¬Mục tiêu của đề tàiTìm hiểu rõ về nguyên liệu, phương pháp sấy đối lưu thùng quayTính cân bằng vật chất nguyên liệu, nhiệt lượng được dùng cho 1giờ.¬Nội dung nghiên cứu chính Xác định nguyên liệu bắp, phương pháp sấy đối lưu thùng quay ( tác nhân sấy là không khí) .Tính cân bằng vật chất nguyên liệu, nhiệt lượng được dùng cho 1giờ. Thiết kế máy sấy thùng quay dùng để sấy bắp hạt, năng suất 600kg bắp khôh.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP HCM, Tháng 05 năm 2014 GVHD Th.S ĐÀO THANH KHÊ
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 2
TP HCM, Tháng 05 năm 2014 GVPB
.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án kỹ thuật thực phẩm này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
nghiệm quý báu giúp chúng em hoàn thành tốt đồ án kỹ thuật thực phẩm này
Chúng em cũng xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Công Nghệ Thực Phẩm, quý Thầy Cô bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm đã giảng dạy, hướng dẫn để chúng em có được nền kiến thức như
Trang 3TP HCM, Tháng 05 năm 2014 NHÓM 02ĐHLTP4
TÓM TẮT SƠ LƯỢC NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Bắp là cây lương thực quan trọng trên toàn thế giới bên cạnh lúa mì và lúa gạo Ở
các nước thuộc Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, người ta sử dụng bắp làm lương thực
chính cho người với phương thức rất đa dạng theo vùng địa lí và tập quán từng nơi
Việt Nam nằm trong vùng sinh thái nhiệt đới thấp; cây bắp đã được đưa vào sản
xuất cách đây 300 năm Cây bắp có vị trí rất quan trọng trong cơ cấu cây lương thực ở
các tỉnh trung du miền núi, do ở đây nhiều dân tộc đã sử dụng bắp như một loại lương
thực chính, diện tích trồng bắp ở Việt Nam chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cây lúa nước
Trang 4Những năm gần đây, nhờ có các chính sách khuyến khích của Nhà nước và nhiều tiến bộ
kĩ thuật, đặc biệt là về giống, cây bắp đã có những những tăng trưởng đáng kể về diệntích, năng suất và sản lượng
Ở Việt Nam, bắp là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay: 70% chất tinhtrong thức ăn tổng hợp của gia súc là từ bắp ; bắp còn là thức ăn xanh và ủ chua lí tưởngcho đại gia súc đặc biệt là bò sữa Gần đây cây bắp còn là cây thực phẩm; người ta dùngbắp bao tử làm rau cao cấp vì nó sạch và có hàm lượng dinh dưỡng cao; bắp nếp, bắpđường ( bắp ngọt) được dùng làm quả ăn tươi (luộc, nướng) hoặc đóng hộp làm thựcphẩm xuất khẩu Bắp còn là nguyên liệu của ngành công nghiệp lương thực - thực phẩm
và công nghiệp nhẹ để sản xuất rượu, cồn, tinh bột, dầu, glucôzơ, bánh kẹo… Trong ydược bắp được dùng để trị áp huyết, râu bắp được dùng để làm thuốc
Cùng với tấm quan trọng của của cây bắp, thì kỹ thuật thực phẩm không kém phầnquan trọng trong đó sấy là một trong các công đoạn quan trọng trong công nghệ sau thuhoạch Thực tế cho thấy nếu phơi khô hoặc sấy không kịp nông sản có thể bị mất mát do
ẩm mốc và biến chất (chiếm 10 – 20%, đối với một vài loại có thể lên đến 40 – 50%).Ngoài ra sấy còn là một trong những quá trình công nghệ quan trọng trong chế biến nôngsản thành thương phẩm
Trong quá trình sấy người ta có thể sử dụng nhiều phương thức sấy khác nhau Ở
đồ án này chúng em xin trình bày phương pháp sấy khô bắp bằng hệ thống sấy thùngquay với tác nhân sấy là không khí
Phương pháp sấy thùng quay với tác nhân sấy không khí là phương pháp sấy kháphổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất
Được thầy giáo Đào Thanh Khê giao nhiệm vụ “Tính toán và thiết kế máy sấy
thùng quay dùng để sấy bắp hạt, năng suất 600kg bắp khô/h” Dựa trên những kiến thức
đã học cùng với sự hướng dẫn của Thầy chúng em đã hoàn thành đồ án của mình
Trang 5¬ Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu rõ về nguyên liệu, phương pháp sấy đối lưu thùng quay
Tính cân bằng vật chất nguyên liệu, nhiệt lượng được dùng cho 1giờ
không khí)
Tính cân bằng vật chất nguyên liệu, nhiệt lượng được dùng cho 1giờ
Thiết kế máy sấy thùng quay dùng để sấy bắp hạt, năng suất 600kg bắp khô/h
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
I .GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU BẮP
Trang 6Bắp là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, trên thế giới cây ngôđứng thứ ba về diện tích, thứ hai về sản lượng và đứng thứ nhất về năng suất.
Bắp đươc đưa vào Việt Nam khoảng 300 năm trước Mặc dù là cây lương thực thứhai sau lúa, song do truyền thống lúa nước, cây bắp không được chú trọng nên chưa pháthuy được tièm năng của nó ở Việt Nam Những năm gần đây, nhờ những chính sáchkhuyến nông và nhiều tiến bộ kỹ thuật, cây bắp đã có những bước tiến về năng suất , diệntích và sản lượng
Diện tích trồng bắp hàng năm của thế giới hiện nay khoảng 129 triệu ha, năng suâtbình quân khoảng 3.8 triệu tấn/ha, tổng sản lượng bắp trên 525 triệu tấn Hầu như 100%diện tích bắp của các nước tiên tiến đều được trồng bằng các giống bắp lai nên đạt năngsuất bình quân từ 7 – 9.4 triệu tấn
Diện tích bắp của Việt Nam tăng dần từ 119.000 ha (1939) lên 392.000 ha (1985) vàkhoảng 730.000 ha (1998)
Năng suất bắp của nước ta trong thời gian qua cũng tăng nhanh, đến năm 1998 đãđạt được 26.7 tạ/ ha
Bắp làm lương thực cho con người: bắp là cây lương thực nuôi sống 1/3 dân số thếgiới Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực Chất dinh dưỡng trongngô phong phú hơn lúa mì và gạo
Thành phần hoá học của hạt ngô được cho trong bảng sau:
Trang 7Bắp làm thực phẩm: người ta dùng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp Bắp rau được
ưa chuộng vì nó sạch và có hàm lượng dinh dưỡng cao Các loại bắp nếp, bắp đườngdùng để ăn tươi (luộc, nướng) hoặc đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu
Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp: ngoài cung cấp nguyên liệu chính chocác nhà máy thức ăn gia súc tổng họp, bắp còn là nguyên liệu cho các nhà máy sản xuấtrượu cồn, tinh bột, dầu, glucoza, bánh kẹo,
Bắp còn là nguồn hàng xuất khẩu: trên thế giới hàng năm lượng bắp xuất khẩukhoảng 70 triệu tấn Đó là nguồn lợi lớn của các nước xuất khẩu
Các cơ quan sinh dưỡng của bắp gồm: rễ, thân, lá, làm nhiệm vụ duy trì đời sốngcủa cây bắp Phôi và hạt là khởi thuỷ của cây mầm
Các cơ quan sinh sản đực (bông cờ) và cái (mầm bắp) khác biệt nhau nhưng nằmtrên cùng một cây, bắp giao phấn chéo nhờ gió và côn trùng
Khi thu hoạch, con người chỉ sử dụng hạt ngô làm thực phẩm, hạt ngô thuộc loạiquả dĩnh gồm 4 bộ phận chính: vỏ hạt, lớp aleron, phôi và nội nhũ
- Vỏ hạt (chiếm 6 – 9 khối lượng hạt ngô) là một màng nhẵn bao bọc xung quanh,hạt có màu trắng, màu tím hoặc màu vàng tuỳ thuộc vào giống
- Lớp aleron (6 – 8 %) nằm sau vỏ hạt bao bọc lấy nội nhũ và phôi
Trang 8- Nội nhũ (70 – 85 %) là bộ phận chính chứa đầy các chất dinh dưỡng để nuôiphôi Nội nhũ chứa tinh bột, tinh bột nội nhũ gồm 3 loại: bột, sừng và pha lê.Đặc điểm và màu sắc nội nhũ là căn cứ để phân loại ngô.
- Phôi (8 – 15 %) bao gồm lá mầm, trụ dưới lá mầm và chồi mầm Phôi ngô chiếmgần 1/3 thể tích hạt, bao quanh phôi có lớp tế bào xốp giúp cho vận chuyển nướcvào phôi và ngược lại thuận lợi
II BẢN CHẤT VÀ MỤC ĐÍCH SẤY
Sấy là quá trình dụng năng lượng làm bay hơi nước có trong nguyên liệu, dựa trên sựkhuếch tán ẩm do sự chênh lệch áp suất hơi riêng phần trên bề mặt vật liệu
Mục đích sấy:
Chế biến trong công nghệ sản xuất thực phẩm khô
Bảo quản sấy làm giảm nước tự do trong vật liệu hạn chế vi sinh vật phát triển, hạn chếquá trình thuỷ phân nên quá trình sấy dùng nhiều đặc biệt trong công nghệ sau thu hoạch.Nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm sau sấy hàm lượng nước thấp, chất khô cao.Chuẩn bị cho quá trình tiếp theo
Có 2 phương pháp sấy bằng nhiệt: sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên và sử dụng nguồnnăng lượng nhân tạo
Sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên ( phơi nắng)
Là phương pháp sự dụng năng lượng ánh nắng mặt trời để làm khô hạt, tức là phớp nắng
Ưu điểm:
Là phương pháp không tốn kém chí phí, đơn giản, không cần thiết bị
Nhược điểm
Không chủ đông và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết rất lớn
Tốn nhiều nhân công và không cơ giới hoá
Dễ bị lẫn tạp chất như cát, bụi bẩn, dễ bị ẩm khi mưa
Sử dụng nguồn năng lượng nhân tạo (sấy)
Trang 9Sấy khô nhân tạo là phương pháp sấy nhờ có tác nhân sấy đốt nóng khói lò hoặc khôngkhí nóng.
Là phương pháp tốn kém chí phí như năng lượng, thiết bị đắt tiền
Các phương pháp sấy nhân tạo:
Sấy tiếp xúc
Sấy bức xạ
Sấy trong trường hợp có dòng cao tần
Sấy thăng hoa
III THIẾT BỊ SẤY
3.1 Phân loại thiết bị sấy:
Do điều kiện sấy trong mỗi trường hợp sấy khác nhau nên có nhiều kiểu thiết bịsấy khác nhau, vì vậy có nhiều cách phân loại thiết bị sấy:
Dựa vào tác nhân sấy:
− Sấy bằng không khí hay khói lò
Trang 10− Sấy thăng hoa
− Sấy bằng tia hồng ngoại hay bằng dòng điện cao tầng
Dựa vào áp suất làm việc:
− Sấy chân không
− Sấy ở áp suất thường
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy:
− Máy sấy tiếp xúc hoặc máy sấy đối lưu
− Máy sấy bức xạ hoặc máy sấy bằng dòng điện cao tầng
Dựa vào cấu tạo thiết bị:
− Phòng sấy, tủ sấy, hầm sấy, sấy băng tải, sấy trục, sấy thùng quay, sấy tầngsôi, sấy phun
Dựa vào phương pháp làm việc:
− Máy sấy liên tục : sản phẩm cứ đi vào một đầu và đi ra đầu bên kia liên tụckhông ngừng nên giảm được thời gian sấy
− Máy sấy gián đoạn : sản phẩm vào lò sấy khi có thời gian gián đoạn Căn cứvào hướng chuyển động của vật liệu và không khí nóng
Dựa vào chuyển động tương hỗ của tác nhân sấy và vật liệu sấy:
− Máy sấy xuôi chiều: sản phẩm sấy chuyển động cùng chiều với luồng khôngkhí nóng
− Máy sấy ngược chiều: sản phẩm sấy chuyển động ngược chiều với luồngkhông khí nóng
− Máy sấy chéo nhau: sản phẩm sấy và luồng không khí chuyển động chéonhau
3.2 Nguyên lý thiết kế thiết bị sấy:
Trang 11- Yêu cầu thiết bị sấy là phải làm việc tốt (vật liệu sấy khô đều có thể điều chỉnhđược vật tốc dòng vật liệu và tác nhân sấy, điều chỉnh được nhiệt độ và độ ẩmcủa tác nhân sấy), tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và dễ sử dụng.
- Khi thiết kế thiết bị sấy cần có những số liệu cần thiết sau:
+ Loại vật liệu cần sấy (rắn, nhão, lỏng), năng suất, độ ẩm đầu và cuối của vậtliệu, nhiệt độ giới hạn lớn nhất, độ ẩm và tốc độ tác nhân sấy, thời gian sấy.+ Trước hết phải vẽ sơ đồ hệ thống thiết bị, vẽ quy trình sản xuất, chọn kiểuthiết bị phù hợp với tính chất của nguyên liệu, và điều kiện sản xuất
Tính cân bằng vật liệu, xác định số liệu và kích thước thiết bị:
+ Tính cân bằng nhiệt lượng để tính nhiệt tiêu thụ và lượng tác nhân sấy cầnthiết
+ Đối với các thiết bị làm việc ở áp suất khí quyển cần phải tính độ bền
Sau khi tính xong những vấn đề trên ta bắt đầu chọn và tính các thiết bị phụcủa hệ thống: Bộ cung cấp nhiệt (lò đốt, calorifer), bộ phận vận chuyển, bộphận thu hồi bụi (nếu có), quạt, công suất tiêu thụ để chọn động cơ điện
3.3 Lựa chọn thiết bị sấy:
Thiết bị sấy làm việc gián đoạn có nhược điểm là năng suất thấp, cồng kềnh thaotác nặng nhọc nếu không có thiết bị vận chuyển, nhiều khi không đam bảo chất lượng sảnphẩm Thiết bị sấy làm việc gián đoạn thường được ứng dụng khi năng suất nhỏ, sấy cácloại sản phẩm hình dạng khác nhau
Trang 12Thiết bị sấy liên tục cho chất lượng sản phẩm tốt hơn, thao tác nhẹ nhàng hơn.Yếu tố quan trọng để lựa chọn thiết bị sấy liên tục là tính chất của vật liệu sấy Để sấy vậtliệu dạng hạt, tơi, người ta sử dụng loại thổi khí, tầng sôi, hầm và sấy thùng quay.
Sấy thùng quay là một thiết bị chuyên dụng để sấy các loại hạt Đây là loại thiết bịsấy quan trọng được sử dụng rộng rãi trong cộng nghiệp hóa chất, thực phẩm để sấy một
số loại hóa chất, phân đạm, ngũ cốc, bột đường nói chung là các loại vật liệu rời có khảnăng kết dính Thiết bị làm việc ở áp suất khí quyển, tác nhân sấy có thể là không khíhoặc khói lò
Thiết bị gồm một thùng hình trụ, đặt hơi dốc so với mặt nằm ngang từ 1/15Error:Reference source not found1/50, có hai vành đai khi thùng quay thì trượt trên các con lăntựa Khoảng cách giữa các con lăn tựa này có thể điều chỉnh được để thay thế gócnghiêng của thùng Thùng quay được nhờ bánh răng truyền động nối với bộ phận dẫnđộng từ động cơ
Trang 13Vật liệu ướt vào thùng ở đầu cao và được đảo trộn, di chuyển trong thùng nhờnhững cánh đảo do đó vật liệu tiếp xúc với không khí sấy tốt hơn Vận tốc chuyển độngcủa tác nhân sấy trong thùng khoảng 2Error: Reference source not found3m/s, còn thùngquay với tốc độ 1Error: Reference source not found8 vòng/phút Vật liệu khô được tháo
ra ở các đầu thấp của thùng Khí thải được dẫn qua cylon để thu hồi các hạt vật liệu rắn bị
dòng khí lôi cuốn theo
Ưu nhược điểm của máy sấy thùng quay
Ưu điểm:
- Qúa trình sấy đều đặn và mãnh liệt, tiếp xúc giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy tốt
- Cường độ làm việc tính theo lượng ẩm khá cao, có thể tới 100kg/m3h
- Thiết bị cấu tạo gọn, chiếm mặt bằng nhỏ
Nhược điểm : Vật liệu dễ bị vỡ vụn
- Thiết bị gây nhiều tiếng ồn
IV TÁC NHÂN SẤY
4.1 Các loại tác nhân sấy:
- Tác nhân sấy là những chất dùng để chuyên chở lượng ẩm tách ra từ vật sấy.Trong quá trình sấy, môi trường buồng sấy luôn luôn được bổ sung ẩm thoát ra
từ vật sấy Nếu lượng ẩm này không được mang đi thì độ ẩm tương đối củabuồng sấy tăng lên, đến một lúc nào đó sẽ đạt được sự cân bằng giữa vật sấy vàmôi trường trong buồng sấy và quá trình thoát ẩm từ vật sấy sẽ ngừng lại Dovậy, cùng với việc cung cấp nhiệt cho vật để hoá hơi ẩm lỏng, đồng thời phải tải
ẩm đã thoát ra khỏi vật ra khỏi buồng sấy Người ta sử dụng tác nhân sấy làmnhiệm vụ này
- Các tác nhân sấy thường là các chất khí như các loại dầu, một số loại muối nóngchảy… Trong đa số quá trình sấy, tác nhân sấy còn làm nhiệm vụ gia nhiệt chovật liệu sấy, vừa làm nhiệm vụ tải ẩm.Ở một số quá trình như sấy bức xạ, tácnhân sấy còn có nhiệm vụ bảo vệ sản phẩm sấy khỏi bị quá nhiệt Sau đây chúng
Trang 14ta sẽ nghiên cứu tác nhân sấy thông dụng trong quá trình sấy bắp này là khôngkhí.
- Không khí là loại tác nhân sấy có sẵn trong tự nhiên, không gây độc hại vàkhông gây bẩn sản phẩm sấy Không khí là loại hỗn hợp của nhiều chất khí khácnhau Thành phần của không khí bao gồm các chất chủ yếu là N2, O2, hơi nước,ngoài ra còn có một số chất khí khác nhau như: CO2, khí trơ, H2, O3 Không khí
là một khí thực, nhưng thực tế không khí sử dụng để sấy thường ở áp suất thấp(áp suất khí quyển) và nhiệt độ không cao (từ hàng chục độ đến dưới vài trămđộ) Vì vậy khi sử dụng có thể coi không khí là khí lý tưởng, mặc dù trongkhông khí có chứa hơi nước, nhưng áp suất riêng phần của nó không lớn Trongcác điều kiện như trên, khi coi không khí là khí lý tưởng thì sai số gặp phải làchấp nhận được (<3%) Không khí có chứa hơi nước là không khí ẩm, khinghiên cứu không khí ẩm, người ta coi nó là hỗn hợp khí lý tưởng 2 thành phần:Không khí khô và hơi nước Ở đây không khí khô được coi như thành phần cốđịnh như một chất khí lý tưởng (M=2 và số nguyên tử khí trong phân tử là 2),thành phần thứ 2: hơi nước là thành phần luôn thay đổi trong không khí ẩm
- Khói lò: Sử dụng làm môi chất sấy có ưu điểm là không cần dùng calorifer phạm
vi nhiệt độ rộng nhưng dùng khói lò có nhược điểm là có thể ô nhiễm sản phẩm
do bụi và các chất có hại như CO2, SO2
- Hỗn hợp không khí hơi và nước: Tác nhân sấy loại dùng khi cần có độ ẩm tươngđối cao
- Hơi quá nhiệt: Dùng làm môi chất sấy trong trường hợp nhiệt độ cao và sảnphẩm sấy là chất dễ cháy nổ
4.2 Nhiệm vụ của tác nhân sấy:
Tác nhân sấy có nhiệm vụ:
- Gia nhiệt cho vật sấy
- Tái ẩm: mang ẩm từ bề mặt vật vào môi trường
Trang 15- Bảo vệ vật sấy khỏi bị ẩm khi quá nhiệt.
Tuỳ theo phương pháp sấy, tác nhân sấy có thể thực hiện một hoặc hai trong banhiệm vụ nói trên
- Khi sấy đối lưu, tác nhân sấy làm hai nhiệm vụ gia nhiệt và tải ẩm
- Khi sấy bức xạ, tác nhân sấy làm nhiệm vụ tải ẩm và bảo vệ vật sấy
- Khi sấy tiếp xúc tác nhân sấy làm nhiệm vụ tải ẩm
- Khi sấy bằng điện trường tần số cao, tác nhân sấy làm nhiệm vụ tải ẩm
- Khi sấy chân không chỉ có thể cấp nhiệt bằng bức xạ hay dẫn nhiệt hoặc kếthợp cả hai cách cấp nhiệt này Việc dùng bơm chân không hay kết hợp bơmchân không và thiết bị ngưng kết ẩm (sấy thăng hoa), vì vậy phương pháp sấychân không không cần tác nhân sấy
V Chế độ sấy:
5.1 Khái niệm và định nghĩa:
- Chế độ sấy là một tập hợp các tác động nhiệt của môi chất sấy đến vật liệu sấynhằm đảm bảo chất lượng và thời gian sấy nhất định theo yêu cầu
- Chế độ sấy thể hiện dưới dạng các thông số sau: nhiệt độ tác nhân sấy, hiệunhiệt độ khô ướt
5.2 Các thông số xác định chế độ sấy:
- Nhiệt độ tác nhân sấy vào thiết bị ảnh hưởng quyết định đến tốc độ sấy cónghĩa là ảnh hưởng quyết định đến thời gian sấy Nhiệt độ t1 cũng ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm sấy Một số sản phẩm sấy không cho phép sấy ở nhiệt
độ cao vì vậy nó không cho phép nhiệt tác nhân sấy vượt quá giá trị nhất định.Nhiệt độ tác nhân sấy vào thiết bị càng cao, tốc độ sấy càng lớn dẫn đến thờigian sấy giảm và giảm tiêu hao năng lượng Tuy vậy nhiệt độ tác nhân sấycàng cao thì tổn thất nhiệt vào môi trường càng lớn dẫn đến tăng tiêu hao nănglượng
- Vì vậy cần xác định giá trị t1 tối ưu theo hàm mục tiêu là tiêu hao năng lượng
Trang 16- Trị số t, tối ưu theo tiêu chí này là khá lớn vì vậy khi sấy các vật liệu nhạy cảmnhiệt (chất lượng sản phẩm giảm khi nhiệt độ tăng) thì nhiệt độ tác nhân sấy t1
xác định theo điều kiện chất lượng sản phẩm
- Ví dụ khi sấy các vật liệu dạng tinh bột nhiệt độ nhiệt độ tác nhân sấy t1 thườngnhỏ hơn nhiệt độ hồ hoá(khoảng 60°C)
- Độ ẩm tương đối của không khí vào thiết bị φ
- Độ chênh lệch nhiệt độ khô ướt của môi chất vào thiết bị t1 tạo nên thế sấy, nó
là động lực cho ẩm thoát ra từ vật ẩm vào môi trường Thế sấy càng lớn thì tốc
độ thoát ẩm càng lớn Tuy nhiên khi tốc độ thoát ẩm lớn sẽ dẫn đến vật sấybiến dạng (vênh, nứt) vì vậy ta chọn t1 thích hợp với từng loại sản phẩm vàtừng giai đoạn của quá trình sấy
- Nhiệt độ môi chất sấy ra khỏi thiết bị t2 Nhiệt độ càng lớn thì tổn thất do khíthoát càng cao Vì vậy theo mục tiêu tiết kiệm năng lượng thì nhiệt độ t2 càngnhỏ càng tốt Tuy nhiên khi chọn t2 phải bảo đảm Δtt2 = t2 – t1để duy trì quátrình truyền nhiệt từ môi chất sấy đến vật liệu sấy càng lớn dẫn tới tốc độ bayhơi ẩm lớn, thời gian sấy giảm, tiêu hao nhiệt cao cho quá trình sấy giảm.Đồng thời t2 lớn sẽ dẫn tới tổn thất nhiệt do khí thoát ra và tăng tổn thất nhiệtvào môi trường do truyền nhiệt qua thiết bị, vì vậy cần chọn Δtt2 tối ưu Trị sốnày thường chọn theo kinh nghiệm từ 10 - 15°C
- Độ ẩm môi chất sấy ra khỏi thùng sấy
o Thông số này cũng ảnh hưởng đến quá trình sấy, chọn φ2 càng lớn thìtiêu hao riêng không khí càng nhỏ Tuy vậy, việc tăng φ2bị hạn chế bởi
độ ẩm cân bằng vật liệu tương ứng với trạng thái không khí ẩm ra khỏibuồng sấy (t2,φ2) Khi φ2tăng đến giá trị nhất định φ2k thì độ ẩm của vậtliệu sấy ω = ωcblúc này giữa vật liệu và môi chất sấy đạt đến cân bằng,
ẩm trong vật liệu không thoát ra được thậm chí nếu tăng φ2 giá trị số φ2k