MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm thụ phấn, nêu được đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn, phân biệt được hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn.. 1.2 Kĩ năng : Vận dụng ki
Trang 1 Chương v I : HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH
Tiết 34:
1.MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: Học sinh phân biệt được các bộ phận chính của hoa, đặc điểm cấu tạo
và chức năng từng bộ phận; giải thích được nhị và nhụy là bộ phận
chủ yếu
1.2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, phân biệt các bộ phận.
1.3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, yêu thiên nhiên.
2 TRỌNG TÂM:
Các bộ phận chính của hoa, đặc điểm cấu tạo và chức năng từng bộ phận
3.CHUẨN BỊ:
- GV: Mô hình hoa bưởi, một số loại hoa, kính lúp.
- HS : Sưu tầm đem theo một số hoa lưỡng tính (Bưởi, cúc, sim,…)
HĐ1: TÌM HIỂU CẤC BỘ PHẬN CỦA HOA
GV: Yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn, quan
sát + Cho HS quan sát thêm mô hình
hoa Đặt câu hỏi thảo luận:
Hoa bưỏi có các bộ phận nào? Hạt phấn
nằm ở vị trí nào của nhị hoa?
Nhuỵ hoa gồm những gì? Noãn nằm ở
đâu?Màu sắc, số lượng cánh hoa?
HS : Lần lượt tách các bộ phận của hoa, quan
Sát Thảo luận, trả lời
- Nhuỵ: Gồm + Đầu nhuỵ.
+ Vòi nhuỵ + Bầu nhụy ( Chứa noãn)
Trang 22 Chức năng các bộ phận của hoa
- Đài và tràng: Làm thành bao hoa
4.4/ Củng cố:
Câu hỏi: Nêu các bộ phận của hoa và chức năng của từng bộ phân đó? Bộ phận
Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì sao:
chủ yếu của hoa
- Nhuỵ: Có noãn chứa tế bào sinh
dục cái
Cho HS đọc phần ghi nhớ.(SGK)
4.5/ Hướng dẫn về nhà::
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài (SGK) + Làm bài tập
- Kẻ bảng (trang 97 SGK) vào vở BT và điền nội dung
- Bài sau : Xem nội dung và quan sát kĩ H.29.1 SGK)
RÚT KINH NGHIỆM:
‘
Trang 3Tiết 35:
1.MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức : Học sinh phân biệt được hoa lưỡng tính và hoa đơn tính, biết ý nghĩa
sinh học của cách xếp hoa thành cụm
1.2 Kĩ năng : Phân biệt được hai cách xếp hoa trên cây
1.3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác chăm sóc, bảo vệ các loại hoa.
Đặt vấn đề: Có phải tất cả các loại hoa đều có cấu tạo giống nhau?Để hiểu rõ
vấn đề đó, chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
HĐ1: Phân chia các nhóm hoa căn cứ vào
bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa (20’)
HS :Quan sát các mẫu vật đem theo, thảo luận
- Hoa lưỡng tính:Có đủ nhị, nhuy
- Hoa đơn tính: Chỉ có nhị (Hoa đực) hoặc nhụy (Hoa cái)
Trang 4HĐ2: Phân chia nhóm hoa dựa vào cách xếp
hoa trên cây (13’)
HS : Tự đọc thông tin ( Phần 2) + Quan sát H.29.2 (SGK), trả lời: Nêu vài VD về cách sắp xếp hoa trên cây? GV: Nhận xét Chốt kiến thức 2 Phân chia các nhóm hoa dựa vào cách sắp xếp hoa trên cây: -Hoa mọc đơn độc ( hồng, sen, )
-Hoa mọc thành cụm (Lúa., xoan, layơn,…) 4.4 Củng cố:
- Câu hỏi: 1, Căn cứ vào các đặc điểm nào để phân biệt hoa đơn tính và hoa Lưỡng tính? 2, Có mấy cách sắp xếp hoa trên cây? Cho ví dụ? - Cho học sinh đọc phần ghi nhớ ( SGK) 4.5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 (Cuối bài SGK) - Ôn tập toàn bộ kiến thức các chương đã học. RÚT KINH NGHIỆM: .
.
Trang 5
Tiết 36:
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm thụ phấn, nêu được đặc điểm chính
của hoa tự thụ phấn, phân biệt được hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn
1.2 Kĩ năng : Vận dụng kiến thức giải thích được các đặc điểm chính thích nghi lối
thụ phấn nhờ sâu bọ ở một số loại hoa.
1.3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, cây cỏ; biết bảo vệ hoa.
2 TRỌNG TÂM:
Khái niệm thụ phấn, nêu được đặc điểm của hoa tự thụ phấn, phân biệt được hoa tự thụ
phấn và hoa giao phấn
3 CHUẨN BỊ:
- GV: + Sưu tầm một số loại hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có ở địa phương.
+ Tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
- HS : Sưu tầm một số loại hoa và tranh ảnh về thụ phấn nhờ sâu bọ.
4 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
4.1 Ổn định.
4.2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.
4.3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Các em đã biết hoa là cơ quan sinh sản của cây xanh: ở nó diễn ra
quá trình hình thành quả, hạt Để có thể kết hạt, tạo quả trước hết
cần có sự thụ phấn Vậy thụ phấn là gì?
HĐ1: Tìm hiểu để PHÂN BIỆT HOA TỰ
b) Hoa giao phấn: Hạt phấn của nó chuyển đến đầu nhuỵ hoa khác
Đặc điểm:
- Đơn tính
- Lưỡng tính, nhị và nhuỵ không chín cùng lúc
Trang 6Thế nào là giao phấn? Hoa giao phấn
khác hoa tự thụ phấn ở điểm nào?
Hiện tượng giao phấn của hoa thực
hiện được nhở những yếu tố nào?
GV: Nhân xét, bổ sung Kết luận.
HĐ2: Tìm hiểu ĐẶC ĐIỂM CỦA HOA
THỤ PHẤN NHỜ SÂU BỌ (12’)
HS:-Quan sát H.30.2, thảo luận nhóm, trả lời:
Hoa có đặc điểm gì để hấp dẫn sâu bọ?
- Câu hỏi: 1, Thụ phấn là gì? Hoa tự thụ phấn khác hoa giao phấn ở điểm nào?
2, Những cây có hoa nở về đêm (Lài, quỳnh,…) có đặc điểm gì thu hút
được ong, bướm?
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK)
4.5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi 13 (Cuối bài SGK).
- Chuẩn bị bài sau: + Đọc kĩ thông tin và quan sát H.30.330.5 (SGK)
+ Sưu tầm một số hoa tự thụ phấn và tranh ảnh về hoa thụ
phấn nhờ sâu bọ
RÚT KINH NGHIỆM:
.
Trang 7Tiết 37:
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: Học sinh giải thích được tác dụng các đặc điểm thường có ở hoa thụ
phấn nhờ gió, phân biệt được các đặc điểm chủ yếu giữa hoa thụ
phấn nhờ gió và nhờ sâu bọ
1.2 Kĩ năng : Nêu được một số hiểu biết vè ứng dụng thụ phấn hoa của con người
để góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng
1.3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu lao động.
2 TRONG TÂM:
Đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn nhờ gió, phân biệt được các đặc điểm chủ yếu giữa hoa thụ phấn nhờ gió và nhờ sâu bọ
3 CHUẨN BỊ :
- GV:Tranh ảnh về các loại hoa thụ phấn nhờ gió ( Ngô, phi lao,…).
- HS : Nghiên cữu trước nội dung bài+ Sưu tầm tranh ( Dặn tiết trước).
Đặt vấn đề: Sự giao phấn ở hoa không chỉ nhờ sâu bọ Ở một số loại hoa, sự
thu phấn có thể nhờ đến gió Vậy những hoa này khác hoa thụ
phấn nhờ sâu bọ ở điểm nào?
2Triển khai bài:
HĐ1: Tìm hiểu ĐẶC ĐIỂM CỦA HOA
Trang 8HS :-Tự đọc thông tin (Phần 3 SGK) + quan
Sát H.30.3, 30.4; thảo luận nhóm:
Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?
Các đặc điểm của hoa ngô, phi lao có tác
dụng gì cho thụ phấn nhờ gió?
- Các nhóm trả lời và bổ sung lẫn nhau.
GV: Nhận xétKết luận.
Củng cố: So sánh hoa thụ phấn nhờ gió
Với hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?
( Gợi ý HS: Màu sắc? Vị trí hoa trên cây?
Số lượng, kích thước, trọng lượng hạt
phấn ?)
HĐ2: Tìm hiểu những ỨNG DỤNG KIẾN
THỨC VỀ THỤ PHẤN (12’)
HS : Tự đọc thông tin (phần 4) + quan sát
H.30.5(SGK), thảo luận nhómTrả lời:
Con người biết làm gì để ứng dụng hiểu
biết về sự thụ phấn?
Thụ phấn nhờ người có lợi ích gì? Kể
một số ứng dụng em biết?
GV: Nhận xét, bổ sung Kết luận.
- Hoa thường tập trung ở ngọn cây.
- Bao hoa tiêu giảm
- Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
- Đầu nhuỵ dài, nhiều lông dính
4.Ứng dụng kiến thức về thụ phấn:
Con người chủ động thụ phấn bổ sungcho hoa:
- Tăng sản lượng quả và hạt
- Tạo giống lai mới có phẩm chất tốt, năng suất cao
4.4 Củng cố :
- Câu hỏi : 1, Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì? Những đặc điểm đó có tác
dụng gì cho sự thụ phấn?
2, Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ người là cần thiết
3, Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi ích gì?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
4.5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, hoàn thành trả lời câu hỏi 13 (Cuối bài ) vào vở bài tập.
- Làm bài tập (Trang 102, SGK)
- Chuẩn bị bài sau: + Đọc kĩ nội dung và quan sát H.31.1 (SGK)
+ So sánh giữa thụ phấn và thụ tinh ở hoa Quả và hạt do bộ
Phận nào của hoa tạo thành?
RÚT KINH NGHIỆM:
.
Trang 9Tiết 38:
A MỤC TIÊU:
-Kiến thức : Học sinh phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ
giữa thụ phấn và thụ tinh; nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản
hữu tính; xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả
và hạt sau thụ tinh
- Kĩ năng : Vận dụng kiến thức giải thích được hiện tượng kết hạt, tạo quả.
- Thái độ : Yêu thích tìm hiểu về thiên nhiên, về thực vật.
B TRỌNG TÂM:
- HS phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh
- HS ; nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính; xác định được sự biến đổi các bộ
phận của hoa thành quả và hạt sau thụ tinh
C CHUẨN BỊ:
- GV: Laptop, Máy chiếu.
- HS : Ôn lại kiến thức về cấu tạo và chức năng của hoa, khái niệm về thụ phấn.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/Ổn định.
II/ Kiểm tra bài cũ: Cho HS nhắc lại khái niệm thụ phấn, cấu tạo và chức
năng của hoa
III/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Để thực hiện chức năng duy trì nòi giống của hoa thì tiếp theo sự
thụ phấn là hiện tượng thụ tinh dẫn đến kết hạt và tạo quả Quá
trình đó diễn ra như thế nào?
HĐ1: Tìm hiểu HIỆN TƯỢNG NẢY
GV: Nhận xét, giải thích (Nếu cần)Kết luận
1.Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn:
Sau thụ phấn, hạt phấn nảy mầm
ống phấn mang tế bào SD đực chui vào noãn
Trang 10HĐ2: Tìm hiểu HIỆN TƯỢNG THỤ TINH,
KẾT HAT VÀ TẠO QUẢ (20’)
HS :-( HĐ độc lập) tự đọc thông tin ( Mục 2) +
tiếp tục quan sát H 31.1, trả lời:
Hiện tượng gì xảy ra khi ống phấn chui
vào noãn?
Vậy thụ tinh là gì?
GV: Nhận xétChốt kiến thức.
HS : -Tự đọc thông tin ( Mục 3), thảo luận
nhóm Trả lời:
Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? Số lượng hạt tuỳ thuộc vào yếu tố nào? Bầu phát triển thành bộ phận nào? Chức năng? - Các nhóm bổ sung GV: Nhận xét, bổ sung (Nếu cần) Kết luận. sinh sản hữu tính 3.Kết hạt, tạo quả: - Kết hạt: + Hợp tử phân chia nhanh, phát triểnphôi + Vỏ noãn phát triểnvỏ hạt Noãn phát triểnhạt, chứa phôi - Tạo quả: Bầu nhụy phát triển quả, chứa hạt IV/ Củng cố - Luyện tập:
Câu hỏi: 1, Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh? 2, Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? Những cây nào em biết khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại một bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó? Gợi ý đáp án: 1) Muốn có hiện tượng thụ tinh phải qua hiện tượng thụ phấn (Thụ phấn là điều kiện cần cho thụ tinh) 2) + Đài hoa còn lại ở cà chua, ổi, hồng, thị,… + Đầu nhuỵ, vòi nhuỵ còn lại ở quả chuối, ngô,… - Cho học sinh đọc phần ghi nhớ V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời hoàn thiện câu hỏi 1,2 ( Cuối bài, SGK). - Đọc thêm mục “ Em có biết?” - Chuẩn bị bài sau: + Đọc kĩ nội dung bài (Các loại quả) + Quan sát H 32.1(SGK) + Sưu tầm đem theo một số loại quả (Đậu, cà chua, chuối, táo, ổi, lúa, chanh,…) RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy: 11/01/2011
Trang 11 Chương VII: QUẢ VÀ HẠT.
Tiết 39:
1 MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh biết được cách phân chia các loại quả thành các nhóm khác
nhau dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả: nhóm quả khô, nhóm
quả thịt và các nhóm nhỏ hơn (2 loại quả khô và 2 loại quả thịt)
- Kĩ năng : Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế biến, tận dụng quả và
hạt sau thu hoạch
- Thái độ : Yêu thích tìm hiểu thế giới thực vật, hứng thú xây dựng bài.
2 TRỌNG TÂM:
HS dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả: nhóm quả khô, nhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn
3.CHUẨN BỊ:
- GV : Một số loại quả khô (Đậu, cải,bồ kết,…) và quả thịt (Táo, cà chua, mơ,…).
- HS : + Tìm hiểu trước nội dung bài
+ Vật mẫu: các loại quả (Theo nhóm).
4 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
4.1/ Ổn định.
4.2/ Kiểm tra bài cũ: 1, Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh?
2, Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
4.3/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Quả rất quan trọng đối với cây vì nó bảo vệ hạt, giúp cây duy trì và
phát triển nòi giống; nhiều loại quả chứa chất dinh dưỡng cung cấp
cho người và động vật Vậy nên, biết được đầy đủ đặc điểm của quả
giúp ta có thể bảo quản, chế biến quả tốt hơn và tận dụng quả sau
thu hoạch.
HĐ1: Tập chia nhóm các loại quả.
HS : - Đặt tất cả mẫu vật lên bàn, quan sảt
theo nhóm
- Kết hợp quan sát H.32.1 (SGK), thảo
luận nhóm tìm chia các loại quả đó
thành các nhóm khác nhau
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết
quả, nêu các đặc điểm mà nhóm đã
+ Nhóm quả khô, nhóm quả
1 Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả?
Vỏ quả
Trang 12+ Nhóm quả ăn được và nhóm
quả không ăn được
- Hướng dẫn HS cách phân chia các
nhóm quả:
+ Quan sát, tìm đặc điểm nổi bật
+ Định ra tiêu chuẩn về mức độ
khác nhau giữa các đặc điểm trên
+ Xếp các loại quả có đặc điểm
giống nhau vào cùng nhóm
HĐ2: Tìm hiểu SỰ PHÂN CHIA QUẢ
THÀNH CÁC NHÓM CHÍNH (16’)
HS :(HĐ độc lập) Quan sát kĩ H.32.1,
thửxếp mỗi loại quả vào 1 trong 2
nhóm chínhLớp nhận xét
GV: Giúp HS hoàn thiện việc phân loại
quả Khái niệm 2 loại quả chính
HS : Thảo luận nhóm, phân biệt đặc
điểm của quả khô, quả thịt, phân
biệt quả khô, quả thịt, quả mọng
- Quả khô không nẻ: Vỏ không tách.
b) Quả thịt: Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả
- Quả mọng:Thịt quả dày, mọng nước
Trang 13Câu 1: Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ, có thể chia quả thành mấy nhóm chính
a) Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu xám
b) Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ
c) Nhóm quả khô và nhóm quả thịt
d) Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng
Câu 2: Nhóm nào sau đây toàn quả khô?
a) Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh
b) Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta
c) Quả nho, quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối
d) Quả đậu xanh, quả đậu Hà lan, quả cải, quả bồ kết
Câu 3: Nhóm nào sau đây gồm toàn quả thịt:
a) Quả đậu đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu
b) Quả mơ, quả xoài, quả đào, quả dưa hấu, quả đu đủ
c) Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết
d) Cả 2 nhóm a và b
Đáp án: 1.c , 2.d , 3.b
4.5/ Hướng dẫn tự học:
- Học bài, trả lời câu hỏi 14 (Cuối bài, SGK).
- Tìm hiểu trước nội dung bài sauSoạn theo các lệnh ở SGK
- Quan sát kĩ các hình: H.33.1 H.33.2 (SGK) + Kẻ sẵn vào vở bảng trang 108
(SGK)
- Đọc thêm mục “ Em có biết? ”.
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14
- Kĩ năng : Vận dụng kiến thức giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn,
bảo quản hạt giống.
- Thái độ : Yêu thích tìm hiểu thế giới thực vật
2.TRỌNG TÂM: Học sinh kể tên được các bộ phận của hạt, phân biệt
được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
3.CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh câm về các bộ phận của hạt đỗ, hạt ngô.
+ Mẫu vật: Một số hạt đỗ đã ngâm nước (Trước 1 ngày) và một số hạt ngô
đặt trên bông ẩm (Trước 34 ngày).
4.2/ Kiểm tra bài cũ: Có các nhóm quả chính nào? Quả khô có mấy loại? Quả
thịt có mấy loại? Đặc điểm phân biệt các loại quả đó?
4.3/ Bài mới:
Đặt vấn để: Cho HS nhắc lại sự hình thành hạt sau thụ tinh Vậy để
Thực hiện chức năng duy trì nòi giống, hạt có cấu tạo ntn?
- Thảo luận nhóm về kết quả quan sát
GV:- Gọi đại diện vài nhóm lên bảng ghi tên
các bộ phận của hạt ở tranh câm.
- Treo mẫu bảng (Tr.108) cho HS chữa
bài tập.
HS :- Thảo luận nhóm, điền ND vào bảng.
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm bổ sung
1 Các bộ phận của hạt:
Hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi có rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và lá mầm
- Chất dinh dưỡng chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ
Trang 15Chất dự trữ của hạt
chứa ở đâu? Ở 2 lá mầm Ở phôi nhũ
HĐ2:Phân biệt HẠT MỘT LÁ MẦM VÀ
HẠT HAI LÁ MẦM (12’)
HS : Dựa vào kết quả ở bảng, thực hiện lệnh
Mục 2Trả lời và bổ sung lẫn nhau
GV: Nhận xétNêu câu hỏi hình thành KN:
Hạt 2 lá mầm khác hạt 1 lá mầm ntn?
Vậy thế nào là cây 2 LM và cây 1 LM?
HS : Dựa vào thông tin , trả lời.
GV: Nhận xétKết luận.
2 Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm:
Câu 2: Chọn hạt giống cần đủ các diều kiện sau:
+ Hạt to, mẩy, chắc: có nhiều chất dinh dưỡng, phôi khoẻ.
+ Hạt không sứt sẹo: các bộ phận nguyên vẹnHạt nẩy mầm thành
cây con phát triển bình thường, đủ dinh dưỡng
+ Hạt không bị sâu, bệnh: tránh được các yếu tố gây hại cho cây con
mới hình thành
Câu 3: Hạt lạc giống đỗ đen , chỉ gồm 2 bộ phận là vỏ và phôi, vì chất dinh
dưỡng dự trữ không hình thành một bộ phận riêng mà được chứa
trong 2 lá mầm (Là một phần của phôi)Câu nói của bạn đó chưa
thật chính xác
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK)
4.5 Hướng dẫn tự học:
- Hoàn thiện trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (Cuối bài) vào vở bài tập
- Làm thêm bài tập cuối bài (Trang 109, SGK)
- Chuẩn bị bài sau: + Xem kĩ H.34.1 (SGk), làm bài tập theo lệnh của mục 1
+ Từ kết quả mục 1, thực hiện lệnh ở mục 2
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16
Ngày dạy: 20/01/2010
Tiết 41:
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Học sinh phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt, tìm ra các
đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả và hạt
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận định vấn đề.
- Thái độ : Học sinh hứng thú tìm hiểu bài Yêu thiên nhiên.
- HS : +Sưu tầm một số quả và hạt có thể được.
+ Kẻ trước vào vở bảng trang 111(SGK).
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định.
II/ Kiểm tra bài cũ : 1, Nêu chức năng các bộ phận của hạt?
2, Sự khác nhau giữa hạt của cây 1LM và cây 2LM?
III/ Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Cho học sinh đọc phần giới thiệu (SGK), trả lời câu hỏi:
Thế nào là sự phát tán? Sự phát tán có ý nghĩa gì đối với cây?
2.Triển khai bài:
làm bài tập (Điền bảng tr.111)Lên
điền vào bảng trên của GV
Trang 17Vậy quả và hạt có các cách phát tán nào?
HS : Trả lời và bổ sung lẫn nhau.
GV: Nhận xét, bổ sung Chốt kiến thức.
HĐ2:Tìm hiểu CÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
THÍCH NGHI CHỦ YẾU CỦA QUẢ
VÀ HẠT VỚI MỖI CÁCH PHÁT TÁN
(10’)
HS:-Thảo luận nhóm, thực hiện các lệnh ở
mục 2 (SGK) dựa vào kết quả phần 1và
đối chiếu với H.34.1
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
- Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất:
1, Sự phát tán là gì?
a) Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
b) Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật
c) Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống
d) Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi
2, Nhóm quả và hạt nào thích nghi sự phát tán nhờ động vật:
a) Nhóm quả và hạt có nhiều gai hoặc móc
b) Nhóm quả và hạt có túm lông hoặc cánh
c) Nhóm quả và hạt làm thức ăn cho động vật
d) Câu a và c
Đáp án: 1 c , 2 d
Trang 18V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi 14 (Cuối bài, SGK).
-Chuẩn bị bài sau: + Đọc kĩ ND bài Làm TN trước 3- 4 ngày ở nhà
+ Dựa vào kết quả TN, trả lời câu hỏi của các lệnh trong bài.
+ Tiết học sau, đem theo kết quả thí nghiệm
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19
Ngày dạy: 21/01/2011
Tiết 42:
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Học sinh tự làm thí nghiệm và nghiên cứu thí nghiệm, phát kiến các
điều kiện cần cho hạt nảy mầm, biết được các nguyên tắc cơ bản để
thiết kế một thí nghiệm xác định một trong những yếu tố cần cho hạt
nảy mầm
- Kĩ năng : Vận dụng kiến thức giải thích được cơ sở khoa học của một số biện
pháp kĩ thuật gieo trồng, bảo quản giống.
- Thái độ : Học sinh hứng thú, cố gắng thực hiện thí nghiệm nghiên cứuYêu
thích môn học.
B.TRỌNG TÂM:
Thí nghiệm thực hành, thảo luận.
C.CHUẨN BỊ:
- GV: Làm trước thí nghiệm 1,2 (SGK) để so sánh và kiểm chứng với học sinh.
- HS :+ Kẻ trước vào vở bảng tường trình thí nghiệm theo mẫu ở SGK.
+ Đem theo kết quả thí nghiệm đã thực hiện ở nhà
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định (1’)
II/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là sự phát tán quả và hạt? Trình bày các đặc
điểm thích nghi của quả và hạt với mỗi cách phat tán
III/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Hại giống sau khi thu hoạch được bảo quản tốt, sẽ giữ được một
thời gian dài không có gì thay đổi, nhưng khi gieo vào đất ẩm và
thoáng thì hạt sẽ nảy mầm Vậy hạt nảy mầm cần những điêu kiện gì?
HĐ1: THÍ NGHIỆM CHƯNG MINH CÁC
ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY
MẦM
Cốc 1 Cốc 2 Cốc 3
HS : (HĐ nhóm) Thảo luận, giúp nhau giải thích kết
quả làm được qua quan sát Trả lời:
Hạt ở cốc nào đã nẩy mầm? Tại sao hạt ở các
1.Những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm:
- Hạt nẩy mầm cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
- Sự nẩy mầm của hạt còn phụ thuộc vào chất lượng hạt giống
Trang 20cốc khác không nẩy mầm được?
Kết quả TN cho biết hạt nẩy mầm cần những
điều kiện gì?
GV: -Đối chiếu kết quả TN đã làm với kết quả TN
của HS,gợi ý HS tìm mối liên quan giữa nguyên nhân và kết quả TN ( Cốc có hạt nẩy mầm có các ĐK gì? Các cốc khác thiếu ĐK gì?) Cho HS tự rút ra kết luận - Yêu cầu HS đọc thông tin về TN 2, trả lời câu hỏi theo lênh ở SGKTự kết luận (GV chốt kiến thức) HĐ2: Tìm hiểu NHỮNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO SẢN XUẤT
HS : Thảo luận nhóm: Giải thích các biện pháp kĩ thuật ở SGK GV: Nhận xét, bổ sung (Có thể giúp HS phân tích thêm cơ sở vận dụng các biện pháp đó:gieo trồng đúng thời vụ tạo ĐK cho hạt nảy mầm tốt, tránh được các yếu tố bất lợi như thiên tai, sâu bệnh,…) Chốt lại kiến thức 2.Những vận dụng kiến thức vào sản xuất: - Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, chăm sóc hạt gieo - Gieo hạt đúng thời vụ, chống úng, chống hạn và rét IV/ Luyện tập - Củng cố:
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ - Câu hỏi: 1, Trong TN 2, ta dùng cốc TN nào để đối chứng? Giữa cốc đối chứng và cốc TN chỉ khác nhau về ĐK nào? TN nhằm chứng minh điều gì? 2, Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nẩy mầm? V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời hoàn thiện 3 câu hỏi cuối bài vào vở BT ( GV gợi ý HS cách thiết kế TN ở câu hỏi 3 chứng minh sự phụ thuộc vào chất lượng hạt giống trong điều kiện nẩy mầm của hạt) - Đọc thêm mục “Em có biết?” - Chuẩn bị bài sau: + Đọc kĩ nội dung bài, quan sát sơ đồ cây có hoa. +Vận dụng kiến thức đã học để làm BT (Bảng tr.115.SGK) và lệnh ở phần 2 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
Ngày dạy: 27/01/2010
Tiết 43:
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh hệ thống hoá được những kiến thức về cấu tạo và chức năng
chính của các cơ quan ở cây xanh có hoa; tìm được mối quan hệ chặt
chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây trong hoạt động sống,
tạo thành một cơ thể toàn vẹn
- Kĩ năng : Biết vận dụng kiến thức giải thích được một số hiện tượng trong
- GV: +Tranh phóng to H.36.1 (Sơ đồ cây có hoa SGK).
+ Vật dụng phục vụ trò chơi (Bìa giấy)
- HS : Ôn tập các kiến thức về cây có hoa (Qua bài tập soạn ở bảng tr.116 SGK).
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định
II/ Kiểm tra bài cũ: Những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm?
III/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Các em đã biết cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đảm
nhận các chức năng riêng Vậy chúng hoạt động ntn để tạo thành
một thể thống nhất?
HĐ1: Tìm hiểu SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU
TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA MỖI CƠ
QUAN Ở CÂY XANH CÓ HOA
HS :( HĐ nhóm) Đọc kĩ ND ở bảng (Mục1-I)
thảo luận Chọn các mục tương ứng về
cấu tạo và chức năng của các cơ quan
GV: Tổ chức trò chơi để chữa bài tập:
- Chọn 1 HS điều khiển lần lượt gọi tên
từng cơ quan của cây
- Đại diện mỗi nhóm chọn phiếu ghi tên,
cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan
Rễ : Tế bào biểu bì có lông hút
nòi giống
Quả :Gồm vỏ quả, hạtBảo vệ
Trang 22cơ quan của cây
- Làm trọng tài ghi điểm cho mỗi nhóm (có
đại diện trả lời nhanh và chính xác)
Thông báo kết quả
HS:( HĐ độc lập)Dựa vào kết quả BT, trả lời:
Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu
tạo và chức năng của mỗi cơ quan?
Thảo luận, trả lời:
Thông tin 1 cho biết các cơ quan nào của
cây có quan hệ chặt chẽ về chức năng?
(GVgợi ý cho HS quan hệ HĐ giữa
lá - rễ)
Thông tin 2,3 cho biết khi HĐ của một cơ
quan hoặc thì sẽ ảnh hưởng ntn đến
HĐ của các cơ quan khác?
- Các nhóm khác bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung Kết luận.
Hạt.
Hạt : Chứa phôiNẩy mầm, phát triểnCây con, duy
trì nòi giống
2.Sự thống nhất về chức năng Giữa các cơ quan ở cây có hoa:
-Hoạt động của mỗi cơ quan nhờ vào sự phối hợp hoạt động của các
cơ quan khác
- Hoạt động của mỗi cơ quan hoặc đều ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan khác và toàn bộ cây
IV/ Củng cố: (5’)
- Câu hỏi 3( Cuối bài SGK) Gợi ý đáp án:
+ Rau là cây ưa nước Trồng ở đất khô cằn, rễ sẽ hoạt động yếu, hút
được ít nước và muối khoáng
+ Thiếu nước và muối khoáng, quang hợp ở lá bị, chế tạo ít chất hữu cơ
Thân, lá, rễ phát triển chậm, còi cọc Năng suất thầp
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ.
V/ Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi 13 (Cuối bài SGK)
Trang 23- Chuẩn bị bài sau: + Đọc kĩ nội dung bài (Phần tiếp theo), kết hợp quan sát hình
Minh hoạ (H.36.236.5)
+ Làm bài tập (Thực hiện các lệnh mục 1,2,3.Phần II)
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 24
Ngày dạy: 01/02/2010
Tiết 44:
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Học sinh nêu được một vài đặc điểm thích nghi của thực vật với các
môi trường khác nhau (Dưới nước, trên cạn, sa mạc, đầm lầy ven
biển,…).Từ đó, thấy được sự thống nhất giữa thực vật với môi trường
- Kĩ năng : Vận dụng kiến thức giải thích được vài hiện tượng về biến đổi thích
nghi ở thực vật, thực tế sản xuất và bảo vệ môi trường
- Thái độ : Hứng thú tìm hiểu bài, yêu thích thiên nhiên.
B.PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan Thảo luận,trò chơi.
C.CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh phóng to H.36.236.5 (SGK)
+ Tranh vẽ vài loại cây thuỷ sinh ở các môi trường nước khác nhau
- HS: Xem lại kết quả bài tập ở nhà.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định (1’)
II/ Kiểm tra bài cũ: Trong cùng một cơ quan và giữa các cơ quan của
Cây có hoa có những mối quan hệ nào để cây trở
Thành một thể thống nhất? Cho ví dụ? (4’)
III/ Bài mới :
1.Đặt vấn đề: Các em đã thấy được mối quan hệ về cấu tạo và chức năng của mỗi
cơ quan cũng như quan hệ giữa các cơ quan ở cây có hoa Vậy giữa
cây và môi trường sống có mối quan hệ như thế nào? ( 1’)
2.Triển khai bài :
HĐ1: Tìm hiểu ĐẶC ĐIỂM THÍCH
NGHI CỦA CÂY Ở NƯỚC (10’)
GV: Giới thiệu tranh ( H.36.2.SGK) và sơ
qua vài nét về môi trường nước
HS : Quan sát, thảo luận mhóm , thực hiện
các lệnh ở phần 1 (SGK)Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung Kết luận.
II/ Cây với môi trường:
1 Các cây sống ở nước:
- Trong nước: Phiến nhỏ, nhiều:
tăng bề mặt trao đổi khí
- Trên mặt nước : Phiến lớnThuận
lợi quang hợp
Trang 25HĐ2: Tìm hiểu ĐẶC ĐIỂM THÍCH
NGHI CỦA CÂY Ở CẠN
GV: Yêu cầu HS tự đọc thông tin (Phần2),
giải thích sự thích nghi về cấu tạo với
điều kiện môi trường của cây ở cạn
HS: (HĐ độc lập)Trả lời, bổ sung lẫn nhau.
GV: Nhận xét, bổ sung Kết luận
HĐ3: Tìm hiểu ĐẶC ĐIỂM THÍCH
NGHI CỦA CÂY Ở CÁC MÔI
TRƯỜNG ĐẶC BIỆT
GV: Giới thiệu một số điều kiện ở các môi
trường đặc biệt cùng vài thực vật nơi đó
HS : -Tự đọc thông tin (Phần 3) + quan sát
H.36.4,36.5 (SGK), trả lời lệnh ở SGK
- HS khác bổ sung
GV: Nhận xétKết luận.
2.Các cây sống ở cạn:
- Nơi khô hạn, nắng gió: Rễ ăn sâu,
lạn rộng ; thân thấp, lá có lông hoặc
- Sa mạc khô nóng:Thân mọng nước,
Lá biến thành gai, rễ dài,…
Nhờ khả năng thích nghi cao
thực vật phân bố rộng khắp
IV/ Luyện tập - Củng cố: (5’)
- Câu hỏi : 1, Các cây sống trong môi trường nước thường có đặc điểm hình thái
như thế nào?
2, Cho vài ví dụ về sự thích nghi với môi trường của các cây ở cạn?
3, Đặc điểm thường có ở các cây sống trong các môi trường đặc biệt?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Trò chơi ô chữ :
1) Hoạt động diễn ra cả ngày lẫn đêm ở tất cả các bộ phận của cây xanh?
2) Tất cả các bộ phận của cây đều được cấu tạo từ …… ?
3) Hoạt động diễn ra ở lá cây, sử dụng khí cacbônic và nước, nhờ chất diệp
Trang 26lục sẵn có và năng lượng ánh sáng Mặt Trời để chế tạo chất hữu cơ.
4) Loại quả có hạch cứng bọc lấy hạt
5) Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản….?
6) Loại quả có thịt quả dày, mọng nước
7) Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành … ?
8) Thân cây thực hiện được chức năng vận chuyển các chất nhờ trong cấu trúc
- Đọc thêm mục “ Em có biết?”.
- Chuẩn bị bài sau: + Nghiên cứu kĩ nội dung + H.37.1 H.37.4 (SGK)
+ Soạn theo các lệnh phần I (a,b)
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27
- Kiến thức : Học sinh nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện
tảo là thực vật bậc thấp, phân biệt được một tảo có dạng giống cây
(Rong mơ) với một cây xanh thực sự, nêu được những lợi ích thực
- GV: Tranh phóng to H.37.1, 37.2 (SGK) +Vài mẫu tảo (Tảo xoắn).
- HS : + Xem lại cấu tạo chung của cây xanh, tế bào thực vật
+ Mẫu vật
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định
II/ Kiểm tra bài cũ: 1,Các cây sống ở môi trường nước thường có đặc điểm
hình thái như thế nào?
2,Nêu vài ví dụ về đặc điểm thích nghi của cây sống
trong các môi trường đặc biệt?
III/ Bài mới :
Đặt vấn đề : Qua chương mới, các em sẽ được tìm hiểu về các nhóm thực vật
chính Hôm nay, cô giới thiệu cho các em vài loài TV có cấu tạo
đơn giản, thuộc nhóm thực vật bậc thấp: Tảo
HĐ1: QUAN SÁT TẢO XOẮN
GV: Cho HS quan sát tranh (H.37.1.SGK), đối
chiếu mẫu vật đem theo Nhận xét về
hình dạng, cấu tạo của tảo xoắn?
HS: (HĐ Độc lập) Quan sát + Tự đọc thông
tin ( SGK), trả lời
1.Cấu tạo của tảo:
a) Quan sát tảo xoắn:
- Cơ thể là sợi mảnh, gồm nhiều tế bào hình chữ nhật tiêp nối, có vách
tế bào, nhân và thể màu
- Sinh sản sinh dưỡng bằng cách đứt đoạn hoặc tiếp hợp
Trang 28GV: - Nhận xét, bổ sung (Giải thích CT và
CN của thể màu)
- Giới thiệu về các cách sinh sản ở tảo
(Đứt đoạn, tiếp hợp)
HĐ 2: QUAN SÁT RONG MƠ
HS :Quan sát rong mơ qua tranh(H.37.2.SGK),
thảo luận nhóm, trả lời:
Nhận xét đặc điểm hình thái rong mơ?
So sánh cấu tạo rong mơ với cây đậu?
GV: Nhận xét, bổ sung (Gợi ý bề ngoài giống
nhau: thân , lá, rễ, quả Thấy được
rong mơ không có thân, lá, rễ thật)
HĐ 3: Tìm hiểu MỘT VÀI TẢO KHÁC
THƯỜNG GẶP
GV: Cho HS quan sát tranh (Giới thiệu +diễn
giảng), hướng dẫn HS nhận xét về sự đa
dạng của tảo
HS : Quan sát, tự đọc thông tin (Phần 2), nêu:
Giống nhau? (Chưa có thân, lá, rễ thật)
Khác nhau? (Hình dạng, màu sắc,…)
GV:Hướng HSKết luận về đặc điểm chung
của tảo
b) Quan sát rong mơ:
- Màu nâu, giống cây nhưng không có thân, lá, rễ thật.
- Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản hữu
tính (Hình thành hợp tử)
2 Một vài tảo khác thường gặp:
a) Tảo đơn bào:
b) Tảo đa bào:
Trang 29HĐ 4: Tìm hiểu VAI TRÒ CỦA TẢO
GV: Đặt câu hỏi gợi ý:
Trong nước thường thiếu ôxi, sao cá
vẫn sống tốt?
Cá và ĐV nước thường ăn gì?
Em đã ăn thạch (Đông sương) làm từ
rau câu ( tảo biển) chưa?
HS : (HĐ độc lập)Vận dụng hiểu biết thực tế,
trả lời
GV: Bổ sung vai trò thực tế của tảoK.Luận
Đặc điểm chung: Cấu tạo giản đơn, chưa có thân, lá, rễ thật
Hợp thành thực vật bậc thấp
3 Vai trò của tảo:
- Cung cấp khí ôxi và thức ăn cho cá ,
ĐV nước
- Làm phân bón.
- Thức ăn cho người và gia súc.
- Dược phẩm, nguyên liệu CN.
IV/ Luyện tập - Củng cố:
- Cho học sinh đọc phần kết luận
- Câu hỏi:1) Cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ có đặc điểm gì giống và khác nhau?
2) Tại sao không thể coi rong mơ như một cây xanh thực sự?
V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời hoàn thiện câu hỏi 1 5 (Cuối bài SGK) vào vở BT
- Đọc thêm mục “ Em có biết?”
- Chuẩn bị bài sau: + Đọc kĩ nội dung và quan sát H 38.1, 38.2( SGK)
+ bứng một ít rêu, đem theo vào tiết học sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 30
Ngày dạy: 19/02/2011
Tiết 46:
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Học sinh xác định được mơi trường sống của rêu liên quan đến cấu
tạo của chúng ; nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt
được nĩ với tảo và cây cĩ hoa ;hiểu được rêu sinh sản bằng bào
tử và túi bào tử là cơ quan sinh sản của rêu
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và giải thích hiện tượng.
- Thái độ : Hứng thú tìm hiểu bài, yêu thiên nhiên.
B.TRONG TÂM :Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt
được nĩ với tảo và cây cĩ hoa ;hiểu được rêu sinh sản bằng bào
tử và túi bào tử là cơ quan sinh sản của rêu
C.CHUẨN BỊ :
- GV: + Bài soạn điện tử, máy chiếu.
+ Lúp cầm tay, vật mẫu cho mỗi nhĩm
- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài + hình minh họa.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định
II/ Kiểm tra bài cũ: 1,Tảo xoắn và rong mơ cĩ đặc điểm gì giống và khác
nhau về cấu tạo?
+ Giống nhau:
- Đều là tảo sống trong môi trường nước;
- Đều có chứa chất diêïp lục thực hiêïn quá trình quang hợp
- Đều là cơ thể đa bào
+ Khác nhau:
Đặc điểm so sánh Tảo xoắn Rong mơ
Hình thức sinh sản Dinh dưỡng hoặc tiếp hợp Dinh dưỡng hay hữu tính
2,Đặc điểm cấu tạo chung của tảo?
Trang 31Tảo là những thực vật bậc thấp mà cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo rất đơn giản, cómàu khác nhau và luôn có chất diệp lục Hầu hết tảo sống ở nước.
III/ Bài mới:
Đặt vấn đề : Nếu tảo là những thực vật nhỏ bé sống ở nước, cấu tạo giản đơn
thì ở cạn cũng cĩ những thực vật rất nhỏ bé song đã được coi là
những “Cây” Chúng sống thành đám, tạo nên một lớp thảm lục
tươi, mịn như nhung: đĩ là những cây rêu
HĐ1: Tìm hiểu MƠI TRƯỜNG SỐNG
CỦA RÊU
Các em thường thấy rêu mọc ở những đâu?
HS :Dựa vào thực tế, thơng tin(SGK), trả lời.
GV :Cho HS xem tranh,Giới thiệu MTS của
rêu Kết luận
HĐ2: Tìm hiểu CẤU TẠO CỦA RÊU
GV: Phát kính lúp cho các nhĩm, yêu cầu
HS quan sát mẫu vật, đối chiếu H.38.1
(SGK), thảo luận nhĩm trả lời:
Em nhận ra được những bộ phận nào của
rêu? Đặc điểm cấu tạo từng bộ phận?
GV: - Nhận xét, bổ sung (Qua tranh) Chốt
kiến thức
- Cho HS so sánh đặc điểm cấu tạo giữa
rong mơ – rêu – cây cĩ hoa tự rút ra
sự tiến hĩa từ đơn giản đến phức tạp của
TV
HĐ3: Tìm hiểu TÚI BÀO TỬ VÀ SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA CÂY RÊU
GV:- Cho HS xem tranh (H.38.2), giới thiệu
đặc điểm cấu tạo túi bào tử
- Cho HS quan sát quá trình của rêu
(Máy chiếu)
Quá trình của rêu diễn ra như thế nào?
1 Mơi trường sống của rêu:
Rêu sống trên cạn, ở những nơi ẩm ướt (bờ tường, đá,thân cây to,…)
2.Quan sát cây rêu:
Cơ quan sinh dưỡng của rêu:
- Thân : Ngắn, khơng phân nhánh.
- Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào
tử Rêu sinh sản bằng bào tử
- Sự phát triển của rêu:
(Chín) (Đất ẩm)
Túi bào tử Bào tử Cây (Mở nắp) (nảy mầm) rêu Con
Trang 32HS : Quan sát, trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sungChốt kiến thức (Sơ
đồ)
HĐ4: Tìm hiểu VAI TRÒ CỦA RÊU.
GV: Cho HS xem tranh.
- Bài tập: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp:
“ Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có…(1)………, ……(2)…… , chưa có
…… (3)….thật sự.Trong thân và lá rêu chưa có……(4)…… Rêu sinh sản
bằng… (5) được chứa trong…(6)………, cơ quan này nằm ở…(7)…cây rêu.
Đáp án: 1 Thân ; 2 lá ; 3 rễ ; 4 mạch dẫn ; 5.bào tử ;
6 túi bào tử ; 7 ngọn
- Trò chơi ô chữ (Nếu còn thời gian): Ghi ở bảng phụ.
Từ chìa khóa: Cây rêu.
V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi 14 (Cuối bài SGK)
- Nghiên cứu nội dung bài sau + Quan sát H.39.139.4 (SGK) và soạn theo các
lệnh (Phần 1,2)
- Sưu tầm đem theo vào tiết học sau: cây dương xỉ có túi bào tử (Mặt dưới lá)
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33
- Kiến thức : Học sinh trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và
cơ quan sinh sản của dương xỉ; nói rõ được nguồn gốc hình thành các
mỏ than đá
- Kĩ năng : Nhận biết được một cây thuộc họ dương xỉ ngoài thiên nhiên, phân biệt
được với cây có hoa
- Thái độ : Hứng thú tìm hiểu bài Yêu thích thế giới thực vật.
- HS : + Sưu tầm đem theo các mẫu dương xỉ.
+ Nghiên cứu trước nội dung bài học
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định (1’)
II/ Kiểm tra bài cũ: 1,Trình bày đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng của rêu?
2, Trình bày(Bằng sơ đồ) quá trình phát triển của rêu?
III/ Bài mới: (4’)
1.Đặt vấn đề: Các em đã được tìm hiểu về thực vật bậc thấp.Vậy thực vật bậc cao
có đặc điểm gì khác thực vật bậc thấp?Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây dương xỉ,
một đại diện của nhóm quyết thuộc thục vật bâc cao (1’)
2 Triển khai bài:
HĐ 1: Quan sát cây dương xỉ (10’)
GV:Cho HS xem mẫu vật(Cây dương xỉ)
Các em thường thấy dương xỉ mọc ở
những đâu?
HS :Dựa vào hiểu biết thực tế, trả lời.
GV:Yêu cầu HS thực hiện lệnh (Phần1a)
HS : Quan sát mẫu vật,thảo luận nhóm,
làm bài tập trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung (Lưu ý HS vè
cấu tạo lá non) Treo tranh cho HS
đối chiếu Kết luận
1 Quan sát cây dương xỉ:
Nơi sống: Đất ẩm và râm(Ven đường,
bờ ruộng, khe tường,…)
a) Cơ quan sinh dưỡng:
- Có thân, lá, rễ thực sự (Có mạch dẫn)
- Lá non cuốn lại như vòi voi
- Lá già đậm màu, phiến rộng chia nhiều thùy
Trang 34HĐ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của
So sánh với quá trình phát triển của
rêu? (Rêu từ bào tử, dương xỉ từ
nhận biết một cây thuộc dương xỉ
trong thiên nhiên (Lá non cuộn tròn,
sinh sản bằng bào tử tập trung thành
đốm ở mặt dưới lá)
HĐ 4: Tìm hiểu về sự hình thành than
đá (5’)
GV: Trình bày thông tin về tổ tiên loài
Quyết (Quyết cổ đại) và sự hình
Thành than đá (Diễn giảng)
HS : Lĩnh hộiNhắc lại nguyên nhân
Túi bào tử Bào tủ Nguyên tản
( chín ) cơ co) (nẩy mầm)
Cây dương
xỉ con
2.Một vài loại dương xỉ thường gặp:
- Cây rau bợ, cây lông cu li.
- Tính chất : lá non cuộn tròn, túi bào
2, Làm thế nào để nhận biết một cây thuộc họ dương xỉ?
3, Quá trình phát triển của dương xỉ khác rêu ở giai đoạn nào?
V/ Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi 13 (Cuối bài SGK) vào vở BT
- Ôn lại nội dung kiến thức chương VII, VIII để tiết sau ôn tập tại lớp, chuẩn bị tốt
cho kiểm tra giữa HKII
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, trình bày vấn đề.
- Thái độ : Giáo dục ý thức cố gắng, chủ động trong học tập.
B PHƯƠNG PHÁP:
Ôn tập qua thảo luận, vấn đáp.
C CHUẨN BỊ:
- GV: + Câu hỏi ôn tập (Phiếu học tập) + Đáp án.
+ Tranh ảnh minh họa một số nội dung
+ Sơ đồ các quà trình phát triển của rêu, dương xỉ + Sơ đồ phát triển tiến
hóa từ tảo Rêu Dương xỉ
- HS : Kiến thức tự ôn sơ bộ ở nhà.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định (1’)
II/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong ôn tập.
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hôm nay, các em sẽ cùng ôn tập nội dung kiến thức đã học ở
chương VII và VIII để chuẩn bị cho tiết sau làm bài kiển tra giữa
học kỳ II (1’)
2 Triển khai bài:
HĐ 1: Ôn tập chương VII: CÁC LOẠI QUẢ (15’)
GV: - Dành thời gian cho học sinh chuẩn bị kiến thức đã ônGọi 2 HS lên chữa
1.khô ; 2.cứng ; 3.mỏng ; 4.quả khô nẻ ; 5 quả khô không nẻ;
6 dày, mềm,chứa đầy thịt quả; 7 quả mọng; 8 quả hạch ; 9.Vỏ hạt ;
10.Phôi ; 11 lá mầm ; 12 thân mầm ; 13.chồi mầm ; 14.rễ mầm
15.Chất dinh dưỡng dự trữ; 16 hạt một lá mầm ; 17 hạt hai lá mầm
- 2 HS khác trả lời câu hỏi:
Trang 36 Nêu đặc điểm của các loại quả và hạt thích nghi với các cách phát tán(Nhờ gió?
Nhờ động vật? Tự phát tán?)
Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm?
- HS khác bổ sung GV nhận xét, bổ sung
HĐ 2: Ôn tập chương VIII : CÁC NHÓM THỰC VẬT (25’)
GV: - Treo tranh : + Hình thái, cáu tạo của tảo, rêu, dương xỉ
+ Sơ đồ phát triển của rêu và dương xỉ
- Phát phiếu học tập cho các nhóm:
1 Vì sao gọi tảo là thực vật bậc thấp?
2 vì sao rêu được xếp vào nhóm thực vật bậc cao? So sánh cấu tạo giữa Tảo –
Rêu - Dương xỉ - Thực vật có hoa?
3 Quá trình phát triển của rêu và dương xỉ khác nhau ở giai đoạn nào?
HS : - Quan sát tranh + dựa vào kiến thức đã học, thảo luận nhóm, trả lời.
- Các nhóm bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung cho HS ghi đáp án (Đã chuẩn bị sẵn).
IV/ Tổng kết, đánh giá: (2’)
GV: Đánh giá ý thức ôn tập, tinh thần hợp tác của mỗi nhóm.
HS : lĩnh hội, rút kinh nghiệm.
V/ Dặn dò: Về nhà ôn tập chu đáo, dựa vào đề cương đã ôn ở lớp, chuẩn bị
thật tốt cho bài kiểm tra giữa học kì II vào tiết sau (1’)
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 37- Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích, so sánh và diễn đạt vấn đề
- Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, chủ động trong học tập.
(1.5.đ)(2.5đ)(1đ)
Đề bài:
Câu 1: Hạt gồm các bộ phận nào? Chức năng của mỗi bộ phận?
Câu 2: Nêu các đặc điểm của quả và hạt thích nghi với từng cách phát tán?
Câu 3: Điều kiện bên ngoài và bên trong cần cho hạt nảy mầm? Cơ sở khoa học
đó được áp dụng vào kĩ thuật trồng trọt như thế nào?
Câu 4: So sánh cấu tạo cơ quan sinh dưỡng giữa tảo – rêu – dương xỉ?
Câu 5: Rêu và dương xỉ sinh sản bằng gì?Trình bày sơ đồ phát triển của dương xỉ?
Quá trình đó có đặc điểm cơ bản nào khác với rêu?
Đáp án:
Câu 1: Các bộ phận của hạt: (1.5đ)
- Vỏ hạt : bảo vệ hạt
- Phôi : Gồm thân mầm, lá mầm, chồi mầm và rễ mầm phát triển thành cây con
- Chất dinh dưỡng dự trữ (chứa trong phôi hoặc phôi nhũ) Nuôi dưỡng cây non
Câu 3: a) Các điều kiện cần cho hạt nảy mầm: (1.5đ)
- Điều kiện bên ngoài: không khí, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp