1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ thuật Hàn 4G

25 3,3K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 837,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT HÀN Ở CÁC TƯ THẾ KHÁC NHAU Khi bắt đầu vào công việc hàn, trước hết người thợ hàn phải chuẩn bị đầy đủ những trang thiết bị cần thiết như thiết bị, vật liệu hàn, dụng cụ hỗ tr

Trang 1

K NĂNG S DNG PHƯƠNG PHÁP VÀ K THUT HÀN TRONG CÁC V TRÍ

THÉP CARBON VÀ

HP KIM THP

Trang 2

K THUT HÀN CÁC TƯ TH KHÁC NHAU

 Khi bắt đầu vào công việc hàn, trước hết người thợ hàn phải chuẩn

bị đầy đủ những trang thiết bị cần thiết như thiết bị, vật liệu hàn,

dụng cụ hỗ trợ công việc hàn và trang thiết bị bảo hộ lao động…

 Xác định bao nhiêu lớp hàn hoặc theo quy trình hàn quy định

 Kiểm tra lại tất cả các đấu nối của thiết bị, kìm mát, kìm hàn, dụng

cụ, que hàn phải đủđộ sấy

 Kiểm tra đặt lại chế độ dòng điện cho đường hàn lót ứng với đường kính que hàn đã được chọn để hàn lót…

BƯỚC 1 PHƯƠNG PHÁP GÂY HỒ QUANG

 Có hai phương pháp để gây hồ quang

 Phương pháp tiếp xúc thng

Cho que hàn tiếp xúc với vật hàn theo phương pháp vuông góc

với vật hàn, sau đó nhấc que hàn lên khỏi vật hàn khoảng cách

bằng hai lần đường kính que hàn, ngay lập tức hình thành được

hồ quang sau đó hạ thấp chiều dài hồ quang xuống và hơi nghiêng que hàn theo góc độ và hướng hàn Duy trì hồ quang cháy ở một khoảng cách có cảm giác ổn định nhất thường bằng

một lần đường kính que hàn

 Phương pháp ma sát

Đặt nghiêng que hàn so với bề mặt của vật hàn một góc và cho

đầu que hàn quẹt nhẹ lên bề mặt vật hàn và đưa về vị trí thẳng góc với nó để hình thành hồ quang và giữ cho hồ quang cháy ổn

định ở khoảng cách bằng một lần đường kính que hàn

Phương pháp này có động tác như khi ta đánh diêm Sau khi hình thành sự cháy của hồ quang phụ thuộc vào nhiều

yếu tố như: Cường độ dòng điện, điện áp, que hàn và chiều dài

cột hồ quang

Trang 3

 Chiu dài h quang quá dài

Hàn với chiều dài hồ quang quá dài sẽ sinh ra mối hàn thô,

tiếng nổ không đều Thường bắn toé hồ quang và kim loại ra ngoài Mối hàn bị bắn toé quá mức, bề mặt mối hàn không

1/8"§−êng kÝnh que hµn

1/4" BÒ réng mèi hµn1/8" ChiÒu

dµi hå quang

Trang 4

 Chiu dài h quang quá ngn

Hàn với chiều dài hồ quang ngắn sẽ cho tiếng nổ êm dịu và

đều, nhưng đường hàn sẽ bị nhỏ và cao Nếu kết hợp với tốc

độ di chuyển chậm có thể dẫn tới mối hàn bị chồng lấp

 Tc độ dch chuyn quá chm

Cho kết quả đường hàn quá to, thời gian bị phung phí và lắng

đọng Kim loại được điền đầy quá nhiều, ngoài ra còn sinh ra

sự biến dạng mẫu hàn

 Tc độ dch chuyn quá nhanh

Tốc độ di chuyển quá nhanh sẽ cho đường hàn quá hẹp, mối hàn không có độ ngấu tốt, kim loại hàn bám trên bề mặt của

vật hàn

Mèi hµnhÑp

Mèi hµncao

MÉu hµn bÞbiÕn d¹ng

Trang 7

 Hàn rãnh mi ghép đấu đầu ( V trí hàn trn )

* Chú ý

S khác nhau gia xì và kim loi thường chy ( Kim loi hàn nóng

chy thường có màu trong và chy mn, nước x có màu đục hơn và

Khi thấy xỉ hàn chảy xoáy ở trước bể hàn có mầu sẫm, cố

gắng cho xỉ lùi lại ở cách sau đây:

 QUE HÀN N ĐỊNH

∗ Khoảng cách hồ quang luôn được cốđịnh ít bị thay đổi

∗ Giữ que hàn đối xứng với hai bên mép của mối hàn

∗ Nếu hàn hai tấm có độ dày khác nhau, hồ quang phải được trực tiếp hơn về phía tấm dầy hơn để đạt được nhiệt lượng phân phối đều

90 0

75 0 -80 0

Trang 8

∗ Luôn giữ đúng các góc độ que hàn từ đầu cho tới khi

hết que hàn (hoặc hết đường hàn)

 ĐỔI QUE HÀN

Khi gần hết que hàn di chuyển que hàn nhanh về phía trước

hướng hàn rồi hàn ngược trở lại 10 - 20 mm, sau đó hắt

vẫn có thể thâm nhập vào và nguội nhanh gây nên

Trang 9

I V TRÍ HÀN NGANG - 2G

Mc đích:

 Giúp cho người th có thêm được kinh nghim hàn vi cách xếp

lp các đường hàn chng nhau trong mi hàn rãnh Cũng như các

Chun b : 02 tm để có th ghép được vào nhau

V sinh : Mài và v sinh sch b mt góc vát, cnh cùn và b mt làm vic ca mu hàn (tính t rãnh vát ra 30 - 40mm)

BƯỚC 2 - CÀI ĐẶT THIT B VÀ CHUN B

 QUE HÀN

∗ Đường kính que hàn phù hp vi rãnh hàn hoc phi tuân theo quy trình hàn

Phù hp vi đặc tính kim loi vt hàn

∗ Được sy đủ nhit độ 200 0 C - 250 o C trong 2 gi hoc ph

thuc vào tng loi que hàn

được trong ng sy cá nhân 120 0 C trong quá trình làm công vic hàn

Trang 10

 MÁY HÀN

∗ Được kim tra k cỏc đấu ni trước khi hàn

∗ Đặt được cỏc chế độ dũng đin cho tng loi que hàn và

 Hai tấm mẫu hàn được đặt sấp xuống trờn cựng mặt

phẳng, kiểm tra độ vờnh của hai bờn mộp cựn

 Đặt khe hở 3.2mm “bằng đường kớnh que hàn lút”, bằng cỏch uốn cong một que hàn ứ 3.2 và đệm vào giữa khe hở

để trỏnh sự co ngút khi hàn đớnh và đảm bảo được đỳng khe hở cần thiết

 Sau khi hàn đớnh xong gừ xỉ, kiểm tra lại khe hở, gia

cường thờm văng ở mặt sau để chống biến dạng (hoặc cú

thể bằng cỏch bẻ cong những phần để đối khỏng tương

ứng với những ứng suất co

Mặt sauCăn đệmMối đính

Trang 11

 Di chuyển que hàn đều đặn về hướng hàn có thể đưa qua

về hoặc không, đầu que hàn hơi bám lên mép hàn một chút

 Giữ cho hồ quang ngắn, chú ý theo dõi mép của đường hàn để điều chỉnh đầu que hàn, vì tại vị trí hàn 2G có thểhàn lót không ngấu hết mép cùn của rãnh hàn hoặc chảy

xệ (khuyết ở phía trên)

 Đối với những vị trí có khe hở hơi lớn ta có thể dao động

đầu que hàn dích dắc qua về, bằng cách dịch chuyển về

hướng hàn một đường kính que hàn sau đó lùi trở lại ½

85 0 -90 0

90 0

5 0 -1

0 0

vị trí hàn ngang 2G

Trang 12

đường kính que hàn, không dao động chiều dài hồ quang khi chuyển động que hàn tới và từ bể hàn

 Cố gắng giữ một lỗ hình lỗ khoá tại khu vực nóng chảy phía trước của bể hàn, để kim loại lỏng có thể thấu được toàn bộ rãnh hàn và tạo được mối hàn thấu phía sau

 Ngắt que hàn bằng cách đưa lùi lại và hắt chéo ra, lấy xỉ

và kết thúc que hàn thứ nhất…

 Trước khi bắt đầu que hàn tiếp theo, mài mối nối que theo chiều vát mỏng về phía sau và mở hơi rộng góc vát tại nơi

kết thúc

 Bắt đầu mồi hồ quang trên đường hàn cách điểm nối que

10 - 15mm (như hình vẽ), để cho hồ quang cháy thật ổn

định sau đó di chuyển hơi lắc đều vào điểm cần nối que,

hơi dài hồ quang một chút để tăng điện áp hồ quang, có

thể khửđược rỗ khí nơi mối nối

D/K Que hµn 1/2 D/K Que hµn

Vïng nãng ch¶yngoµi phÝa tr−íccña bÓ hµn

Trang 13

 Có thể thay đổi góc độ que hàn, phụ thuộc từng thời điểm trong quá trình hàn đường lót

 Hoàn thiện đường hàn lót, vệ sinh, mài tại những vị trí nối que

Trang 14

 Quan sát giữ cho bể hàn chảy càng gần đầu que hàn càng

tốt, không thay đổi khoảng cách hồ quang và di chuyển que hàn đều đặn về hướng hàn cho đến khi kết thúc que hàn Ngắt và đổi que hàn

 Vệ sinh và mồi hồ quang Ở các lớp hàn trung gian kỹthuật mồi hồ quang được thực hiện ở phía trước của bểhàn, di chuyển nhanh đầu que hàn vòng theo miệng bểhàn vừa kết thúc để cho kim loại điền đầy và di chuyển

như đã thực hiện với các que hàn trước cho đến khi kết thúc đường hàn

∗ Các lớp hàn tiếp theo: Có thể được xếp thành đường hàn nhỏ chồng lên nhau

∗ Yêu cầu bề mặt của các lớp hàn tương đối bằng, đều Hàn các lớp cho tới đầy và cách bề mặt mẫu hàn khoảng 1.6 mm để hàn lớp phủ bề mặt

∗ Kết thúc các lớp hàn vệ sinh bằng đục, bàn chải đánh

gỉ, hoặc mài, để chuẩn bị tiến hành hàn các lớp tiếp theo

Que hµn

§iÓm måi håquang

Trang 15

 Góc độ que hàn cũng được thay đổi cho từng đường hàn

 Phương pháp di chuyển que hàn như hàn ở các lớp hàn bên trong

∗ Yêu cầu mối hàn phải được sắp xếp đều, không tạo thành các rãnh khi hàn chồng các lớp hàn lên nhau

1 2 3 4 5

10 0 -15 0

10 0 -15 0

1 2 3 4 5

1/16"

1/16"

Trang 18

 Góc độ di chuyển que hàn 50 - 100, và vuông góc với hai bên Trong quá trình hàn phải theo dõi được bể hàn chảy

và tạo được ngay bên trên bể hàn một lỗ hình lỗ khoá

rộng hơn đường kính điện cực hàn để mối hàn có độxuyên thấu tốt

§iÓm g©y

hå quang

Trang 19

Que hàn đối xng vi hai bờn mộp rónh hàn

 Trong quỏ trỡnh hàn với những khe hở lớn, cú thể cú thể di chuyển que hàn theo phương phỏp tiến lựi ( Đưa đầu que hàn lờn trờn một lần đường kớnh que hàn sau đú lựi lại ẵ đường kớnh que hàn)

 Ngắt que bằng phương phỏp đi lựi lại một chỳt và hắt chộo

ra Mài tại cỏc điểm nối que và vệ sinh xung quanh miệng hàn và bờn trờn đường hàn cỏch miệng hàn một khoảng

24 mm

 Nối que bằng phượng phỏp mồi hồ quang ở ngay bờn

dưới điểm hàn vừa kết thỳc một khoảng 10 - 20mm Sau

đú để hồ quang chỏy ổn định rồi đưa que hàn tới miệng hàn

Quehàn

Sự chuyển độngcủa que hàn

90 0

5 0 -10 0

Trang 20

Chú ý: Ti nhng ch ni que, kim loi phi được nóng

chy hoàn toàn, tránh hin tượng r khí và ngm x

bng cách đưa h quang ra xa hơn bình thường mt chút

V sinh sch đường hàn, và mài bng nhng v trí ni que sau khi đã kết thúc đường hàn lót

 Góc độ que hàn 750 - 900 so với hướng hàn và vuông góc

với hai bên, chú ý quan sát bể hàn và ép cho xỉ không

chảy ở phía trước của bể hàn bằng cách thay đổi góc độque nếu thấy cần thiết

 Nối que hàn ở các lớp hàn trung gian bằng cách mồi hồquang cách bể hàn vừa kết thúc một khoảng 15 - 20mm phía hướng hàn

 Để hồ quang cháy ổn định và vòng về qua bể hàn vừa kết

§iÓm måi

hå quang

Trang 21

 Tiếp tục hàn cho đến khi kết thúc đường hàn, tới lớp hàn

điền đầy sau đó để hàn phủ bề mặt Phải tạo được mối hàn phẳng, dừng ở hai bên và đủ thời gian để cho kim loại que hàn điền đầy tránh hiện tượng cháy chân, cách bề

 Với khoảng cách bề mặt mối ghép rộng có thể chia ra hàn thành nhiều lớp hàn chồng lên nhau (như hình vẽ)

 Hàn từ tấm đệm lên di chuyển dích dắc đều đặn, chú ý kim loại hàn nóng chảy ở hai bên mép đường hàn sao cho

điền đầy ở mức độ cho phép và bám cạnh của mối hàn 1 - 1.6 mm

 Chia bề mặt lớp hàn điền đầy ra làm ba phần sau đó hàn con hàn thứ nhất lấy hai phần

1-1.6mm

Trang 22

 Kết thúc lớp hàn phủ thứ nhất, tiếp tục chia bề mặt mối hàn ra làm ba phần và hàn phủ lên 1/3 đường hàn trước

2 3n

3.2 mm T

Trang 24

 Hàn lp ph b mt

 Tuỳ theo khoảng rộng của mối ghép để chia lớp hàn bề

mặt cho phù hợp

 S d ng k thut t ng t nh hàn các lp trung gian  v trí 3G ( m c 3.2 )

v trí hàn 4G là tư thế hàn được nâng cao hơn so vi v trí hàn 3G

Nhưng tt c các thao tác gây h quang, di chuyn que hàn, ngt h

quang, ni que và sp xếp các lp hàn đều được thc hin ging nhưở

phương pháp hàn 3G Vi k thut đi que h quang ngn hơn không đáng

k, giúp cho b hàn chy không b x xung theo tác dng ca trng lc

Trang 25

(mm) Ø 2.6 Ø 3.2 Ø 2.6 Ø 3.2 Ø 3.2 Ø 4.0 Dòng điện hàn (A)

T

Ngày đăng: 01/11/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w