1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn kỹ năng sử dung bản đồ_Địa lý THCS

32 433 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 23,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất cần thiết đối với mỗi tiết học khi sử dụng bản đồ địa lýgiúp cả giáo viên và học sinh nhàn hơn, hiểu sâu sắc vấn đề hơn, và còn giải thích đợccác yếu tố địa lí liên quan....Tuy nhiên

Trang 1

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ giáo khoa

môn địa lý cho học sinh THCS

I đặt vấn đề

1 Cơ sở khoa học:

Môn địa lí là môn học không thể thiếu đợc trong hệ thống các môn học trong nhà ờng phổ thông Nhiệm vụ của môn địa lí là cung cấp những kiến thức, kĩ năng phổthông cơ bản thuộc khoa học địa lí và hình thành năng lực, phẩm chất cần thiết chohọc sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nớctheo xu hớng hội nhập hiện nay Môn địa lí trong nhà trờng hiện nay rất cần thiết nh-

tr-ng khôtr-ng phải ai cũtr-ng hiểu đợc tính cần thiết của nó Trotr-ng dạy học địa lí, bản đồ có chức năng vừa là phơng tiện trực quan vừa là nguồn tri thức quan trọng đối với học

sinh

2 Mục đích:

Bản đồ giáo khoa là mô hình thu nhỏ bề mặt trái đất lên mặt phẳng hoặc mặt congbằng ngôn ngữ bản đồ nhằm giúp cho ngời đọc hiểu, nắm đợc sự phân bố các đối tợng

tự nhiên - kinh tế - xã hội

Hiện nay trong các trờng phổ thông bộ môn địa lý có rất nhiều các loại hình bản đồ

Đó là: Mô hình địa lý giáo khoa, bản đồ giáo khoa treo tờng, át lát địa lý giáo khoa,bản đồ câm là các loại hình rất quan trọng trong giảng dạy bộ môn địa lý Mỗi loạibản đồ có chức năng hình thành kiến thức địa lý riêng, không thể thay thế cho nhau,thiếu đi một trong các loại hình thì việc hình thành kiến thức cho học sinh sẽ trở lênphiến diện không đầy đủ Rất cần thiết đối với mỗi tiết học khi sử dụng bản đồ địa lýgiúp cả giáo viên và học sinh nhàn hơn, hiểu sâu sắc vấn đề hơn, và còn giải thích đợccác yếu tố địa lí liên quan Tuy nhiên việc sử dụng bản đồ đối với các em học sinhcòn nhiều hạn chế, học sinh gặp khó khăn khi khai thác nội dung kiến thức bằng bản

đồ, cha biết cách sử dụng nh thế nào cho tốt dễ hiểu, dễ nhớ, học sinh lúng túng khigiáo viên gọi lên chỉ bản đồ, không biết cách cầm que chỉ nh thế nào, đứng về phíanào, sử dụng át lát địa lý hết sức hạn chế, không đúng quy cách, cha biết tìm mối liên

hệ giữa các yếu tố địa lý trên bản đồ, cha biết cách sử dụng bản đồ câm Trớc thựctrạng sử dụng bản đồ giáo khoa của các em học sinh tôi mạnh dạn đa ra một số phơng

pháp "rèn kĩ năng sử dụng bản đồ giáo khoa môn địa lý" với mục đích nâng cao

khả năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh trung học cơ sở Vì vậy để

h-ớng dẫn học sinh khai thác đợc kiến thức từ bản đồ là cả một vấn đề quan trọng vàcần thiết mà mỗi giáo viên dạy địa lí phải nắm rõ, nắm chắc và đặc biệt là phải thànhthục với nó thì vấn đề khai thác mới có hiệu quả

II Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

Phơng pháp chung

Trang 2

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

1 Quy trình sử dụng bản đồ:

Đọc và hiểu bản đồ thờng gắn liền với nhau giống nh đọc sách vậy, nhng đọc sách là

đọc ngôn ngữ viết, còn đọc bản đồ thực chất là đọc ngôn ngữ bản đồ, do đó phải có vốn kiến thức về ngôn ngữ bản đồ mới đọc lu loát đợc Giáo viên hớng dẫn học sinh

sử dụng bản đồ trớc hết phải giúp các em đọc bản đồ

1.1: Đọc bản đồ:

- Đọc tên bản đồ để thấy đợc không gian bao quát trên bản đồ, nội dung địa lý và thờigian biểu hiện đối tợng lên bản đồ

- Đọc lới chiếu, tỉ lệ và bố cục bản đồ

+ Đọc lới chiếu để thấy đợc quy luật biến dạng của nó

+ Đọc tỉ lệ để thấy đợc mức độ thu nhỏ của nó so với thực tế

+ Đọc bố cục bản đồ để thấy đợc sự sắp xếp của đối tợng địa lý

- Đọc bản chú giải

+ Cấu trúc bản chú giải thờng theo trình tự nội dung, nội dung chính đợc giải thích

tr-ớc, nội dung phụ giải thích sau

+ Đọc nội dung bản đồ chính là giải quyết các loại kí hiệu bản đồ

+ Đọc các chỉ tiêu định tính: Các vùng trồng trọt, chăn nuôi, các loại đất, các vùng kinh tế, rồi đối chiếu với sự phân bố của nó trên bản đồ, sự phân bố liên tục, chồng chéo, lặp lại hay gián đoạn

+ Đọc các yếu tố bổ sung nh tranh, ảnh, bảng số liệu, biểu đồ đặt ngoài bản đồ Những yếu tố này có nhiệm vụ hỗ trợ đọc bản đồ, giải thích thêm nội dung làm cho nội dung chính đợc nhấn mạnh, đa dạng phong phú hơn

+ Đọc quy mô, hiện tợng đợc biểu hiện thông qua biểu đồ ( Biểu đồ cột, biểu đồ tròn,biểu đồ miền, ) đặt tại vị trí cụ thể hay đặt trong lãnh thổ

Trang 3

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

Vídụ: H10.2 sgk địa lý 8

Trang 4

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

- Yêu cầu đối với học sinh:

kí hiệu về thực vật, động vật, kí hiệu về tài nguyên khoáng sản Từ đó học sinh hiệu

đợc phần tự nhiên của Nam á gồm những yếu tố nào và nó phát triển ra sao

VD 2: H4.4sgk địa lý 8

GV: Cần hớng dẫn HS đọc bản đồ nh sau:

+ Tên bản đồ: Lợc đồ phân bố dân c châu á

Trang 5

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

+ Đọc phần chú giải: Mỗi chấm to tơng ứng với đô thị trên 8 triệu dân, mỗi chấm vừatơng ứng với đô thị từ 5 - 8 triệu dân, mỗi chấm nhỏ tơng ứng với 500.000 nghìn ngời.Trực tiếp từ việc đọc phân chú giải hớng dẫn học sinh nhìn đối chiếu lên bản đồ để thấy đợc sự phân bố dân c

+ Màu sắc trên bản đồ: Màu vàng thể hiện khu vực châu á, không màu là các châu lục khác Qua đó học sinh nắm đợc nội dung bản đồ đề cập tới vấn đề gì

1.2: Hiểu bản đồ

- Giáo viên cần hớng dẫn các em hiểu nội dung từng loại bản đồ: Kí hiệu, đờng nét, màu sắc, chữ viết với nội dung gì

- Giúp học sinh xác lập mối quan hệ giữa chúng với nhau

- Đây là nội dung quan trọng trong khâu phân tích bản đồ để tìm ra mối liên hệ mà bắt buộc giáo viên phải hớng dẫn học sinh thiết lập đợc

VD: H10.1 sgk địa lý 8: ở đây HS phải hiểu đây là lợc đồ tự nhiên khu vực, có các

yếu tố tự nhiên liên quan với nhau Đó là các yếu tố địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnhquan có liên quan mật thiết với nhau

- Dựa vào bản đồ giải quyết các vấn đề nảy sinh

2 Rèn luyện kĩ năng bản đồ giáo khoa cho học sinh

a) Về kĩ năng sử dụng bản đồ:

- Bản đồ là nguần kiến thức quam trọng và đợc coi nh quyển sách địa lí thứ hai trongviệc nghiên cứu và học tập địa lí nó có tác dụng tái tạo hình ảnh khai thác đối tợng địalí

- Phục vụ học tập nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quân sự và trong các ngành kinhtế

- Khi phân tích nội dung các bản đồ so sánh chúng với nhau học sinh sẽ phát triển tduy lôgic, biết thiết lập mối liên hệ giữa các đối tợng địa lí Thực hiện việc so sánh vàphát hiện ra các mối liên hệ nhân quả giữa chúng

b) Mối liên hệ giữa tri thức bản đồ và hình thành kĩ năng bản đồ cho học sinh

- Kĩ năng xuất phát từ tri thức nên muốn dạy cho học sinh kĩ năng hiểu, đọc và vậndụng bản đồ, việc sử dụng các tri thức tối thiểu về bản đồ, sơ đồ là rất cần thiết

- Tri thức bản đồ sẽ giúp học sinh giải mã các kí hiệu bản đồ, lợc đồ, sơ đồ

Trang 6

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

tranh ảnh và xác lập mối quan hệ giữa chúng Từ đó phát hiện ra các kiến thức địa límới ẩn trong bản đồ Tất nhiên ở đây chỉ có những tri thức bản đồ cũng ch a đủ màcần phải có cả những tri thức địa lí

Qua thực tế giảng dạy đúc rút từ kinh nghiệm tôi thấy khi bản đồ là đối tợng học tậpthì kiến thức và kĩ năng bản đồ là mục đích còn khi bản đồ là nguồn tri thức thì kiếnthức và kĩ năng bản đồ trở thành phơng tiện của việc khai thác tri thức địa lí trên bản

đồ

Mối quan hệ này có thể đợc thể hiện nh sau :

Bản đồ học sinh ( Đối tợng học tập ) (kiến thức bản đồ, kĩ năng bản đồ)

Bản đồ Học sinh

(Nguồn kiến thức) (Kiến thức địa lý mới)

Nhằm giúp học sinh sử dụng bản đồ hiệu quả, giáo viên cần chú ý rèn kĩ năng sau thờng xuyên

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, chỉ và đọc tên các lãnh thổ, các đối tợng địa lý

- Rèn luyện kĩ năng xác định phơng hớng trên bản đồ

- Rèn luyện kĩ năng xác định toạ độ địa lý trên bản đồ

- Rèn luyện kĩ năng đo khoảng cách, đo tính biểu đồ và đồ thị trên bản đồ

- Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí địa lý của một lãnh thổ trên bản đồ ( các điểm cựcbắc, nam, đông, tây, giáp với khu vực khác)

- Rèn kĩ nằng đo tính độ cao, độ sâu, trên bản đồ

- Rèn luyện kĩ năng đọc lắt cắt địa hình, đọc và nhận xét biểu đồ, khai thác kiến thức trên các tranh ảnh

- Rèn luyện kĩ năng mô tả từng yếu tố địa lí tự nhiên ( địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhỡng, sinh vật ), từng yếu tố xã hội ( dân c, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải, thơng mại, du lịch,,,) tiến tới mô tả tổng hợp lãnh thổ

địa lý ( 1 khu vực, 1 quốc gia, 1 châu lục) Đây là kĩ nằng sử dụng bản đồ

VD: Với lợc đồ H9.1sgk địa lý 8:

phơng pháp dạy của thầy

giáo viên hớng dẫn

Hs vận dụng kĩ năng khai thác bản đồ và kết hợp với kiến thức địa lý đã có

Trang 7

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

GV cần rèn cho các em các kĩ năng sau:

- Xác định đợc vị trí của khu vực: Nằm ở phía Tây nam á

- Xác định toạ độ địa lý của khu vực: Là từ 120B - 420, từ 260Đ - 730Đ

- Xác định khu vực này giáp với biển đại dơng nào

- Khu vực này giáp với khu vực nào của châu á, giáp với châu lục nào

- Từ đó học sinh có thể rút ra ý nghĩa của vị trí địa lý khu vực

- Rèn học sinh xác định phơng hớng trên bản đồ đâu là Bắc, Nam, Đông Tây

- Rèn HS xác định hớng núi, phát hiện độ cao địa hình dựa vào thang màu Từ đó

HS nêu đợc đặc điểm địa hình khu vực

VD2: H26.1 sgk địa lý 7: Lợc đồ tự nhiên khu vực châu Phi

Trang 8

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

GV: Cần dẫn dắt HS tìm hiểu từng yếu tố địa lý, HS là ngời phát hiện chính

Yêu cầu đối với HS:

+ Xác định đợc giới hạn của châu lục: Từ: 34051'N - 37020'B

Từ: 51024'Đ - 17033'T

+ Xác định tiếp giáp với các châu lục nào?

+ Giáp với biển, đại dơng nào?

+ Xác định đờng chí tuyến, đờng xích đạo đi qua phần nào của châu lục?

+ Xác định đợc các dòng biển nóng, lạnh chạy sát ven bờ châu lục?

+ Nhận xét đờng bờ biển châu lục ( ít khúc khuỷu)

Trang 9

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

+ Nhận biết độ cao địa hình dựa vào thang màu phần chú giải: HS có thể phát hiện những nơi nào vơi độ cao bao nhiêu

Từ đó HS có thể rút ra đợc đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu châu Phi: Nóng, khô, ít

ma do vĩ độ địa lý, có nhiều dòng biển lạnh chạy sát, có đờng chí tuyến ngang qua, do

độ cao địa hình

+ Đặc điểm địa hình châu Phi cũng rất dễ nhận biết: Giáo viên hớng dẫn HS tìm hiểu

thông qua bảng chú giải và thông qua các kí hiệu chữ trên bản đồ, màu sắc trên bản

đồ: HS phát hiện dễ địa hình châu Phi chủ yếu là sơn nguyên, bồn địa thấp diện tích đồng bằng ít, nhỏ, hẹp

+ Cảnh quan chủ yếu là hoang mạc

Đến đây học sinh đã có thể kết luận đợc thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Phi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội - dân c

Ví dụ: Bài 8 : Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nớc châu á.

Nội dung chính của bài: Tìm hiểu tình hình phát triển các ngành kinh tế đặc biệt là các thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở các nớc trong vùng lãnh thổ Châu á là u tiên phát triển công nghiệp dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống.Học sinh tìm hểu và nắm đợc nội dung chính của bài phải có kĩ năng đọc, phát triểnmối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặc biệt với sự phân bố câytrồng vật nuôi, ứng dụng, nắm đợc bài cần hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ cho học sinh, qua kĩ năng biết sử dụng bản đồ học sinh hiểu bài nắm rõ kiến thức

Khí hậu Cây trồng chủ yếu Vật nuôi chủ yếu

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

Qua bản đồ hay lợc đồ, học sinh đã có kĩ năng phân tích sử dụng để hình thành kiếnthức, khắc sâu kiến thức

Hay qua ví dụ sau là một trong những phơng pháp hình thành kĩ năng cho học sinh sửdụng bản đồ

- Yêu cầu: Học sinh quan sát hình 8.1 trong sách giáo khoa, quan sát bản đồ treo ờng dựa vào kiến thức đã học đọc thông tin trong sách giáo khoa, số liệu, điền tên cácngành công nghiệp, tên một số quốc gia và vùng lãnh thổ Châu á đã đạt thành tựu lớn trong phát triển kinh tế vào bảng sau

t-Nhóm nớc Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nớc công nghiệp Các ngành

Phát triển cao Nền kinh tế xã hội toàn diện

Trang 10

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

Công nghệ mới Mức độ công nghiệp hoá

Trang 11

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

+ Dựa vào kí hiệu bảng chú giải, quan sát toàn bộ bản đồ xem Châu á cónhững dạng địa hình nào chiếm u thế

+ Tìm xem chỗ cao nhất, thấp nhất của châu lục là bao nhiêu mét

+ Quan sát từng dạng địa hình, so sánh đối chiếu với các dạng địa hình khác đểnêu đặc điểm của từng dạng địa hình đó

Phơng pháp sử dụng một số loại hình bản đồ giáo khoa

Phải hớng dẫn học sinh cách khai thác tri thức từ bản đồ thông qua các hình thức sau:

- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc thật kĩ chú giải và các ớc hiệu trên bản đồ, bản đồnày thuộc loại gì, nó sẽ có tác dụng trong những vấn đề gì?

- Trên bản đồ đã thể hiện đợc những yếu tố gì? yếu tố nào là trọng tâm ( đó là yếu tố

có liên quan đến bài học).

- Bản đồ này sử dụng mấy hình thức biểu hiện ( kí hiệu, đờng chuyển động, chấm

1 Phơng pháp sử dụng bản đồ treo tờng:

Trang 12

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

- Hệ thống kiến thức địa lý trong nhà trờng phổ thông với bản đồ rất nhiều, chúng ta phải phân tích, chọn lọc trình bày kiến thức trong từng bài cho phù hợp

- Giáo viên cần thờng xuyên rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo sử dụng bản đồ cho học sinh vì

đây là vấn đề rất quan trọng, trong đó học sinh hoạt động độc lập, tích cực chủ động dới sự hớng dẫn của giáo viên là quan trọng nhất

- Trớc khi cho học sinh lên chỉ bản đồ giáo viên cần hớng dẫn cho các em chú ý vào phần chú giải xem có đối tợng địa lý nào cần nắm đợc

VD: Bản đồ tỉ lệ diện tích và lục địa trên thế giới Lớp 6

+ Trớc hết giáo viên phải hỏi nội dung hình: HS trả lời: Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dơng ở nửa cầu Bắc và Nam

+ Thang màu thể hiện điều gì: Màu xanh là đại dơng, màu vàng là lục địa

+ Sau đó giáo viên gọi học sinh lên chỉ diện tích lục địa và đại dơng

Từ những câu hỏi, rồi từ việc giao cho các em làm các thao tác nh trên chúng ta đã biến ngời giáo viên chỉ là ngời hớng dẫn còn ngời trực tiếp tìm ra đáp án là học sinh, học sinh sẽ thấy hứng thú trong tiết học

- Trong các bài giáo viên phải thờng xuyên gọi học sinh lên chỉ bản đồ:

+ Chú ý cho các em cầm que chỉ bản đồ tay phải và đứng về bên phải, tránh hiện ợng để các em đứng giữa bản đồ ở dới lớp không quan sát đợc

+ Chú ý rèn ngày kĩ năng chỉ bản đồ cho các em: VD chỉ theo ranh giới thì phải chỉ theo men ranh giới thật chính xác, khoanh đúng vị trí, hoặc đối với sông ngòi phải chỉ

từ thợng nguồn đến hạ nguồn, tránh tình trạng học sinh chỉ ngợc dòng sông, hoặc đối với việc chỉ các dãy núi thì cũng cần hớng dẫn các em chỉ đúng theo hớng núi , nhắcnhở học sinh 1 vài lần thì sẽ trở thành kĩ năng của các em Kĩ năng này phải tạo dựng ngay từ khi các em vào học lớp 6, sau này chúng ta không cần hớng dẫn cụ thể nh thế nữa

+ Học sinh chỉ xong phải có học sinh khác nhận xét xem là đúng sai ở chỗ nào và nhờ luôn em đó chỉ lại cho chính xác Tuy nhiên giáo viên phải hớng dẫn tránh để học sinh xa đà quá vào việc chỉ mà giáo viên chỉ lại để học sinh sửa lần sau Tăng c-ờng gọi những em cha biết cách chỉ và uốn nắn từ từ động viên khích lệ các em Đây

Trang 13

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

là khâu quan trọng khi lên lớp của giáo viên địa lý Dễ nhìn nhất là cho các em khai thác kiến thức trong bản đồ sgk xong gọi các em lên chỉ trên bản đồ treo tờng

VD: Lợc đồ Hoang mạc trên thế giới

GV: Yêu cầu học sinh đọc tên lợc đồ: HS Lợc đồ phân bố hoang mạc thế giới

GV phải hỏi HS nhìn vào chú giải màu xanh, màu vàng thể hiện yếu tố nào, học sinh phát hiện ngay là hoang mạc và bán hoang mạc

? Đờng mũi tên màu xanh thể hiện yếu tố nào: Dòng biển lạnh

Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ hoang mạc và bán hoang mạc, hớng dẫn học sinh chú

ý vào màu vàng và màu xanh thì học sinh dễ nhận biết hơn

Yếu tố dòng biển lạnh có ý nghĩa nh thế nào, tính chất của đờng chí tuyến, ý nghĩa của việc gần biển và xa biển là gì HS sẽ phát hiện đợc kiến thức đó là những

nguyên nhân hình thành hoang mạc

VD lợc đồ kinh tế Bắc Mĩ:

Trang 14

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

Yêu cầu đối với HS:

+ Sự phân bố chung đối với từng quốc gia nh thế nào

+ Sự phân bố riêng đối với từng quốc gia, từng vùng

+ Từ đó học sinh thấy đợc sự phát triển kinh tế ( công nghiệp Bắc Mĩ)

Trang 15

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

VD: Lợc đồ môi trờng đới lạnh trên trái đất

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc phần chú giải, sau đó yêu cầu học sinh lên chỉ môitrờng đới lạnh cả 2 bán cầu, hớng dẫn chỉ rõ ranh giới

+ Trớc hết GV cho HS quan sát các đờng vĩ tuyến, và đặt câu hỏi cho biết giới hạn môi trờng đới lạnh ( HS từ khoảng vĩ tuyến 60 độ vĩ về phía cực)

? Xác định vị trí cực

Sau đó HS có thể dễ dàng chỉ đợc môi trờng đới lạnh

Bản thân tôi trong các tiết dạy địa lý có liên quan đến sử dụng bản đồ là tôi khai thác triệt để và luôn hớng dẫn các em tìm các đối tợng địa lý trên bản đồ, và giờ học đó rất sôi nổi, học sinh hứng thú, và hiểu bài Đa số học sinh do tôi dạy rất hăng hái khi giáoviên gọi lên chỉ bản đồ

Đọc bản đồ là phơng pháp tổng quát chung cho tất cả các học sinh, nó giải quyết những nhiệm vụ lớn của việc học tập địa lý

b Mô tả và nêu đặc điểm hiện tợng

- Nội dung chính của việc mô tả và nêu đặc điểm hiện tợng là quan sát, mô tả hoặc nêu những đặc trng cơ bản về sự phân bố, về số lợng, chất lợng, , cấu trúc của quá

Trang 16

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ giáo khoa địa lý cho học sinh

trình phát triển của hiện tợng Muốn vậy học sinh cần nắm đợc ngôn ngữ bản đồ để

đọc và hiểu bản đồ Đây là phơng pháp làm việc tích cực trong dạy địa lý, do đó cần

áp dụng rộng rãi trong các khâu lên lớp

- Kĩ năng mô tả và nêu đặc điểm đối tợng địa lý sẽ đợc hoàn thiện dần dần trong hệ thống công việc kế tiếp nhau

- Lúc đầu giao cho học sinh công việc chỉ trên bản đồ những kí hiệu riêng biệt, và nêu đặc điểm đối tợng nghiên cứu trên bản đồ ở mức độ cao hơn, học sinh có thể bỏ qua những dấu hiệu bên ngoài, phát hiện và chỉ ra những nguyên nhân bên trong, những mối liên hệ tơng hỗ của hiện tợng

Ví dụ: Nghiên cứu giao thông trên biển và đại dơng không chỉ biết dấu hiệu trên mặt

biển và đại dơng, mà còn biết cả gió bão và dòng biển ảnh hởng đến việc đi lại, độ mặn của biển ảnh hởng đến trọng tải tàu, độ nông sâu, các bãi đá và san hô ngầm th-ờng gây tai nạn giao thông

Ví dụ: Khi dạy về miền đồi núi thì không chỉ có day về dạng địa hình đồi núi mà

bên cạnh đó nó cũng có những đồng bằng giữa núi, có vùng trũng thấp là nơi dân c cóthể sinh sống và phát triển kinh tế Dạy về miền núi phải phân tích đợc những khó khăn song bên cạnh đó cũng có những thuận lợi, giáo viên giúp học sinh tìm đó là tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, thuỷ điện, tài nguyên du lịch tự nhiên

Ví dụ: Khi dạy về vị trí địa lí Việt Nam: Chúng ta không chỉ dừng lại ở việc phân

tích vị trí địa lí mà phải cho học sinh hiểu đợc vị trí địa lí nh vậy nó có thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, hay nói cách khác

ý nghĩa của vị trí địa lý mang lại Giáo viên giúp học sinh tìm ra các ý nghĩa sau: + Việt Nam giáp với các nớc: Thuận lợi cho việc giao lu hợp tác phát triển kinh tế - xã hội

+ Vị trí giáp biển thuận lợi cho việc phát triển tổng hợp kinh tế biển

+ Vị trí là nơi giao thoa của các luồng sinh vật: Sinh vật đa dạng phong phú

+ Vị trí giáp biển: Là cửa ngõ ra biển của các nớc nh Lào, Cam pu chía

+ Vị trí trung tâm của Đông Nam á đất liền và Đông Nam á hải đảo, vị trí nằm ở trung tâm vành đai sinh khoáng Thái Bình Dơng

Ví dụ: Khi học về địa lý khu vực của châu á: Khi phân tích về đặc điểm tự nhiên

giáo viên phải hớng cho học sinh để học sinh tự rút ra đợc ý nghĩa của vị trí địa lý mang lại trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội VD khu vực Tây Nam á: Vị trí nằm ở ngã ba của ba châu lục là nơi giao thoa của các nền văn minh: á, Âu, Phi Thuận lợi cho quá trình hợp tác phát triển kinh tế - xã hội

- Đọc và chỉ bản đồ, so sánh trên bản đồ, mô tả và nêu đặc điểm đối tợng là việc làm thờng xuyên và có hệ thống từ giáo viên đến học sinh, từ lớp dới lên lớp trên, nên tạo thói quen khi sử dụng bản đồ

Nhng muốn đọc chính xác bản đồ đòi hỏi phải nắm thật chắc kí hiệu bản đồ Còn chỉ bản đồ nó thể hiện học sinh nắm nội dung bài học đến đâu và có sâu sắc không

Ngày đăng: 31/10/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w