Kiến thức: - Tiến hành được TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn.. Phát biểu định luật.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu đi
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 20/8/2011
Tiết 1 Ngày dạy: 22/8/2011
Chương I: ĐIỆN HỌC Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tiến hành được TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn
- Tìm được mối liên hệ giữa I và U
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây
GV đặt vấn đề : (1p) Ta đã biết khi HĐT đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn
thì dòng điện chạy qua bóng đèn càng lớn và đèn càng sáng Vậy cường độ dòng điện phụ thuộc như thế nào vào HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn Bài hôm nay các em cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tiến hành thí nghiệm (15p)
- GV giới thiệu dụng cụ TN, nêu
mục tiêu TN
- Nhắc lại công dụng của Ampe kế
và vôn kế
- Chốt + của dụng cụ đo điện phải
mắc vào điểm A hay B ?
- HS nghe
- HS nhắc lại
- HS trả lời : Mắc vào điểm A
Trang 2- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành
TN
- GV lưu ý với HS : Do dòng điệnc
hạy qua vônkế có cường độ rất nhỏ
nên có thể bỏ qua, vì thế ampe kế đo
được cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đang xét
+ Dựa vào kết quả TN hảy cho biết
cường độ dòng điện có mối quan hệ
như thế nào khi ta thay đổi HĐT hai
đầu dây dẫn ?
- Các nhóm tiến hành TN theo sự hướng dẫn của GV
- Sau mỗi lần đo ghi kết quả vào bảng 1
- HS trả lời
- Cá nhân khác bổ sung và kết luận : Khi tăng hay giảm HĐT bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cùng tăng hay giảm bấy nhiêu lần
Hoạt động 2 : Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10p)
- Yêu cầu cá nhân đọc mục II
- GV gợi ý câu hỏi cho HS trả lời :
+ Đường biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào HĐT có đặc
C2 : Kết luận : SGK
Hoạt động 3 : Vận dụng (15p)
- Yêu cầu cá nhân trả lời C3 ?
- Dựa vào đồ thị yêu cầu HS xác
định giá trị của U và I đối với điểm
M bất kì trên đồ thị
- Các nhóm thảo luận câu C4
- Trả lời C5 ?
- Cá nhân trả lời :C3 : U1= 2,5V→ I1= 0,5V U2= 3,5V→ I2 = 0,7V
Trang 4Tuần 1 Ngày soạn: 23/8/2011
Tiết 2 Ngày dạy: 25/8/2011
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Biết được công thức tính điện trở và ý nghĩa của điện trở
- Biết được hệ thức của định luật Ôm và phát biểu được nội dung định luật
- Vận dụng được công thức để giải bài tập
GV đặt vấn đề : (1p) Trong TN h1.1 nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào
hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Điện trở của dây dẫn Ý nghĩa của điện trở (20p)
- Yêu cầu cá nhân xác định thương
số
I
U
đối với mỗi dây dẫn theo số
liệu bài trước
- GV gọi 1 vài HS lên bảng thực hiện
I/ Điện trở của dây dẫn.
Trang 5và nhận xét kêt quả.
- GV giới thiệu về điện trở : Trị số
I
U
không đổi đối với mỗi dây dẫn
được gọi là điện trở của dây dẫn KH
- GV gợi ý câu hỏi để HS nêu ý
nghĩa của điện trở
GV thông báo : Với cùng hiệu điện
thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau, dây nào có điện trở lớn gấp
bao nhiêu lần thì dòng điện chạy qua
nó nhỏ đi bấy nhiêu lần Vậy điện trở
cho biết điều gì ?
- GV cũng cố lại
- Nhận xét : + Thương số
1MΩ= 1000.000Ω
- HS trả lời câu hỏi của GV
→ Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
Hoạt động 2 : Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm (10p)
? Mối quan hệ giữa I với U và giữa I
Trang 6? Phát biểu định luật 2 Phát biểu định luật.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
- HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung :
R1 và R2= 3R1
→ Dòng điện chạy qua dây dẫn R1 có cường độ lớn hơn và lớn hơn 3 lần sô với dòng điện chạy qua dây dẫn R2
4 Cũng cố: (3p)
GV nhắc lại nội dung bài học :
- Định nghĩa điện trở của dây dẫn
- Phát biểu nội dung định luật Ôm
5 Dặn dò : (0.5p)
- Học bài cũ, làm bt
- Chuẩn bị bài mới
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn: 27/8/2011
Tiết 3 Ngày dạy: 29/8/2011
Bài 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả cách bố trí và cách tiến hành TN xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
+ Dây dẫn, nguồn điện, am pe kế và vôn kế
- HS; Mấu báo cáo, giấy bút
III/ Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (0.5p)
2 Bài củ :
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (10p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
như mẫu báo cáo thực hành, kiến
thức liên quan tới bài mới :
? viết công thức tính điện trở dây
Trang 8Mắc dụng cụ đó như thế nào ?
- GV thông báo : Muốn đo điện trở
của dây dấn ta phải đo HĐT hai dầu
dây dẫn và cường độ dòng điện qua
- Mắc hiệu điện thế khác nhau từ 0
đến 5V vào hai dầu dây dẫn Đọc và
ghi giá trị cường độ dòng điện qua
dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện thế và
ghi kết quả vào bảng báo cáo
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả và
- HS nhận xét về kết quả
4 Cũng cố :(3p)
- GV thu mẫu báo cáo thực hành
- Nhận xét về mẫu báo cáo
- Nhận xét về thái độ học tập của các nhóm
5 Dặn dò (0.5p)
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn: 30/8/2011
Tiết 4 Ngày dạy: 1/9/2011
Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.
1
R
R U
U
=
- Mô tả được cách bố trí vvaf tiến hành TN kiểm tra lại lí thuyết
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng thực hành, tư duy.
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối
tiếp (10p)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp thì cường độ dòng
điện chạy qua mỗi bóng đèn như thế
Nào so với cường độ dòng điện trong
I/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
1 Ôn lại kiến thức cũ.
→ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm : I=I1 =I2
→ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
Trang 10mạch chính ?
? Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch như thế nào so với HĐT giữa
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
C1 : R1 và R2 và ampe kế mắc nối tiếp với nhau
1
R
R U
U =
* Nhận xét : Đối với đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hhai đầu mỗi điện trở tỉ
lệ thuận với điện trở đó
Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn
? Từ biểu thức trên yêu cầu HS rút ra
II/ Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp.
1 Điện trở tương đương
→ Điện trở tương đương của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng HĐT thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước
2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
C4 : ta có : UAB=U1+U2
Mà U1=IR1 U2=IR2
⇒UAB= IR1+ IR2Hay UAB=I(R1+R2)Vậy Rtđ= R1+R2
3 Kết luận
Trang 11→ Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương tương bằng tổng các điện trở thành phần.
Hoạt động 3 ; Vận dụng (16p)
- GV hướng dẫn HS làm C4 và C5
- GV tổng quát lại : Điện trở tương
tương của đoạn mạch gồm ba điện
trở mắc nối tiếp bằng tổng các điện
trở thành phần Rtđ=R1+R2+R3
C4 : + Khi K mở, hai đèn không hoạt động vì đèn mở
+Khi K đóng, cầu chì bị đứt, hai đèn không hoạt động vì mạch hở
+ Khi K đóng, dây tóc Đ1 bị đứt thì đèn Đ2 không hoạt động vì mạch hở.C5 :
- Hình a) Rtđ= R1+R2= 20+20=40Ω
- Hình b) Rtđ=60Ω
4 Cũng cố :(3p)
Yêu cầu HS nhắc lại :
- Công thức mối liên hệ giữa HĐT và điện trở tương đương
- Định nghĩa điện trở tương đương
- Công thức tính điện trở tương đương
5 Dặn dò (0.5p)
-Học bài cũ, làm bài tập
- Chuần bị bài mới
Trang 12Tuần 3 Ngày soạn: 6/9/2011
Tiết 5 Ngày dạy: 8/9/2011
Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
= +
- Mô tả được cách bố trí tiến hành TN kiểm tra lại lí thuyết
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng thực hành, tư duy.
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch song song
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về đoạn mạch song song (15p)
- GV: Trong đoạn mạch song song
thì cường độ dòng điện và hiệu điện
thế có mối quan hệ như thế nào với
cường độ dòng điện và HĐT trong
các mạch rẽ?
- Vậy khi thay hai bóng đèn bằng hai
điện trở thì công thức trên có còn
I/ Cường độ dòng điện và HĐT trong đoạn mạch song song.
- Cá nhân nhắc lại
I= I1+I2U=U1=U2
Trang 13đúng nửa không?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ 5.1
- Gv thông báo: Khi thay hai bóng
đèn bằng hai điện trở thì hệ thức trên
vẫn đúng
- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến
thức để làm C2
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời?
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
- HS vẽ sơ đồ
- Cá nhân thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng làm
Ta có: U=U1=U2Mà: U1=I1.R1 U2=I2.R2
Hoạt động 2: Xây dựng công thức điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song(14p)
- Cho HS thảo luận làm C3:
- Yêu cầu HS dựa vào công thức rút
II/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
Trang 14ra kết luận - Kết luận: Đối với đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp với nhau thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đỏa của các điện trở thành phần
+ HS tự vẻ sơ đồ+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào nguồn
C5:
1 2 12
= = = Ω + +
Khi mắc thêm R3=30Ω
→Rtđ nhỏ hơn mổi điện trở thành phần
4 Cũng cố :(3p)
Yêu cầu HS nhắc lại :
- Công thức mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và điện trở tương đương
- Công thức tính điện trở tương đương
5 Dặn dò (0.5p)
-Học bài cũ, làm bài tập
- Chuần bị bài mới
Trang 15Tuần 3 Ngày soạn: 8/9/2011
Tiết 6 Ngày dạy: 10/9/2011
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
- Rèn luyện kỷ năng thực hành, tư duy.
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch song song
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giải bài 1 (15’)
- GV gọi HS đọc bài 1
- Gọi HS lên bảng ghi tóm tắt
? R1 mắc như thế nào với R2?
- Ampe và vôn kế dùng để đo đại
lượng nào trong đoạn mạch?
Trang 163.5 7 0.5
U
⇒Rtđ=R1+R2=5+7=12Ω
Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (14p)
- Yêu cầu HS vẽ h 6.2 vào vở
- Một Hs lên bảng ghi tóm tắt
- R1 và R2 mắc như thế nào với nhau?
- Tính UAB thông qua mạch rẽ
- Tính I2 chạy qua R2
- Hướnh dẫn HS cách giải khác:
Tóm tắtR1=10Ω
I1=1,2A
I = 1,8ATính UAB, R2
U
* Cách khác:
UAB=I1R1 =1,2.10= 12VRtđ =U I =1,812 = 203 Ω
Trang 17R R
− −
Hoạt động 3: Giải bài tập 3(10p)
GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt đề bài
⇒UMB= UAB- U1= 12-6=6V
- vì U2= U3= UMB
⇔ I3 R3= 6⇒I3=6/30=0.2A
Và I2= 0.5AVậy I1=2
5A I2= 0,5AI3= 0.5A
Trang 18Tuần 4 Ngày soạn: 8/9/2011
Tiết 7 Ngày dạy: 10/9/2011
Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI
- Giáo Viên: + Sgk, giáo án
+ một nguồn điện 3V, 1 công tắc
+ một Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố
- Để xác định sự phụ thuộc của điện
trở vào một trong các yếu tố nào đó
Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc điện trở vòa chiều dài dây dẫn.
(10p)
- Gv yêu cầu Hs đọc phần 1
Đề nghị các nhóm nêu dự đoán theo
yêu cầu của câu 1
- Sau khi HS hoàn thành bảng 1 yêu
cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu
được đối với dự đoán
I= 0.3A l= 4m, R= 2Ω
Tính R dấy
Trang 20Ta có: 2
1
1 4 0.25
I
⇒I2=4I1 Vậy l1=4l2
Trang 21Tuần 4 Ngày soạn: 14/9/2011Tiết 8 Ngày dạy: 16/9/2011
Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN
* GV đặt vấn để (2p): Các dây dẫn có thể làm cùng từ một vật liệu nhưng
với tiết diện khác nhau Nếu các dây này có cùng chiều dài thì điện trở của chúng phụ thuộc vào tiết diện của dây như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây
dẫn(10p)
- GV yêu cầu HS đọc mục 1
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời C1
I/ Dự đoán sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây dẫn.
- HS đọc
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện trả lời:
C1: R1= R
Trang 22- GV giới thiệu các TN h 8.2 khi
chập 2 và 3 dây dẫn sát với nhau
- Yêu cầu HS thực hiện C2
Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra dự đoán ở C2(12p)
- GV nêu mục đích Tn cho HS hiểu
2
R R
Giải: Áp dụng hệ thức:
1 2
2 1
6 3 2
R = S = = →R1=3R2
Trang 23- Gv hướng dẫn C5, C6 cho HS về
nhà làm
→ Điên trở R1 lớn gấp 3 lần điện trở R2
C4: Tóm tắt:
S1= 0.5mm2 R1= 5.5Ω
S2= 2.5mm2Tính R2
5,5.0,5
1,1 2,5
R S R
Trang 24Tuần 5 Ngày soạn: 17/9/2011Tiết 9 Ngày dạy: 19/9/2011
Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬY LIỆU
* GV đặt vấn để (2p): Ta biết rằng đồng là kim loại dẫn điện rất tốt chỉ kém
hơn bạc, nhưng lại rẻ hơn bạc rất nhiều Vì vậy đồng được dung làm dây dẫn
để nối các thiết bị, vậy căn cứ vào đâu để biết rằng vật liệu này dẫn điện tốt hơn vật liệu kia? Bài học hôm nay chúng ta cùng tim hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn( 10p)
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả
I/ Sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn.
Trang 25lời C1.
- yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện ?
- Gv phân tích lý thuyết để gợi ý cho
- HS vẽ sơ đồ
→ Điên trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về điện trở suất- công thức tính điện trở(17p)
- GV thông báo : Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu được đặc trưng
bởi một đại lượng là điện trở suất của
vật liệu
- Vậy điện trở suất là gì ?
- yêu cầu HS quan sát bảng 1 và nêu
l là chiều dài dây dẫn(m), S là tiết
10
l R S
Trang 26Hoạt động 3 : Vận dụng(10p)
- GV hướng dẫn HS làm C4
- Gọi HS lên bảng ghi tóm tắt đề bài
- Tương tự gọi 1HS lên làm C5
- Đối với câu b gợi ý HS tính tiết
diện dây trước
III/ Vận dụng
C4 : Tóm tắtl= 4m
d= 1mm=0.001m
π=3,14Tính S= ?Giải : Tiết diện dây dẫn là :S=πr2= 3,14
2 0.001 2
2 2,8.10 0.056
10
l S
Tương tự R3=3,4Ω
4 Cũng cố :(3p)
Gv yêu cầu Hs nhắc lại :
- Hs nhắc lại sự phụ thuộc cảu điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Đoc « Có thể em chưa biết »
5 Dặn dò (0.5p)
-Học bài cũ, làm bài tập
- Chuần bị bài mới
Trang 27Tuần 5 Ngày soạn: 22/9/2011Tiết 10 Ngày dạy: 24/9/2011
Bài 10: BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nêu được biến trở là gì?
- Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Biết được cách sử dụng biến trở, biết được các loại biến trở dùng trong kĩ thuật
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng biến trở trong đời sống.
- Rèn luyện kí năng tư duy, sáng tạo cho HS
* GV đặt vấn đề : (1p) Sử dụng biến trở có thể làm cho bóng đèn sáng lên
từ từ hoặc tối dần lại Vậy biến trở được cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở(15p)
- Yêu cầu HS quan sát h10.1
Trang 28- Thảo luận nhóm trả lời C3 ?
- Thảo luận nhóm trả lời C4 ?
kim, được quấn quanh lỡi bằng sứ
- Biến trở không có tác dụng làm thay đổi điện trở
C3 : Khi dich chuyển con chạy thì điện trở của mạch thay đổi vì lức đó tay quay sẽ làm thay đổi chiều dài dây
C4 : Khi dịch chuyển con chạy
C→thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua→thay đổi diện trở của biến trở
Hoạt động 2 : cách sử dụng biến trở Các loại biến trở dùng trong kĩ
Trang 29m S
R
10 1 , 1
10 5 , 0 20
9 14
Yêu cầu HS nhắc lại :
- Cấu tạo và hoạt động của biến trở
Trang 30Tuần 6 Ngày soạn: 24/9/2011Tiết 11 Ngày dạy: 26/9/2011
Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG
THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
- Rèn luyện kỷ năng tư duy, tính toán, nhó lại các kiến thức đã học.
- Rèn luyện kí năng tư duy, sáng tạo cho HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Giải bài tập 1(11p)
- Yêu cầu HS ghi được tóm tắt đề
bài
- Gv gợi ý cách giải:
+ Muốn tính cường độ dòng điện
phải tính điện trở của dây dẫn
- Gọi một HS lên bảng giải
Bài 1 :
- Tóm tắt :l= 30ms= 0,3mm2U= 220VTính I=?
30 10 1 ,
S l
R ρ
Trang 31- Cường độ dòng điện:
A R
Hoạt động 2; giải bài tập 2(15p)
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt
- Gọi một Hs lên bảng giải,
- GV gợi ý:
- Bóng đèn và biến trở mắc như thế
nào với nhau?
- Để đèn sáng bình thường thì dòng
điện qua bóng đèn và qua biến trở
phải như thế nào?
Tóm tắt:
R1=7,5Ω
I= 0,6AU=12Va) R2=?
b) Rb= 30Ω, S= 1mm2Tính l=?
- HS trả lời theo gợi ý của GV
12
I
U R
- Vì R1 mắc nối tiếp với R2
→Rtđ= R1+ R2
→ R2= Rtđ – R1=20-7,5=12,5Ω
- Chiều dài dây dẫn là;
m S
R l S
l
10 4 , 0
10 30
Hoạt động 3: Giải bài tập 3(15p)
Tóm tắt;
R1=600Ω
R2=900Ω
U= 220Vl=200mS= 0,2mm2a) Tính RMNU1,U2=?V
Trang 32b) Tính IGiải:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch:
- Vì R1//R2 →
Ω
= +
= +
900 600
900 600
2 1
2 1
R R
R R
200 10 7 , 1
220 =
=
4 Cũng cố :(3p)
Yêu cầu HS nhắc lại :
- Công thức cường độ dòng điện và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
- Công thức tính điện trở dây dẫn
5 Dặn dò (0.5p)
-Học bài cũ, làm bài tập
- Chuần bị bài mới
Trang 33Tuần 6 Ngày soạn: 28/9/2011Tiết 12 Ngày dạy: 30/9/2011
Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nêu được ý nghĩa số đo oát trên dụng cụ điện
- Vận dụng được công thức P=U.I để giải bài tập
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng tư duy, tính toán.
- Rèn luyện kí năng tư duy, sáng tạo cho HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công suất định mức (15p)
C2: Oát là đơn vị đo công suất
s
J W
Trang 34- Công suất định mức cho biết điều
gì?
- Trả lời C3?
- Yêu cầu HS quan sát bảng 1 để biết
được công suất định mức của một số
dụng cụ điện
→- Công suất định mức cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường
- Hs quan sát
Hoạt động 2: Công thức tính công suất điện(10p)
- Yêu cầu HS đọc mục II
- Dựa vào bảng 2 để tính tích U.I
- Từ kết quả yêu cầu HS nêu nhận
xét?
- Gv thông báo: Tích U.I chính là
công suất tiêu thụ của dụng cụ điện
→P=U.I
- P là công suất tiêu thụ (W)
- U là HĐT giữa hai đầu dụng cụ
P U
R
U
341 , 0 645
220 =
=C7:
Trang 35I
U R
→P= I2R= 0,42.30= 4,8WC8:
kW W R
U
4 , 48
220 2 2
Trang 36Tuần 7 Ngày soạn: 1/10/2011Tiết 13 Ngày dạy: 3/10/2011
Bài 13: ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nêu được VD chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng
- Nêu được công cụ đo điện năng là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ
là 1kW.h
- Vận dụng được công thức A= P.t= U.I.t đểgiải bài tập
2 Kỹ năng:
- Áp dụng được kiến thức để giải quyết các vấn đề trong thực tế.
- Rèn luyện các kĩ năng tư duy, sáng tạo cho HS
* Gv đặt vấn đề: (1p) Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện đều hải trả tiền
theo số đếm của công tơ điện, số đếm này cho biết công suất điện hay lượng điện năng đã sử dụng?bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện(8p)
- Yêu cầu HS quan sát hình 13.1
- Điều gì chứng tỏ công cơ học được
thực hiện trong hoạt động của các
thiết bị?
- Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được
cung cấp trong các thiết bị điện?
Trang 37- Qua VD trên yêu cầu HS rút ra
nhận xét?
- GV thông báo: Năng lượng của
dòng điện được gọi là điện năng
- Dòng điện cung cấp nhiệt trong hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện
và bàn là
→ Dòng điện có mang năng lượng vì
nó có khả năng thực hiện công, thay đổi nhiệt năng của các vật
Hoạt động 2: Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng
khác(10p)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
C2
- Hảy chỉ ra trong hoạt động của mỗi
dụng cụ điện trên, phần năng lượng
nào được biến đổi từ điện năng là có
ích? Là vô ích?
- Yêu cầu một vài HS nêu kết luận:
- GV thông báo: Tỉ số giữa phần
năng lượng có ích được chuyển hóa
từ diện năng và toàn bộ điện năng
tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử
- Nồi cơm điện, bàn là: Năng lượng
có ích là nhiệt năng, năng lượng vô ích là a/s
- Quạt điện và máy bơm nước: Năng lượng có ích là cơ năng, năng lượng
vô ích là nhiệt năng
3 Kết luận
Điện năng là năng lượng của dòng điện Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, trong đó có phần năng lượng có ích
và có phần năng lượng là vô ích.
Trang 38Hoạt động 3: Tìm hiểu về công của dòng điện(10p)
- Khái niệm công của dòng điện?
- Tìm mối quan hệ giữa công A và
công suất P?
- Từ C4 yêu cầu HS làm C5 và nêu
tên các đại lượng có trong các công
thức?
- GV thông báo: Ngoài ra A cón
được tính theo đơn vị kW.h
1kW.h=1000W.3600s=3,6.106J
- Yêu cầu HS đọc mục 3 và trả lời
C6
II/ Công của dòng điện
1 Công của dòng điện
→ Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
2 Công thức tính công của dòng điện.
C4:
t
A
= Ρ
C5: A=P.t= U.I.tTrong đó:
U: là HĐTI: cường độ dòng điệnT: là thời gian
Vậy 1J= 1W.1s=1V 1A.1s
3 Đo công của dòng điệnC6: Mỗi số đếm của công tơ điện ứng với lượng điện năng đã sử dụng
là 1kW.h
Hoạt động 4: Vận dụng(10p)
- Hướng dẫn HS trả lời C7, C8
+ Muốn tính điện năng phải đổi đơn
vị công suất sang đơn vị kW.h
III/ Vận dụng C7:
Tóm tắt:
U= 220VP=75W=0,075kWt=4 giờ
Tính A, số đếm N
Giải:
- Điện năng mà bóng đèn đã sử dụng:A=P.t= 0,075.4= 0,3kW.h
Trang 39- Nêu tóm tắt bài giải?
- Muốn tính lượng điện năng mà bếp
đã sử dụng phải dựa vào yếu tố nào
đã cho?
- Công thức tính công suất điện?
→ Số đếm của công tơ là 0,3 số
C8:
Tóm tắt:
t= 2 giờU= 220VN= 1,5 sốTính A, P,IGiải:
→ Dựa vào số đếm của công tơ điệnN=1,5→A=1,5kW.h=1,5.1000.3600
Yêu cầu HS nhắc lại :
- Công thức tính công của dòng điện
- Hiệu suất sử dụng điện năng
5 Dặn dò (0.5p)
-Học bài cũ, làm bài tập
- Chuần bị bài mới
Trang 40Tuần 7 Ngày soạn: 4/10/2011Tiết 14 Ngày dạy: 6/10/2011
Bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ
* GV đặt vấn đề :(0.5p) Để củng cố thêm các kiến thức về công suất điện
và điện năng sử dụng đồng thời rèn luyện kĩ năng sử dụng các công thức khi làm bài tập thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 14 : Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng