1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế

33 2,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ Lệ Trao Đổi Trong Thương Mại Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế

Trang 1

Trường Đại học Ngoại Thương Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế

Đề tài: Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế

Hà Nội, ngày 13/10/2011

Trang 2

MỤC LỤC

A KHÁI NIỆM GIÁ CẢ QUỐC TẾ VÀ CÁC THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN : 2

I GIÁ CẢ QUỐC TẾ: 2

1 KHÁI NIỆM: 2 2 CÁC TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH GIÁ CẢ: 2 3 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁ CẢ QUỐC TẾ: 2 II INCOTERMS (International Commerce terms): 3

1 ĐỊNH NGHĨA : 3 2 KHÁI QUÁT: 3 3 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA INCOTERMS 2000 4 B TỶ LỆ TRAO ĐỔI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 6

I CÔNG THỨC: 6

II SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỈ LỆ TRAO ĐỔI TM GIỮA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN : 9

III VAI TRÒ CỦA TỈ LỆ TRAO ĐỔI THƯƠNG MẠI TRONG GIAO DỊCH GIỮA CÁC NƯỚC: 10

IV BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG BẤT LỢI TRONG TỶ LỆ TRAO ĐỔI 11

C XU HƯỚNG CỦA TỈ LỆ TRAO ĐỔI TRONG TMQT 12

I TRONG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 12

II TRONG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ : 17

Trang 3

III VÍ DỤ : TRUNG QUỐC - NƯỚC ĐÃ ĐÓN ĐẦU THÀNH CÔNG XU HƯỚNG TỈ LỆ TRAO ĐỔI TMQT : 19

1 CHÍNH SÁCH TMQT CỦA TQ QUA TỪNG THỜI KÌ 19

2 THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC : 20

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

A KHÁI NIỆM GIÁ CẢ QUỐC TẾ VÀ CÁC THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN :

I GIÁ CẢ QUỐC TẾ:

1 KHÁI NIỆM:

- Giá cả quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa

- Giá trị quốc tế của hàng hóa là một khái niệm dùng để chỉ mức giá có tính chất đại diện cho một mặt hàng nhất định trên một thị trường nhất định trong một thời điểm nhất định

2 CÁC TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH GIÁ CẢ:

- Phải là giá của những hợp đồng mua bán được thực hiện trong những điều kiện thông thường

- Giá đó phải được tính bằng các đồng tiền mạnh, có thể tự do chuyển đổi được ( USD, EUR, JPY…)

- Phải là giá những hợp đồng mua bán với khối lượng lớn, mang tính chất thường xuyên trên các thị trường tập trung

3 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁ CẢ QUỐC TẾ:

Trang 5

- Giá cả quốc tế của hàng hóa có xu hướng biến động phức tạp

- Hiện tượng nhiều giá với một mặt hàng

- Có hiện tượng “ giá cánh kéo” đối với giá cả hàng hóa trên thị trường

Giá cánh kéo :

- Là hiện tượng khác nhau trong xu hướng biến động giá của nhóm hàng:

 Nhóm I: Hàng thành phẩm công nghiệp, máy móc thiết bị

 Nhóm II: Hàng nguyên vật liệu, thô sơ chế, nông sản

- Nguyên nhân hình thành “ giá cánh kéo”:

Trong điều kiện kinh tế quan hệ cung cầu bình thường, tương quan giữa giá hàng công nghiệp và giá hàng nông sản thường ở mức hợp lí và ổn định Nhưng trong trường hợp không bình thường, cung - cầu mất cân đối, nhất là trong khủng hoảng kinh tế, thì giá hàng công nghiệp thường tăng nhanh hơn giá hàng nông sản, thậm chí giá hàng công nghiệp tăng mà giá hàng nông sản không tăng, hoặc lại hạ (tuyệt đối hay tương đối) Chính độ chênh lệch về giá giữa 2 mặt hàng công nghiệp và hàng nông sản này là nguyên nhân hình thành giá cánh kéo Khi đó, xét trong mối tương quan giữa hai loại giá thì giá hàng công nghiệp cao tương đối, giá nông sản thấp tương đối, giữa hai loại sản phẩm hình thànhmột mức chênh lệch giá, có thể hình dung như 2 “lưỡi kéo” vậy

- Ảnh hưởng:

Trang 6

Do tính co dãn của sản phẩm, nên giá không tăng nhanh như sản phẩm công nghiệp có giá co dãn nhiều hơn Nông dân thường buộc phải mua hàng công nghiệp với giá tương đối cao, còn bán nông sản với giá tương đối thấp, do

đó chênh lệch giữa giá hàng công nghiệp và giá nông sản có xu hướng ngày càng mở rộng thiệt hại cho giá nông sản và cho người nông dân

II INCOTERMS (International Commerce terms):

1 ĐỊNH NGHĨA :

Incoterms (Internatinonal Commerce Terms – các điều khoản thương mại quốc tế ) là một các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế

2 KHÁI QUÁT:

Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hóa trách nhiệm của các bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển , thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá Incoterms 2010 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng thương mại Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011

3 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA INCOTERMS 2000

- Nhóm E (nơi đi)

Trang 7

- Nhóm F (Phí vận chuyển chưa trả)

 FCA (cảng đi) - Giao cho người chuyên chở

 FAS (cảng đi) - Giao dọc mạn tàu

 FOB (cảng đi) - Giao lên tàu

 DAF (biên giới) - Giao tại biên giới

 DES (cảng đến) - Giao tại tàu

 DEQ (cảng đến) - Giao tại cầu cảng

Trang 9

B TỶ LỆ TRAO ĐỔI TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

 PE: Chỉ số biến động giá của hàng hoá xuất khẩu

 PI: Chỉ số biến động giá của hàng hoá nhập khẩu

n i

i i

QE PE

QE PE PE

1

0 0

1

0 1

n i

i i

QI PI

QI PI PI

1

0 0

1

0 1

Trang 10

- Ảnh hưởng của từng nhân tố PE, PI, QE, QI đến tỷ lệ trao đổi thương mại quốc tế (T)

 PE có xu hướng tỷ lệ thuận với T và PI có xu hướng tỷ lệ nghịch với T Khi muốn tăng T người ta thường áp

dụng biện pháp tăng PE hoặc giảm PI

o Các biện pháp tăng PE gồm có nâng cao chất lượng sản phẩm, thương hiệu, phát triển đa dạng hoá, và tính độc quyền

o Để giảm PI thì phải phát triển sản xuất trong nước, tạo các rào cản kinh tế, đa phương hoá, nhập các nguyên vậtliệu và linh kiện

Ví dụ:

Năm 1995, VN xuất khẩu sang Nhật Bản 10 tấn gạo giá 200 USD/tấn

VN nhập khẩu từ Nhật Bản 1 chiếc xe máy giá 2000 USD/chiếc

Năm 2000, VN xuất khẩu sang Nhật Bản 10 tấn gạo giá 240 USD/tấn

VN nhập khẩu từ Nhật Bản 1 chiếc xe máy giá 3000 USD/chiếc

a) Tính tỷ lệ trao đổi thương mại T?

b) Để T = 1 , ta phải làm gì ?

Ta có: Theo đề bài, ta có giả thiết Việt Nam chỉ xuất khẩu sang Nhật Bản 1 loại hàng hóa và cũng chỉ nhập khẩu từ Nhật Bản

1 loại hàng hóa

Trang 11

 1,2

10200

10240

0 0

0 1

QE PE PE

12000

13000

0 0

0 1

QI PI PI

8 , 0 5 , 1

2 , 1

Ví dụ trên cho thấy giá của hàng nhập khẩu tăng nhanh hơn so với giá xuất khẩu Tỉ lệ trao đổi thương mại gây bất lợi cho Việt Nam 20% Nói cách khác, Việt Nam phải bù vào 20% cho mỗi lượng nhập khẩu như trên

- Các trường hợp của tỷ lệ trao đổi:

 T > 1: giá xuất khẩu có xu hướng tăng, hoặc giá xuất khẩu tăng nhanh hoặc giảm chậm hơn giá nhập khẩu

 T < 1: giá xuất khẩu có xu hướng giảm, hoặc giá xuất khẩu giảm nhanh hoặc tăng chậm hơn giá nhập khẩu

 T = 1: giá xuất khẩu và nhập khẩu biến động cùng tỷ lệ Trường hợp này ít khi xảy ra

Sở dĩ lấy số 1 làm số so sánh vì khi tỷ lệ trao đổi thương mại T=1 thì giá xuất khẩu và giá nhập khẩu biến động cùng tỷ lệ, khi đó sự biến động của giá không gây ra tác động nào Điều này có nghĩa là trong trường hợp một quốc gia có tỉ lệ T=1, quốc gia đó không ở vị trí thuận lợi hay bất lợi trong giao dịch thương mại quốc tế.

Ví dụ:

Trang 12

Năm 1995, VN xuất khẩu sang Nhật Bản 10 tấn gạo giá 200 USD/tấn.

VN nhập khẩu từ Nhật Bản 1 chiếc xe máy giá 2000 USD/chiếc

Năm 2000, VN xuất khẩu sang Nhật Bản 10 tấn gạo giá 240 USD/tấn

VN nhập khẩu từ Nhật Bản 1 chiếc xe máy giá 3000 USD/chiếc

a) Tính tỷ lệ trao đổi thương mại T?

b) Để Việt Nam không gặp bất lợi trong quan hệ thương mại quốc tế, ta phải làm gì?

Đề Việt Nam không gặp bất lợi trong quan hệ thương mại quốc tế ta phải điểu chỉnh T sao cho T ≥ 1 Như vậy cần phải tác động vào PE hoặc PI Nhưng không dễ dàng để một quốc gia có thể thay đổi được giá nhập khẩu của mình Vì vậy, ở ví dụ này, muốn điều chỉnh để T ≥ 1 thì ta phải tác động vào giá xuất khẩu, tức tăng PE

Nếu tăng PE (giữ nguyên PI) thì: PETPI  1  1 5  1 5 Khi đó, giá xuất khẩu phải tăng lên ít nhất một lượng:

tân USD QE

QE PE

PE

10

102005.1

10

10 10

Trang 13

 Nhóm I: các mặt hàng thành phẩm công nghiệp, máy móc thiết bị

 Nhóm II: các mặt hàng nông sản, nguyên liệu thô sơ chế, nguyên vật liệu

Do tính co giãn của giá sản phẩm nhóm I thấp hơn sản phẩm nhóm II, nên giá không tăng nhanh như sản phẩm nhóm II (khi giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng tăng thì giá của nhóm hàng I luôn có xu hướng tăng nhanh so với giá cả của nhóm II nhưng khi giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm thì giá cả của nhóm I lại có xu hướng giảm chậm so với giá

cả của nhóm hàng II) Vì vậy độ chênh lệch ngày càng lớn giữa giá hàng hoá nhóm II và giá nhóm I sẽ gây thiệt hại cho người sản xuất hàng hoá nhóm I

Hiện tượng giá cánh kéo chỉ có lợi cho các nước tham gia vào thị trường thế giới khi họ thực hiện xuất khẩu nhóm hàng I

và nhập khẩu nhóm hàng II, và không có lợi cho những nước xuất khẩu nhóm hàng II và nhập khẩu nhóm hàng I Thực tế hiện tượng giá cánh kéo gây thua thiệt cho các nước đang phát triển và mang lại lợi ích cho các nước công nghiệp phát triển, vì trong cơ cấu XNK của các nước đang phát triển, đại bộ phận là xuất khẩu nhóm hàng II, nhập khẩu nhóm hàng I, còn trong cơ cấu XNK của các nước công nghiệp phát triển, đại bộ phận là xuất khẩu nhóm hàng I, nhập khẩu nhóm hàng II

III VAI TRÒ CỦA TỈ LỆ TRAO ĐỔI THƯƠNG MẠI TRONG GIAO DỊCH GIỮA CÁC NƯỚC:

- Cho biết quốc gia đang gặp bất lợi (T<1) hay thuận lợi (T>1) trong quan hệ thương mại trên thị trường thế giới

T < 1: thường là các quốc gia đang phát triển hoặc chậm phát triển do trong cơ cấu XNK của các nước đang

phát triển, đại bộ phận là xuất khẩu nhóm hàng II, nhập khẩu nhóm hàng I Các quốc gia có T<1 luôn bị thiệt vì

XK không đủ bù cho NK, cán cân thương mại luôn âm

Trang 14

T > 1: thường là các quốc gia công nghiệp phát triển do trong cơ cấu XNK của các này, đại bộ phận là xuất khẩu

nhóm hàng I, nhập khẩu nhóm hàng II, vì vậy nếu giá cả tăng họ sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn, nếu giá giảm

họ sẽ ít bị thiệt hại hơn, do chênh lệch giữa XK không những đủ bù cho NK mà còn thặng dư

T = 1: quốc gia đó không chịu ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả bởi dù giá các mặt hàng NK tăng bao nhiêu

thì giá các mặt hàng XK cũng đủ bù vào bấy nhiêu

- Cho biết sức mua xuất khẩu tăng (T>1) hay giảm (T<1): cùng 1 lượng hàng xuất khẩu có thể nhập khẩu nhiều hơn hay ít hơn lượng hàng nhập khẩu so với thời kì trước nếu giá nhập khẩu không đổi

 T tăng phản ánh sự thay đổi thuận lợi về giá trị thương mại so với kì trước

CHỈ SỐ BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ LỆ TRAO ĐỔI THƯƠNG MẠI

Trang 15

 Tỷ lệ trao đổi thương mại quốc tế của thế giới và các nước đang phát triển tăng trưởng khá ổn định Từ năm

2002 đến năm 2003, tỷ lệ trao đổi thương mại của các nước đang phát triển giảm, điều này cho thấy giá trị thương mại trong thời kì này có sự suy giảm so với năm 2000 Từ năm 2005 đến năm 2009, tỉ lệ trao đổi thương mại của các nước này lại tăng, chứng tỏ có sự thay đổi thuận lợi về giá trị thương mại so với năm 2000

Trong giao dịch thương mại quốc tế, những nước lớn (thường có tỉ lệ T>1) có khả năng dùng chính sách tác động đến nhu cầu xuất nhập khẩu của mình từ đó tác động đến mức giá thế giới và làm thay đổi tỷ lệ trao đổi thương mại quốc tế theohướng có lợi cho mình

IV BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG BẤT LỢI TRONG TỶ LỆ TRAO ĐỔI

 Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng chế biến cao, dịch vụ có giá trị cao hơn, ít lệ thuộc hơn vào tài nguyên thiên nhiên, tăng lợi thế cao tạo sức cạnh tranh cho hàng hoá

 Phát triển một số ngành công nghiệp nhằm sản xuất ra các sản phẩm có khả năng thay thế hàng nhập khẩu Ví dụ: chiến lược “Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu” đã từng được áp dụng ở Phổ trong thời kỳ công nghiệp hóa ở nước này từ giữa thế kỷ 19, ở Nhật Bản từ cuối thế kỷ 19 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến lược này còn được áp dụng rộng rãi tại thế giới thứ ba

 Đa dạng hóa mặt hàng và đa phương hóa thị trường Trong ngành Tài chính tiền tệ có câu: Không bỏ toàn bộ trứng vào một giỏ thì sẽ phân tán được mức độ rủi ro

Trang 16

 Tham gia vào các tổ chức, hiệp hội Việt Nam và Thái Lan dự định thành lập một các – ten để liên kết các nhà cung cấp trong thị trường gạo các – ten nổi tiếng nhất Thế giới là OPEC – điều khiển hầu như toàn bộ hoạt động cung ứng dầu thô trên Thế giới.

C XU HƯỚNG CỦA TỈ LỆ TRAO ĐỔI TRONG TMQT

I TRONG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA

- Xu hướng tỉ lệ trao đổi hiện nay có nhiều sự thay đổi, tỷ trọng cơ cấu của các nhóm hàng thương mại hữu hình và dịch vụ

có sự thay đổi lớn

- Cơ cấu thương mại hàng hoá hữu hình thay đổi theo 3 xu hướng chính:

Giảm tỉ trọng buôn bán nhóm hàng thô sơ chế, nông sản, các nguyên liệu truyền thống.

Bảng I: giá trị xuất khẩu các nhóm hàng trong TMHH

Nguồn: WTO: international trade statistics- 2009

Trang 17

Nhận xét: Năm 1950s: tỉ trọng nhóm hàng là 60%

Hiện nay: 10-15% cụ thể là: - tỉ trọng sp nông nghiệp xk là 9%( 2000) , năm 2009 là 10%

Trang 18

Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm tỉ trọng nhóm hàng trên:

+ Do Cách mạng Khoa học Kĩ thuật: trong lĩnh vực nông nghiệp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật ví dụ như cuộc “cách mạng xanh”, “cách mạng trắng” đã khiến nhiều quốc gia tăng năng suất và sản lượng, từ đó đảm bảo an ninhlương thực, đồng thời cũng tạo ra nguồn nguyên liệu mới, thay thế cho các nguyên liệu cũ

+ Xu hướng giảm giá(giá cánh kéo càng ngày càng ‘ doãng’ ra) nên các nước tìm cách để nâng cao mức độ chế biến, thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm

+ Do nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nông sản tăng chậm hơn so với các hàng hoá khác và chính sách bảo hộ nông nghiệp của nhiều nước

+ Do hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng, nguồn nguyên liệu truyền thống được khai thác sử dụng tại chỗ thay vìxuất khẩu như trước kia

Tỷ trọng nhóm hàng nhiên liệu, đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt tăng.

Nguyên nhân:

+ Trữ lượng có hạn:

+ Nhu cầu không ngừng tăng nhanh mà nguồn cung thì có hạn

Trang 19

Bảng II: Exports of fuels of selected economies, 1990-2009

N

guồ n: WTO Statistics -2009

(Million dollars and percentage)

total merchandise exports

b Includes Secretariat estimates

Note: Includes economies exporting petroleum products

Nhận xét : từ bảng số liệu trên ta thấy tỉ trọng xuất khẩu hàng nhiêu liệu của thế giới nói chung và hầu hết các quốc gia đều tăng từ

trong gđ 1990-2009:

Trang 20

- tỉ trọng xuất khẩu nhiên liệu của thế giới tăng từ 10.6 %(2000) đến 14.8 %(2009)

- tỉ trọng xuất khẩu nhiên liệu của các nước phát triển như US, EU hay NB đều tăng

Nhóm sản phẩm công nghiệp chế biến đặc biệt là máy móc, thiết bị, thiết bị toàn bộ tăng nhanh 1 cách đáng kể về

số lượng tuyệt đối và số lượng tương đối

Nguyên nhân:

+ Phân công lao động và chuyên môn hoá trong nhóm này diễn ra mạnh mẽ

+ Nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của các nước

+ Vòng đời công nghệ ngày càng ngắn

+ Nhiều ngành công nghiệp mới xuất hiện và phát triển nhanh chóng: công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin,…

Trang 21

Bảng III: Trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương mại quốc tế của Việt Nam

( nguồn tổng cục thống kê Việt Nam)

Triệu đô la Mỹ

Triệu đô

la Mỹ

199 5

199 6

199 7

199

8 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

TỔNG SỐ

544 9.0

725 5.9

918 5.0

936 0.3

1154 1.4

1448 2.7

1502 9.2

1670 6.1

2014 9.3

2648 5.0

3244 7.1

3982 6.2

4856 1.4

6268 5.1 57096.3 Hàng thô hoặc mới sơ chế

366 4.1

453 7.7

478 0.9

500 6.4

1610 0.7

1922 6.8

2165 7.7

2769 8.7 22266.1

Lương thực, thực phẩm và

động vật sống

206 4.2

242 4.1

269 1.9

315 8.1

Đồ uống và thuốc lá 5.0 7.0 33.8 4.9 15.0 18.8 45.5 75.2 159.8 174.0 150.0 143.5 155.1 190.8 237.8 NVL thô, không dùng để ăn,

liệu liên quan

121 0.6

157 2.0

165 3.5

154 3.5

1275 0.5 8507.1 Dầu, mỡ, chất béo, sáp động,

thực vật 13.8 34.9 25 0 16.7 22.6 71.8 31.6 12.5 23.0 38.4 17.9 19.4 50.1 101.4 78.3

Hàng chế biến hoặc đã tinh chế

178 4.8

271 0.5

440 1.3

435 0.1

1392 7.6

1634 1.0

2059 2.0

2688 6.1

3462 5.5 34007.6

Hoá chất và sản phẩm liên quan 30.9 65.9

4 7398.8

Ngày đăng: 27/03/2013, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II: Exports of fuels of selected economies, 1990-2009 N - Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế
ng II: Exports of fuels of selected economies, 1990-2009 N (Trang 18)
Bảng III: Trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương mại quốc tế của Việt Nam - Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế
ng III: Trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương mại quốc tế của Việt Nam (Trang 20)
Bảng V: World merchandise trade and trade in commercial services by region and selected economy, 2000-2009 Nguồn: WTO Statistics- 2009 - Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế
ng V: World merchandise trade and trade in commercial services by region and selected economy, 2000-2009 Nguồn: WTO Statistics- 2009 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w