Nhưng nếu cho chúng ngẫu phối (giao phối tự do) hiện tượng trên có xảy ra nữa không ? Tại sao ?

T

G

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

 Yêu cầu hs đọc mục III.1

kết hợp kiến thức đã học 

nêu những dấu hiệu cơ bản

của qt được thể hiện trong

đn quần thể

? Thế nào là quần thể ngẫu

- HS nêu được 2 dấu hiệu

+ Các cá thể trong qt thường xuyên ngẫu phối

+ Mỗi qt trong tự nhiên được cách li ở mức độ nhất định đv các quần thể lân cận cùng loài

III- Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối

1- Quần thể ngẫu phối

gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong qt lựa chọn bạn tình để gp 1 cách hoàn toàn ngẫu nhiên

Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 6

phối ? - QT được gọi là ngẫu

phối khi

? QT ngẫu phối có đặc điểm

gì nổi bật ?

 GV giới thiệu từng đặc

điểm để hs thấy rõ đây là

các đặc điểm nổi bật của qt

ngẫu phối  đánh dấu bước

tiến hoá của loài

- HS nêu đặc điểm của qt

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

- QT giao phối được xem

là đvị ss, đvị tồn tại của loài trong tự nhiên

- QT giao phối nổi bật ở đặc điểm đa hình : qtrình giao phối là nguyên nhân làm qt đa hình về kg  đa hình về kh  ng liệu thứ cấp cho tiến hoá và chọn giống

- QT ng phối có thể duy trì ts các kgen khác nhau trong qt 1 cách không đổi trong những đk nhất định

 HS nghiên cứu mục III.2

? Trạng thái cân bằng của

quần thể ngẫu phối được

duy trì nhờ cơ chế nào ?

 Trạng thái cân bằng di

truyền như trên còn được

gọi là trạngt hái cân bằng

Hacđi-Vanbec  định luật

- Về phương diện tiến hoá,

sự cân bằng của qt biểu hiện

thông qua sự duy trì ổn định

ts tương đối các alen trong

qt  giáo viên giới thiệu

cách tính giao tử

- Nhờ sự điều hoà mật

độ của quần thể

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

2- Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

-1 quần thể được gọi là đang ở trạng thái cb di truyền khi tỉ lệ các kg (thành phần kg) của qt tuân theo biểu thức

ĐL Hacđi-Vanbec :

Trong 1 qt lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi ts các alen thì

tp kiểu gen của qt sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức : p2 + 2pq + q2 = 1 Với p2 tần số kg AA 2pq tần số kg Aa

q2 tần số kg aa

 1 qt thoả mãn công thức

tp kiểu gen trên thì là qt cân

bằng di truyền

 HS đọc sgk thảo luận về

đk nghiệm đúng  tại sao

phải có đk đó ?

- HS tham khảo sgk thảo luận các đk nghiệm đúng của định luật

 ĐK nghiệm đúng :

- QT phải có kích thước lớn

- Các cá thể trong qt phải

có sức sống và kn ss như nhau (không có cltn)

- Không xảy ra đb, nếu

có thì ts đột biến thuận =

ts đột biến nghịch

- Không có sự di nhập

Trang 7

? Định luật Hacđi-Vanbec

có ý nghĩa gì ?

- Giải thích được vì sao trong tự nhiên có những

qt được duy trì ổn

định

Ý nghĩa - Giải thích được vì sao trong tự nhiên có những qt được duy trì ổn định qua tgian dài - Từ tỉ lệ kh  tỉ lệ kg, ts tương đối giữa các alen & ngược lại  Có phải lúc nào định luật Hacđi-Vanbec cũng đúng không ? - HS trả lời câu hỏi  Hạn chế - Thực tế 1 qt trong tự nhiên rất khó đáp ứng các đk trên IV- Củng cố :

- Một quần thể người có tần số người bị bạch tạng là 1/10000, giả sử quần thể này cân bằng di truyền a)Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể, biết rằng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định b) Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con bị bạch tạng Giải: - Tần số của alen a là căn bậc 2 của 1/10000=0.01 Do đó tần số của alen A là 1- 0.01= 0.99 - Tần số kiểu gen AA là 0.992=0.980 và tần số liểu gen dị hợp tử Aa là 2*0.99*0.01=0.0198 Xác suất để hai vợ chồng bình thường có kiểu gen Aa là [2pq/(p2+2pq)]2 = [0.0198/ (0.980+0.0198)]2 Xác suất để hai vợ chồng bình thường sinh ra con bạch tạng là [2pq/ (p2+2pq)]2 x1/4 = [0.0198/(0.980+0.0198)]2x1/4 = 0.00495 V- Dặn dò :

- Học và trả lời câu hỏi cuối bài VI- Rút kinh nghiệm :

Trang 8

-CHƯƠNG IV - ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Bài 18 - CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN

NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

* * *

I- Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong quá trình tạo dòng thuần

- Nêu được khái niệm ưu thế lai, các phương pháp tạo giống lai cho ưu thế lai cao

- Giải thích được tại sao ưu thế lai lại cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, so sánh, phân tích

- Nâng cao kỹ năng phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc thông qua chọn giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp

3 Thái độ

- Hình thành niềm tin vào khoa học, vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai

II- Phương tiện – phương pháp

- Phương tiện: Các hình 18.1,2,3 và các tranh ảnh minh hoạ có liên quan

- Phương pháp: Hỏi đáp, diễn giải, thảo luận nhóm

III- Tiến trình dạy-học

1- Kiểm tra bài cũ :

- Quần thể tự phối là gì ? Giải thích tại sao trong quần thể tự phối kiểu gen đồng hợp

tử lại tăng dần qua các thế hệ

2- Bài mới :

Vào bài :

T

G

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

 Từ xa xưa loài người đã

biết cải tạo tự nhiên săn bắt

các đv hoang dại về nuôi,

sưu tầm các cây hoang dại

về trồng  Vậy các vật

liệu tự nhiên thu thập về ban

đầu có thể trở thành giống

vn hay cây trồng được ngay

chưa ?

 Để có thể tạo được giống

mới, trước hết phải có

nguồn biến dị di truyền

- Các vật liệu tự nhiên mới thu thập về chưa thể trở thành giống ngay được, cần phải cải tạo lại

I- Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

thuần dựa trên nguồn bdth

- Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau

- Lai giống và chọn lọc ra

tổ hợp gen mong muốn

- Tiến hành giao phối gần hay tự thụ phấn để tạo ra

Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 9

(bdth, đb và ADN tái tổ

hợp) từ đó bằng các bp đặc

biệt chọn ra các tổ hợp gen

mong muốn

? Biến dị tổ hợp là gì ? Cơ

chế phát sinh biến dị tổ

hợp ?

Yêu cầu hs trình bày cách

tạo giống lúa lù năng suất

cao IR8 và cách cải tiến

giống lúa này

- BDTH là sự tổ hợp lại vcdt vốn có của bố mẹ

- Cơ chế dựa trên sự plđl, tổ hợp ngẫu nhiên của các alen

các giống thuần chủng

- VD : Các giống lúa lùn

có năng suất cao được tạo

ra bằng cách cho lai các giống địa phương khác nhau

 VD :

P : DT 1 (AA) x DT2 (BB)

 F1 sức sống cao hơn P

(ưu thế lai)

? Thế nào là ưu thế lai ?Ưu

thế lai bhiện ntn so với P ? - ƯTL là hiện tượng conlai có

- ƯTL biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

II- Tạo giống lúa lai có

ưu thế lai cao

1- KN : ưu thế lai là hiện

tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, kn sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng P

- ƯTL biểu hiện cao nhất

ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

 Có nhiều giả thiết về hiện

tượng ưtl trong đó giả

thuyết siêu trội được nhiều

người thừa nhận

VD : Ở lợn, sự có mặt ở mỗi

gen trội A, B, C, D đều cho

tăng trọng 30kg, gen lặn

tương ứng a, b, c, d cho tăng

trọng 10kg

PTC : AAbbCCDD x

aaBBccdd  F1 ???

Tìm khối lượng P và F1 ?

- HS thảo luận nhóm tìm

kg của F1, khối lượng

2- Cơ sở dt của hiện tượng ưu thế lai

Giả thuyết siêu trội

- Sự tác động của 2 gen khác nhau về chức phận của cùng 1 lôcut  hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm

vi biểu hiện của tính trạng

- Kiểu gen : AA< Aa

>aa

 Thể dị hợp phát triển mạnh hơn cả thể đồng hợp trội

 Nguyên liệu tạo ưu thế lai

là các dòng thuần chủng

khác nhau  Làm thế nào

để tạo dòng thuần chủng ?

? Trình bày phương pháp để

tạo ưu thế lai ?

 Nhận xét và giải thích rõ

- Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết để tạo dòng thuần

- HS trình bày phương pháp tạo ưu thế lai

3- Phương pháp tạo ƯTL

Lai khác dòng :

- Tạo các dòng tc khác nhau

- Lai các dòng tc với nhau để tìm tổ hợp lai cho ưtl cao (có thể dùng pl thuận nghịch để tìm tổ hợp lai cho ưtl cao)

Trang 10

? Để duy trì ưu thế lai cần

dùng những biện pháp nào ở

thực vật, động vật ?

- Để duy trì ưu thế lai người ta dùng phương pháp lai luân chuyển ở

đv

+ Lai khác dòng đơn +Lai khác dòng kép  Lai giữa 2 dòng nhất định  con lai, sau đó cho con lai này lai với dòng thứ 3 để tạo ưtl - Để duy trì ưu thế lai, người ta dùng pp lai luân chuyển ở đv or cho ss sinh dưỡng ơt tv ? Hãy nêu các thành tựu tạo giống vật nuôi, cây trồng có ưtl cao ở VN ? - HS nêu các thành tựu đạt được 4- Một vài thành tựu ứng dụng ưtl trong sản xuất nn ơt Việt Nam : IV- Củng cố :

1 Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng: a Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao b Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao c Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai cao d Người ta ko sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường ko đồng nhất về kiểu hình V- Dặn dò :

- Học và trả lời câu hỏi cuối bài - Sưu tầm một số thành tự chọn giống ở Việt Nam VI- Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 02/11/2014, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w