GV: Ngoài việc nhập nội dung văn bản bằng bàn phím, ta còn thực hiện các thao tác với văn bản bằng các nút lệnh.. 3/ Bài mới2 phút Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành với những nộ
Trang 1Ngày soạn: 26/12/2010 Ngày giảng: 28/12/2010
I.Mục tiêu.
* Kiến thức: Nắm được thế nào là văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
* Kỹ năng: Biết cách khởi động Word, thoát văn bản.
* Thái độ: Biết áp dụng kiến thức học để thao tác trên máy
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh hoạ, máy tính…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm văn
bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
(10’)
GV: Giới thiệu sơ lược: Hằng ngày chúng
ta thường tiếp xúc với các loại văn bản:
trang sách, vở, bài báo, … Các em không
chỉ xem, đọc mà còn tự mình tạo ra văn
bản theo cách truyền thống bằng bút và
viết trên giấy
Ngày nay, ngoài cách truyền thống ra,
chúng ta có thể tự tạo ra văn bản nhờ sử
dụng máy tínhvà phần mềm soạn thảo văn
bản
HS: lắng nghe
GV: Microsoft Word là phần mềm soạn
thảo văn bản do hãng phần mềm Microsoft
phát hành và được sử dụng phổ biên trên
thế giới Word có nhiều phiên bản khác
nhau, nhưng những tính năng cơ bản của
chúng là như nhau
HS: Ghi nội dung chính vào vở
Hoạt động 2: Cách khởi động Word.(15’)
GV: Thao tác trên máy trước cho HS quan
sát, từ đó yêu cầu HS trình bày cách khởi
và nó được sử dụng phổ biến trên thếgiới
Word có nhiều phiên bản khác nhau,nhưng những tính năng cơ bản củachúng là như nhau
Tiết 37 §13 : Làm quen với soạn thảo
văn bản
Trang 2HS: Cách 1 :Nháy đúp lên biểu tượng
của Word trên màn hình nền
Cách 2 :
Nháy nút Start, trỏ chuột vào All
Programs Microsoft Office
Microsoft Word.
GV: Gọi vài HS lên máy thao tác lại
HS: lên máy thực hiện thao tác khởi động
GV: Sau khi khởi động, Word mở một văn
bản trống có tên tạm thời là Document1,
sẵn sàng nhập nội dung văn bản
Hoạt động 3: Có gì trên cửa sổ Word?
Ví dụ: khi nháy vào chuột vào tên bảng
chọn File, các lệnh như: New, Open, Save
As, …đựơc thực hiện và tùy theo mục đích
mà ta lựa chọn cho phù hợp
* Các nút lệnh thường dùng trên thanh
công cụ
* Thanh tiêu đề, thanh công cụ vẽ
* Thanh thước, thanh cuốn
* Vùng soạn thảo
GV: gọi vài học sinh nhắc lại, sau đó lên
trên máy chỉ ra vị trí của các thanh trên cử
sổ Word
HS: Thực hiện
GV: Ghi nội dung chính bài lên bảng
HS: Ghi nội dung bài vào vở
GV: Ngoài việc nhập nội dung văn bản
bằng bàn phím, ta còn thực hiện các thao
tác với văn bản bằng các nút lệnh Các nút
lệnh nằm trong các bảng chọn hoặc được
hiển thị trực quan dưới dạng các nút lệnh
trên thanh công cụ
GV: Cho HS nhắc lại các thao tác vừa thực
hiện và gọi HS lên thao tác trên máy
3/ Các thành phần trên cửa sổ Word.
Thanh bảng chọn Nút lệnh Thanh công cụ
Vùng soạn thảo
* Bảng chọn: chứa các lệnh được sắpxếp theo từng nhóm trong các bảngchọn đặt trên thanh bảng chọn
Ví dụ: khi nháy vào chuột vào tên bảngchọn File, các lệnh như: New, Open,Save As, …đựơc thực hiện và tùy theomục đích mà ta lựa chọn cho phù hợp
* Các nút lệnh thường dùng trên thanhcông cụ
* Thanh tiêu đề, thanh công cụ vẽ
* Thanh thước, thanh cuốn
* Vùng soạn thảo
Trang 34 Củng cố:(11 phút)
* Nhắc lại nội dung kiến thức vừa học
* Cho HS lên máy thao tác lại nội dung bài vừa học
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(3 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành.
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
IV Rút kinh nghiệm
Trang 4
* Kiến thức: Nắm được thế nào là văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
* Kỹ năng: Biết cách khởi động Word, cách lưu, mở, thoát văn bản.
* Thái độ: Biết áp dụng kiến thức học để thao tác trên máy
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh họa, máy tính…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Thao tác mở văn bản (13’)
GV: Thao tác trên máy cho HS quan sát
HS: Quan sát GV thao tác
GV: Treo cửa sổ hộp thoại Open cho HS
nhận dạng các vị trí cần thiết để mở
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Ghi bảng các thao tác thực hiện
HS: ghi bài vào vở
GV: Cho HS nhắc lại các thao tác vừa thực
hiện và gọi HS lên thao tác trên máy
GV: Tên các tệp tin trong Word có phần
mở rộng(phần đuôi) ngầm định là doc.
Hoạt động 2: Lưu văn bản (12’)
GV: Thao tác trên máy cho HS quan sát
HS: Quan sát GV thao tác
GV: Treo cửa sổ hộp thoại Save As cho
HS nhận dạng các vị trí cần thiết để mở
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Ghi bảng các thao tác thực hiện
HS: ghi bài vào vở
GV: Cho HS nhắc lại các thao tác vừa thực
hiện và gọi HS lên thao tác trên máy
GV: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu ít
nhất một lần, thì cửa sổ Save AS không
xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên
chính tệp văn bản đó
Hoạt động 3: Kết thúc (10’)
GV: Thao tác trên máy cho HS quan sát
4/ Mở văn bản
*Nháy chuột vào nút lệnh (Open)
* Chọn tên tệp tin cần mở trên hộpthoại Open
* Chọn Open để mở
5/ Lưu văn bản
* Nháy chuột vào nút lệnh (Save)
* Chọn ổ đĩa, đường dẫn, tên tệp vănbản trên cửa sổ Save As
* Nháy chuột vào nút Save để lưu
6/ Kết thúc
Nháy chuột vào nút trên thanh tiêu
Trang 5HS: Quan sát GV thao tác.
GV: Ghi bảng các thao tác thực hiện
HS: ghi bài vào vở
GV: Cho HS nhắc lại các thao tác vừa thực
hiện và gọi HS lên thao tác trên máy
đề
4 Củng cố:(11 phút)
* Nhắc lại nội dung kiến thức vừa học
* Cho HS lên máy thao tác lại nội dung bài vừa học
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(3 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành.
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
IV Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngày soạn: 2/1/2011
Ngày giảng: 4/1/2011
Tiết 39
I.Mục tiêu.
* Kiến thức: Nắm được thế nào là văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
* Kỹ năng: Biết cách khởi động Word, cách lưu, mở, gõ và thoát văn bản.
* Thái độ: Biết áp dụng kiến thức học để thao tác trên máy.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án, các dụng cụ minh hoạ, …
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Tiến trình dạy học.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:
Khởi động Word, nêu các thành phần chính trên màn hình nền?
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Các thành phần cơ bản của
văn bản.(7’)
Giáo viên giới thiệu: Khi học tiếng Việt, em
đã biết khái niệm văn bản và các thành phần
cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn
Ngoài ra khi soạn văn bản trên máy tính ta
cần phân biệt dó là: kí tự, dòng, đoạn, trang
Vậy thế nào là kí tự, dòng, đoạn, trang?
HS: * Kí tự: con chữ, con số, kí hiệu, …
* Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng
một đường ngang từ lề trái sang lề phải là
một dòng
* Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với
nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa
* Trang: Phần văn bản trên một trang in
GV: Khi soạn thảo văn bản bằng Word ta
nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn
bản
Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo (5’)
GV: Ta dùng gì để nhập (gõ) nội dung văn
bản vào máy tính?
HS: ta dùng bàn phím
GV: minh họa cửa sổ Word cho HS quan sát
nhận biết con trỏ soạn thảo và yêu cầu HS
cho biết thế nào là con trỏ soạn thảo?
lề phải là một dòng
* Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liênquan với nhau và hoàn chỉnh về ngữnghĩa
* Trang: Phần văn bản trên một trangin
2/ Con trỏ soạn thảo
* Là vạch đứng nhấp nháy trên mànhình
* Ta có thể sử dụng các phím mũi
§14 : Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản
Trang 7phím mũi tên, phím Home, phím End, …
trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn
GV: Dùng ví dụ minh họa qui tắc gõ văn bản
cho HS quan sát Từ đó rút ra qui tắc chung,
đó là:
* Các dấu: (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải được
dặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp sau là dấu
cách rối tiếp tục nhập nội dung
* Các dấu:(, [, <, ‘ và “ phải đặt sát vào bên
trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu: ),
], >, ’ và ” phải được đặt sát vào bên phải kí
tự cuối cùng của từ ngay trước đó
* Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống(gõ
phím Spacebar) để phân cách
* Để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang
đoạn văn bản mới ta nhấn phím Enter một
lần
HS: Quan sát và ghi bài vào vở
GV: Đưa ra ví dụ mẫu cho HS nhận biết cách
gõ đúng và cách gõ sai trong văn bản
Hoạt động 4: Gõ văn bản tiếng Việt (15’)
GV: Chúng ta chưa có các bàn phím riêng để
gõ trực tiếp các chữ của tiếng Việt(ă, ơ, đ, …
và các chữ có dấu thanh) Vì vậy để gõ được
tiếng Việt bằng bàn phím, ta phải dùng
chương trình hỗ trợ gõ( gọi tắt là chương
trình gõ) Hiện nay nước ta có nhiều chương
trình hỗ trợ gõ tiếng Việt Hai kiểu gõ phổ
biến nhất hiện nay là kiểu TELEX và kiểu
HS: quan sát và ghi bài
GV: cho HS dùng phiếu học tập thay cho bàn
phím để ghi nội dung các câu thơ của GV
cho
HS: thực hiện
tên, phím Home, phím End, … trênbàn phím để di chuyển con trỏ soạnthảo
3/ Qui tắc gõ văn bản trong Word
* Các dấu: (.), (,), (:), (;), (!), (?) phảiđược dặt sát vào từ đứng trước nó,tiếp sau là dấu cách rối tiếp tục nhậpnội dung
* Các dấu:(, [, <, ‘ và “ phải đặt sátvào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếptheo Các dấu: ), ], >, ’ và ” phảiđược đặt sát vào bên phải kí tự cuốicùng của từ ngay trước đó
* Giữa các từ chỉ dùng một kí tựtrống(gõ phím Spacebar) để phâncách
* Để kết thúc một đoạn văn bảnchuyển sang đoạn văn bản mới tanhấn phím Enter một lần
4/ Gõ văn bản tiếng Việt
Có 2 kiểu gõ phổ biến là: Vni vàTelex
a/ Kiểu gõ Vni
1: dấu sắc(/)2: dấu huyền(\)3: dấu hỏi(?)4: dấu ngã(~)5: dấu nặng(.)a6 = â; e6 = ê; o6 = ôu7 = ư; o7 = ơ
a8 = ă d9 = đ
Trang 8GV: Gọi vài HS lên máy thực hiện.
HS: lên máy thực hiện
GV: quan sát sửa sai cho HS
GV: giới thiệu thêm: Để xem trên màn hình
và in được chữ Việt, chúng ta còn cần các
tệp tin đặc biệt cài sẵn trên máy tính Các tệp
tin này gọi là các phông chữ Việt Hiện có
nhiều phông chữ khác nhau để hiển thị và in
chữ Việt như: VnTime, VnArial, …, Vni –
Time, Vni – Helve, …Ngoài ra, để hiển thị
* Nhắc lại nội dung kiến thức vừa học
* Cho HS lên máy thao tác lại nội dung bài vừa học
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(2 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9
* Kỹ năng: Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản.
* Thái độ: Làm quen với biểu tượng cửa sổ.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh hoạ,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:(5 phút)
* Hãy cho biết các thành phần trên cửa sổ word?
* Có mấy kiểu gõ tiếng Việt mà em biết?
3/ Bài mới(2 phút)
Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành với những nội dung chính như sau :
Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút
lệnh.Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản.
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ, chuẩn
bị thực hành
GV: gọi 1 HS nhắc lại cách khởi động và
tìm hiểu các thành phần trên màn hình của
+ Phân biệt các thanh công cụ của Word Tìm
hiểu các nút lệnh trên các thanh công cụ đó
+ Tìm hiểu một số chức năng trong các bảng
chọn File: Mở, đóng và lưu tệp văn bản, mở
văn bản mới
+ Chọn các lệnh File Open trên thanh công
cụ, suy ra tương tự giữa lệnh trong bảng chọn
và nút lệnh trên thanh công cụ
1/ Khởi động và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.
+ Khởi dộng Word
+ Nhận biết các bảng chọn trênthanh bảng chọn Mở một vài bảngchọn và di chuyển chuột để tự động
mở các bảng chọn khác
+ Phân biệt các thanh công cụ củaWord Tìm hiểu các nút lệnh trêncác thanh công cụ đó
+ Tìm hiểu một số chức năng trongcác bảng chọn File: Mở, đóng vàlưu tệp văn bản, mở văn bản mới.+ Chọn các lệnh File Open trênthanh công cụ, suy ra tương tự giữalệnh trong bảng chọn và nút lệnhtrên thanh công cụ
Bài thực hành 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
Trang 10HS: thực hiện.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
GV: Chia nhóm cho HS và yêu cầu HS nhập
nội dung văn bản trên và Lưu văn bản với tên
bien dep
HS: Thực hiện
GV: Quan sát và giải thích những khó khăn
của HS
2/ Soạn một văn bản đơn giản
a/ Gõ đoạn văn bản sau :Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục, đẩy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên.
Rồi một ngày mưa rào.Mưa dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,… Có quãng thâm
sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thâm lại, khỏe nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng bị ướt.
b/ Lưu văn bản với tên “Bien dep”
4 Củng cố:(5phút)
* GV nhắc nhở HS tắt máy phải đúng quy cách
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(2 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
IV Rút kinh nghiệm
Trang 11
* Kỹ năng: Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản.
* Thái độ: Làm quen với biểu tượng cửa sổ.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh hoạ,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:(4 phút)
* Trình bày kiểu gõ Telex?
3/ Bài mới(2 phút)
Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành với những nội dung chính như sau :
Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút
lệnh.Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản.
Hoạt động : Hướng dẫn cách di chuyển con
trỏ
GV: Các cửa sổ trong hệ điều hành Windows
đều có đặc điểm gì?
HS:
* Mỗi cửa sổ có một tên được hiển thị trên
thanh tiêu đề của nó
* Có thể dịch chuyển cửa sổ bằng cách kéo
thả thanh tiêu đề
* Nút thu nhỏ dùng để thu nhỏ cửa sổ
thành biểu tượng trên thanh công việc
* Nút phóng to dùng để phóng to cửa sổ
trên màn hình nền
* Nút đóng dùng để đóng cửa sổ và kết
thúc chương trình hiện thời
* Thanh bảng chọn chứa các nhóm lệnh của
chương trình
* Thanh công cụ chứa các biểu tượng, các
lệnh chính của chương trình
GV: Gọi HS thực hiện các yêu cầu sau:
3/ Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ.
+ Tập di chuyển con trỏ soạn thảotrong văn bản bằng chuột và cácphím mũi tên đã học
Bài thực hành 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
Trang 12+ Di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bản
bằng chuột và các phím mũi tên đã học
+ Sử dụng các thanh cuốn để xem các thành
phần khác nhau của văn bản khi được phóng
to
GV: Hướng dẫn HS chọn các chế độ hiển thị
văn bản bằng bảng chọn View và bằng các nút
lệnh
+ Nháy chuột ở các nút , , ở góc bên
phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên
thanh công việc để thu nhỏ, khôi phục kích
thước trước đó, phóng cực đại cửa sổ và thoát
khỏi cửa sổ
HS: Thực hiện
+ Sử dụng các thanh cuốn để xemcác thành phần khác nhau của vănbản khi được phóng to
+ Chọn các lệnh View -> Normal,View -> Print Layout, View ->Outline để hiển thị văn bản trongcác chế độ khác nhau
+ Nháy chuột ở các nút , ,
ở góc bên phải cửa sổ và biểu tượngcủa văn bản trên thanh công việc đểthu nhỏ, khôi phục kích thước trước
đó, phóng cực đại cửa sổ và thoátkhỏi cửa sổ
4 Củng cố:(7 phút)
* GV nhắc nhở HS tắt máy phải đúng quy cách
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(3 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành.
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 13
Ngày soạn: 10/1/2011
Ngày giảng: 12/1/2011
Tiết 42
I.Mục tiêu.
* Kiến thức: Nắm được các thao tác hiệu chỉnh một văn bản có sai xót
* Kỹ năng: Vận dụng nội dung bài học tự hiệu chỉnh một văn bản đơn giản.
* Thái độ: HS biết rèn kỹ năng thao tác trên máy.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh hoạ,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp : (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Xóa và chèn thêm văn bản
GV: giới thiệu cho HS 2 phím dùng để xóa
văn bản đó là: Backspace và Delete.
ngay trước con trỏ soạn thảo
+ Nhấn phím Delete: xóa kí tự ngay sau
con trỏ soạn thảo
GV: Gợi ý thêm: + Khi xóa phần văn bản
lớn ta nên chọn khối văn bản cần xóa, sau
đó mới dùng phím Backspace hoặc Delete
+ Trước khi xóa phải suy nghĩ cẩn thận
mới xóa
GV: ghi bảng những nội dung trọng tâm
Hoạt động 2: Chọn phần văn bản (15’)
GV: Khi muốn thực hiện một thao tác như:
xóa, chuyển vị trí, thay đổi cách trình bày
…tác động đến một phần văn bản hay đối
tượng nào đó, trước hết cần phải chọn phần
văn bản hay đối tượng đó (còn gọi là đánh
dấu)
HS: chú ý lắng nghe
GV: giới thệu cách chọn phần văn bản gồm
1/ Xóa và chèn thêm văn bản
Để xoá các kí tự ta dùng phím:Backspace và Delete
+ Nhấn phím Backspace: xóa kí tựngay trước con trỏ soạn thảo
+ Nhấn phím Delete: xóa kí tự ngaysau con trỏ soạn thảo
+ Trước khi xóa phải suy nghĩ cẩnthận mới xóa
2/ Chọn phần văn bản.
Nguyên tắc:
+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
+ Kéo thả chuột đến cuối phần vănbản cần chọn
* Lưu ý: Ta có thể phục hồi lại trạngthái văn bản trước khi thực hiện thao
Trời nắng
Trời ắng
Trời nng
Trang 14các bước sau:
+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
+ Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần
chọn
GV: thao tác mẩu trên máy cho HS quan sát
và thực hiện lại
GV: thực hiện theo yêu cầu
GV: hướng dẫn thêm: Ta có thể phục hồi lại
trạng thái văn bản trước khi thực hiện thao
tác đó bằng cách nháy vào nút lệnh Undo
tác đó bằng cách nháy vào nút lệnhUndo
4 Củng cố:(8 phút)
* Nhắc lại nội dung kiến thức vừa học
* Cho HS lên máy thao tác lại nội dung bài vừa học
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(2 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành.
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
IV Rút kinh nghiệm
Trang 15
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh hoạ,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
GV: giới thiệu: sao chép phần văn bản là
giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc,
đồng thời sao chép nội dung đó vào vị trí
GV: Thao tác trên máy nội dung trên và yều
cầu HS thực hiện lại
HS: thực hiện theo yêu cầu
GV: quan sát sửa sai
GV: hướng dẫn thêm: Ta có thể nháy nút
Copy một lần và nháy nút Paste nhiều lần
nội dung đó tại nhiều vị trí khác nhau
Hoạt động4: Di chuyển.(15’)
GV: giới thiệu: di chuyển phần văn bản là
xóa phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời
sao chép nội dung đó vào vị trí khác Để di
chuyển một phần văn bản đã có vào một vị
trí khác, ta thực hiện như sau:
+ Chọn phần văn bản cần di chuyển
+ Nháy nút Cut trên thanh công cụ chuẩn
để xóa phần văn bản đó tại vị trí cũ
3/ Sao chép
Cách thực hiện:
+ Chọn phần văn bản cần sao chép.+ Nháy nút Copy
+ Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cầnsao chép và nháy nút Paste .
Lưu ý: Ta có thể nháy nút Copy mộtlần và nháy nút Paste nhiều lần nộidung đó tại nhiều vị trí khác nhau
4/ Di chuyển
Cách thực hiện:
+ Chọn phần văn bản cần di chuyển.+ Nháy nút Cut trên thanh công cụchuẩn để xóa phần văn bản đó tại vịtrí cũ
+ Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí mới
và nháy nút Paste .
Trang 16+ Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí mới và
nháy nút Paste .
GV: Thao tác trên máy nội dung trên và yều
cầu HS thực hiện lại
HS: thực hiện theo yêu cầu
GV: Quan sát, sửa sai
4 Củng cố:(8 phút)
* Nhắc lại nội dung kiến thức vừa học
* Cho HS lên máy thao tác lại nội dung bài vừa học
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
Trang 17* Kỹ năng: Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt Thực hiện các thao tác cơ bản để
chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc đúng quy trình.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh họa,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:(8 phút)
* Nêu sự giống nhau và khác nhau về chức năng của phím DELETE và phím BACKSPACE trong soạn thảo văn bản?
* Hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy, Cut, Paste?
3/ Bài mới(2 phút)
Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành với những nội dung chính như sau :
Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản, luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt, thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển.
GV: Chia nhóm cho HS : 2 HS 1 máy
GV: gọi 1 HS nhắc lại cách khởi động
* Mở văn bản đã lưu và sao chép, chỉnh sửa
nội dung văn bản
+ Mở văn bản có tên Bien dep.doc đã lưu
trong bài thực hành trước Trở lại văn bản vừa
gõ xong, chép toàn bộ nội dung của văn bản
đó vào cuối văn bản Bien dep.doc (sử dụng tổ
Chiều nắng tàn, mát dịu Biển trongveo màu mảnh trai Đảo xa tím phahồng Những con sóng nhè nhẹ liếmtrên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào
2/ Mở văn bản đã lưu và sao chép,
Bài thực hành 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Trang 18sao chép hoặc di chuyển với các nút lệnh
Copy, Cut và Paste để có thứ tự nội dung
chỉnh sửa nội dung văn bản (11’)
+ Mở văn bản có tên Bien dep.doc
đã lưu trong bài thực hành trước.Trở lại văn bản vừa gõ xong, chéptoàn bộ nội dung của văn bản đóvào cuối văn bản Bien dep.doc (sửdụng tổ hợp phím Ctrl + A để chọntoàn bộ văn bản)
+ Thay đổi trật tự các đoạn văn bảnbằng cách sao chép hoặc di chuyểnvới các nút lệnh Copy, Cut và Paste
để có thứ tự nội dung đúng
+ Lưu văn bản với tên cũ
4 Củng cố:(6 phút)
* GV nhắc nhở HS tắt máy phải đúng quy cách
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(2 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành.
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
* Học cách gõ tiếng Việt, đọc trước phần thực hành còn lại
IV Rút kinh nghiệm
Trang 19
* Kỹ năng: Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt Thực hiện các thao tác cơ bản để
chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc đúng quy trình.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh họa,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học: Kết hợp trong giờ.
3/ Bài mới
GV: Chia nhóm cho HS : 2 HS 1 máy
GV: gọi 1 HS nhắc lại cách khởi động Word
và cách mở văn bản mới?
* Thực hành và gõ chữ Việt kết hợp với sao
chép nội dung.
+ Mở văn bản mới và gõ bài thơ dưới đây
Quan sát các câu thơ lặp lại để sao chép nhanh
nội dung Sửa các lỗi gõ sai sau khi đã gõ
xong nội dung
+ Lưu văn bản với tên Trang oi
a/ Mở văn bản mới và gõ bài thơdưới đây Quan sát các câu thơ lặplại để sao chép nhanh nội dung Sửacác lỗi gõ sai sau khi đã gõ xong nộidung
Trăng ơi
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trờib/ Lưu văn bản với tên Trang oi
Bài thực hành 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Trang 204 Củng cố:(6 phút)
* GV nhắc nhở HS tắt máy phải đúng quy cách
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(3 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành.
* Đọc trước bài “Định dạng văn bản”
IV Rút kinh nghiệm
Trang 21
* Kiến thức: Vận dụng nội dung bài học định dạng một văn bản đơn giản.
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng thao tác trên máy.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh họa,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:(3 phút)
HS lên máy thực hiện: Khởi động Word và nhập nội dung sau:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen”
3/ Bài mới(2 phút)
Chúng ta cũng biết khi nhập xong văn bản, ta thấy trang văn bản có bố cục không đẹp, khó đọc, khó ghi nhớ Do đó sau khi nhập xong nội dung văn bản ta cần phải thay đổi về kiểu dáng, vị trí, màu sắc văn bản, … để giúp cho người đọc dễ ghi nhớ nội dung cần thiết, cũng như để văn bản dễ đọc, văn bản có bố cục đẹp Vậy để thực hiện được những nội dung trên ta làm sao, bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm định dạng
văn bản (15’)
GV: Gọi 1 HS cho nhận xét bài bạn vừa thực
hiện về hình thức trình bày
HS: Ta thấy kích cỡ chữ nhỏ, khó nhìn …
GV: Ta thấy văn bản khi nhập xong thì có bố
cục trình bày rất đơn giản, khó nhìn, … do đó
ta cần phải thay đổi kiểu dáng, vị trí của các
kí tự(con chữ, con số, kí hiệu), các đoạn văn
bản và các đối tượng khác trên trang lại để
giúp cho người đọc dể nhìn, trang văn bản khi
in có bố cục đẹp Quá trình thay đổi đó ta gọi
là định dạng văn bản
Vậy định dạng văn bản là gì?
HS: Trả lời theo sự hướng dẫn của GV.
GV: giới thiệu định dạng văn bản gồm hai
loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn
bản
1/ Định dạng văn bản
* Định dạng văn bản là thay đổikiểu dáng, vị trí của các kí tự(conchữ, con số, kí hiệu), các đoạn vănbản và các đối tượng khác trêntrang
* Định dạng văn bản gồm hai loại:Định dạng kí tự và định dạng đoạnvăn bản
§16 : ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Trang 22HS: Ghi bài.
GV: Ta biết định dạng văn bản có 2 loại định
dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản Vậy
thế nào là định dạng kí tự và ta thao tác như
thế nào để định dạng kí tự ta sang phần tiếp
phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ trên
thanh định dạng cho HS quan sát Yêu cầu HS
nhắc lại và GV ghi bảng nội dung trên
HS: Ghi bài.
GV: Đưa ra ví dụ gọi HS lên sử dụng các nút
lệnh vừa học lên định dạng lại văn bản
+ Vào bảng chọn Format chọn lệnh Font
+ Thực hiện các thao tác định dạng trên hộp
thoại Font
+ Chọn OK để định dạng
HS: Quan sát và ghi các bước thực hiện vào
vở
GV: Đưa ra ví dụ gọi HS theo các bước vừa
quan sát lên thực hiện lại
HS: Thực hiện.
GV: Nhắc HS chú ý trước khi thực hiện thao
tác định dạng ta cần phải chọn khối văn bản
a/ Sử dụng các nút lệnh
+ Phông chữ: Nháy nút ở bên
phải hộp Font (phông)
và chọn phông thích hợp
+ Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phảihộp Size (cỡ chữ) và chọn cỡchữ cần thiết
+ Kiểu chữ: Nháy các nút Bold
(chữ đậm), Italic (chữ nghiêng)
hoặc Underline (chữ gạch chân).
+ Màu chữ: Nháy nút ở bên phảihộp Font Color (Màu chữ) vàchọn màu thích hợp
b/ Sử dụng hộp thoại Font
Cách thực hiện:
+ Chọn khối văn bản cần địnhdạng
+ Vào bảng chọn Format chọnlệnh Font
+ Thực hiện các thao tác định dạngtrên hộp thoại Font
Phông chữ Kiểu chữ Cỡ chữ
Trang 23* GV cho HS quan sát thực hiện.
Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây :
* Xem lại bài vừa học.
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
* Chuẩn bị cho bài học “Định dạng đoạn văn bản”
IV Rút kinh nghiệm
Trang 24
* Kỹ năng: Vận dụng nội dung bài học định dạng một văn bản đơn giản Rèn kỹ
năng thao tác trên máy
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc đúng quy trình
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh họa,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
Bao giời cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn
3/ Bài mới (1 phút)
Ta đã biết định dạng văn bản có 2 loại: “Định dạng kí tự và định dạng đoạn
văn” Vậy thế nào là định dạng đoạn văn và muốn định dạng đoạn văn ta thực hiện thao tác như thế nào? có mấy cách để định dạng, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm định dạng
đoạn văn
GV: Gọi 1 HS cho nhận xét bài bạn vừa thực
hiện về hình thức trình bày
HS: nhận xét kết quả thực hiện
GV: Thao tác trên máy yêu cầu HS nhận xét,
thế nào là định dạng đoạn văn?
GV: Ta thấy văn bản khi nhập xong thì có bố
cục trình bày rất đơn giản, khó nhìn, … do đó
ta cần phải thay đổi tính chất của đoạn văn bản
như: kiểu căn lề,vị trí lề của cả đoạn văn so với
toàn trang, khoảng cách lề của dòng đầu tiên,
khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới,
khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
1/ Định dạng đoạn văn
* Định dạng đoạn văn là thay đổicác tính chất của đoạn văn bảnnhư:
Trang 25Quá trình thay đổi đó ta gọi là định dạng đoạn
văn bản
Vậy thế nào là định dạng đoạn văn?
HS: Trả lời theo sự hướng dẫn của GV.
HS: Ghi bài.
Vậy thế nào là định dạng đoạn văn và ta thao
tác như thế nào để định dạng ta sang phần tiếp
theo
Hoạt động 2: Tìm hiểu định dạng đoạn văn
GV: Giới thiệu hai cách định dạng đoạn văn đó
là: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
định dạng và sử dụng hộp thoại Paragraph
GV: Gọi HS nhắc lại các nút lệnh định dạng kí
tự đã học ở tiết trước
HS: trả lời theo yêu cầu.
GV: Minh họa các nút lệnh để định dạng căn
lề, thay đổi lề cả đoạn văn, khoảng cách dòng
trong đoạn văn trên thanh định dạng cho HS
quan sát Yêu cầu HS nhắc lại và GV ghi bảng
nội dung trên
HS: Ghi bài.
GV: Đưa ra ví dụ gọi HS lên sử dụng các nút
lệnh vừa học lên định dạng lại văn bản
HS: Thực hiện.
HS: nhắc lại.
trong đoạn văn
2/ Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn.
* Căn lề: nháy một trong các nút
; ; ; trên thanh công cụđịnh dạng để căn lề
* Thay đổi lề cả đoạn văn: Nháymột trong các nút ; trên thanhcông cụ định dạng để tăng haygiảm lề trái của cả đoạn văn bản
* Khoảng cách dòng trong đoạnvăn: Nháy nút bên phải nút lệnh (khoảng cách dòng) và chọnmột trong các tỉ lệ trong bảng chọnhiện ra
4 Củng cố : (5 phút)
* GV cho HS quan sát thực hiện
* GV gọi 2 HS lên máy định dạng văn bản đã có sẵn nội dung
5 Dặn dò: (2 phút)
* Xem lại bài vừa học
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
* Đọc trước phần còn lại
IV Rút kinh nghiệm
Trang 26
* Kỹ năng: Vận dụng nội dung bài học định dạng một văn bản đơn giản Rèn kỹ
năng thao tác trên máy
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc đúng quy trình
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh họa,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:
HS lên máy định dạng văn bản đã có sẵn nội dung
3/ Bài mới
GV: Giới thiệu cho HS cách định dạng thứ 2
GV: Cho HS hoạt động nhóm để củng cố bài.
GV phát cho các nhóm các phiếu học tập cho
các nhóm điền ứng dụng của các nút lệnh dùng
để định dạng văn bản
GV: Nhắc HS chú ý trước khi thực hiện thao
tác định dạng ta cần phải chọn khối văn bản
Hộp thoại Paragraph(đoạn vănbản) dùng để tăng hay giảmkhoảng cách giữa các đoạn vănbản và thiết đặt khoảng cách thụt lềdòng đầu tiên của đoạn
Cách thực hiện:
+ Chọn khối văn bản cần địnhdạng
+ Nháy chọn Format / Paragraph
+ Chọn các khoảng cách thích hợptrong các ô Before (Trước), After(Sau) trên hộp thoại Paragraph
§17 : ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN
Trang 27đã có sẳn nội dung.
+ Chọn OK để định dạng
4 Củng cố : (5 phút)
* GV cho HS quan sát thực hiện
Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây :
Trang 28* Kiến thức: Biết và thực hiện được các thao tác định dạng văn bản đơn giản.
* Kỹ năng: Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt Thực hiện các thao tác cơ bản để
chỉnh sửa nội dung văn bản
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc đúng quy trình.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh hoạ,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:(8 phút)
* Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây :
GV: Chia nhóm cho HS : 2 HS 1 máy
GV: gọi 1 HS nhắc lại cách khởi động
* Khởi động word và mở tệp bien dep.doc
đã lưu trong bài thực hành trước.
* Áp dụng các định dạng em đã biết để
trình bày giống mẫu sau đây (sgk – T92)
Nội dung:
1/ Khởi động word và mở tệp bien
dep.doc đã lưu trong bài thực hành trước.
2/ Hãy áp dụng các định dạng em đã
biết để trình bày gống mẫu sau đây:
+ Tiêu đề phông chữ, kiểu chữ, màuchữ khác với phông chữ, kiểu chữ,màu chữcủa nội dung văn bản Cỡchữ tiêu đề lớn hơn nhiều so với cỡchữ của phần nội dung
+ Tiêu đề căn giữa trang Các đoạnnội dung căn thẳng cả hai lề, đoạncuối cùng căn thẳng lề phải
Bài thực hành số 7
EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Trang 29+ Tiêu đề phông chữ, kiểu chữ, màu chữ
khác với phông chữ, kiểu chữ, màu chữ của
nội dung văn bản Cỡ chữ tiêu đề lớn hơn
nhiều so với cỡ chữ của phần nội dung
+ Tiêu đề căn giữa trang Các đoạn nội dung
căn thẳng cả hai lề, đoạn cuối cùng căn thẳng
lề phải
+ Các đoạn nội dung có đoạn đầu thụt lề
+ Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ nhất
có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ đậm
+ Lưu văn bản với tên bien dep
HS: Thực hiện thao tác theo yêu cầu của bài
tập
GV: Quan sát, hướng dẫn nhóm yếu
Kiểm tra kết quả
+ Các đoạn nội dung có đoạn đầuthụt lề
+ Kí tự đầu tiên của đoạn nội dungthứ nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểuchữ đậm
+ Lưu văn bản với tên bien dep
4 Củng cố:(6 phút)
* GV nhắc nhở HS tắt máy phải đúng quy cách
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
Trang 30* Kiến thức: Biết và thực hiện được các thao tác định dạng văn bản đơn giản.
* Kỹ năng: Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt Thực hiện các thao tác cơ bản để
chỉnh sửa nội dung văn bản
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc đúng quy trình.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh hoạ,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:(8 phút)
* GV gọi HS lên máy định dạng văn bản đã có sẵn nội dung.
3/ Bài mới
GV: Chia nhóm cho HS : 2 HS 1 máy
GV: Gọi 1 HS nhắc lại cách khởi động
Word và cách mở văn bản mới?
* Thực hành và gõ chữ Việt kết hợp với
sao chép nội dung.
+ Mở văn bản mới và gõ bài thơ dưới đây
Quan sát các câu thơ lặp lại để sao chép
nhanh nội dung Sửa các lỗi gõ sai sau khi đã
gõ xong nội dung
+ Lưu văn bản với tên Tre xanh.
Tre xanhXanh tự bao giờChuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanhThân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đá vôi bạc màu!
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chất dồn lâu quá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiều cần cù(Theo Nguyễn Duy)
b/ Lưu văn bản với tên Tre xanh.
4 Củng cố:(6 phút)
* GV nhắc nhở HS tắt máy phải đúng quy cách
Bài thực hành số 7
EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Trang 31* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm.
5 Dặn dò:(2 phút)
* Xem lại bài tập đã thực hành
* Chuẩn bị cho tiết sau là tiết bài tập
IV Rút kinh nghiệm
Trang 32
Ngày soạn: 20/2/2011
Ngày giảng: 22/2/2011
Tiết 51
I.Mục tiêu.
* Kiến thức: Củng cố lại các thao tác định dạng văn bản đơn giản.
* Kỹ năng: Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt Thực hiện các thao tác cơ bản để
chỉnh sửa nội dung văn bản
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc đúng quy trình.
II.Chuẩn bị.
* GV : Giáo án ,các dụng cụ minh họa,…
* HS : Xem lại bài và các tài liệu có liên quan (nếu có)
III.Lên lớp.
1/ Ổn định lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra kiến thức đã học:(cc4 phút)
* Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây :
Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành với những nội dung chính như sau :
Nhập nội dung văn bản, chỉnh sửa và định dạng văn bản.
GV: Chia nhóm cho HS : 2 HS 1 máy
GV: gọi 1 HS nhắc lại cách khởi động
Word?
HS: Thực hiện
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác
sau:
+ Tiêu đề phông chữ, kiểu chữ, màu chữ
khác với phông chữ, kiểu chữ, màu chữ của
nội dung văn bản Cỡ chữ tiêu đề lớn hơn
nhiều so với cỡ chữ của phần nội dung, tiêu
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non
2/ Hãy áp dụng các định dạng em đã
biết để trình bày giống mẫu sau đây: + Tiêu đề phông chữ, kiểu chữ, màu chữ khác với phông chữ, kiểu chữ, màu chữ của nội dung văn bản Cỡ chữ tiêu đề lớn hơn nhiều so với cỡ chữ của phần nội dung, tiêu đề chữ
in hoa, kiểu chữ đậm.
+ Tiêu đề và các đoạn nội dung căn giữa trang.
BÀI TẬP
Trang 33+ Lưu văn bản với tên Diduong.
4 Củng cố:(3 phút)
* GV nhắc nhở HS tắt máy phải đúng quy cách
* GV cho HS thực hiện quan sát, kiểm tra việc làm
5 Dặn dò:(1 phút)
* Xem lại các bài tập đã thực hành.
* Tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm
Trang 34
* Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học ở chương 4
* Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành tốt bài kiểm tra
* Thái độ: Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc khi làm kiểm tra.
II.Chuẩn bị.
* GV: Đề kiểm tra + Đáp án
I Trắc nghiệm: Khoanh tròn câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
Câu 1:Bộ gõ tiếng Việt gồm:
a/ Vni b/ Telex c/ Vni và Telex d/ Vni-Times
Câu 2: Thao tác khởi động Word :
a/ Start/Programs/Microsof Office/ Microsoft Word
b/ Start/Shutdown/Microsof Office/ Microsoft Word
c/ Start/Programs/Microsof Office/ Microsoft Excell
d/ Start /Microsof Office/ Microsoft Word
Câu 3:Định dạng văn bản gồm:
a/ Định dạng kí tự b/ Định dạng đoạn văn bản
c/ Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản
Câu 4: Để lưu văn bản ta thực hiện:
a/ Chọn File/Save As b/ Chọn biểu tượng nút
c/ Câu a,b đúng d/ Câu a,b sai
Câu 5: Để mở văn bản đã được lưu trên máy tính, ta sử dụng các nút lệnh:
a/ Save b/ New c/ Open d/ Copy
Câu 6: Để mở văn bản mới, ta sử dụng nút lệnh:
a/ Save b/ New c/ Open d/ Copy
Câu 7:Phím Delete dùng để:
a/ Xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo
b/ Xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo
c/ Dùng để di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
d/ Dùng để sao chép từ vị trí này sang vị trí khác
Câu 8: Phím Backspace dùng để:
a/ Xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo
b/ Xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo
c/ Dùng để di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
d/ Dùng để sao chép từ vị trí này sang vị trí khác
Câu 9: Nút lệnh Copy dùng để:
a/ Xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo
b/ Xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo
c/ Dùng để di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
d/ Dùng để sao chép văn bản
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 35Câu 10: Nút lệnh Cut dùng để:
a/ Xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo
b/ Xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo
c/ Dùng để di chuyển từ nội dung văn bản vị trí này sang vị trí khác
d/ Dùng để sao chép văn bản
II Tự luận
Câu 1: Nêu hai cách khởi động Word?
Câu 2: Trình bày kiểu gõ Telex?
* Theo dõi, quan sát HS làm bài
* Giải thích những thắt mắc HS không hiểu trong đề ( nếu có)
* Nhắc nhở HS không được trao đổi
4 Củng cố:
* Thu bài kiểm tra
* Nhận xét ý thức của HS qua tiết kiểm tra
5 Dặn dò:
* Em nào có tài liệu ta tham khảo thêm
* Để học tốt bài mới về xem trước bài “Trình bày trang văn bản và in”
IV Rút kinh nghiệm