1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ cho học sinh lớp 7 trường trung học cơ sở tân lập

23 196 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 863 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từbản đồ để phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ của học sinh lớp 7 trường trung học cơ sở Tân Lập.. Các giải pháp nhằ

Trang 1

2.2 Thực trạng về kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ

bản đồ để phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ của học sinh lớp

7 trường trung học cơ sở Tân Lập

4

2.3 Các giải pháp nhằm rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và khai

thác kiến thức từ bản đồ để phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản

đồ cho học sinh lớp 7 Trường trung học cơ sở Tân Lập

6

2.3.1 Những yêu cầu cơ bản đối với học sinh và giáo viên 6

2.3.2.1 Những mối liên hệ đơn giản nhất là những mối liên hệ địa lí

về vị trí trong không gian giữa các đối tượng địa lí, những mối liên hệ

này thể hiện trực tiếp, rõ ràng trên bản đồ

7

2.3.2.2 Những mối liên hệ địa lí không thể hiện trực tiếp, rõ ràng trên

bản đồ Để phát hiện ra chúng, học sinh phải dựa vào vốn kiến thức

địa lí đã tích lũy được, nhất là những hiểu biết về các quy luật địa lí

Những mối liên hệ địa lí này có thể phân thành 3 loại

9

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với Hội đồng giáo dục,

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Bước vào thế kỉ XXI, thế kỷ của nền văn minh tri thức, Việt Nam đangđứng trước nhiều thời cơ và thách thức mới trong công cuộc đẩy mạnh côngnghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước nhằm phấn đấu đưa đất nước ta thoát khỏinghèo nàn, lạc hậu Để đạt được mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Đảng và Nhà nước không chỉchú trọng đổi mới các chính sách về phát triển kinh tế mà còn luôn quan tâm đếnviệc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Chính vì vậy, đổi mới giáo dục là vấn

đề được quan tâm đặc biệt những năm gần đây Trong đó, cần phải đổi mớimạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng phương pháptiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình học, đảm bảo điều kiện và thờigian học tập, tự nghiên cứu cho học sinh

Môn Địa lí là một môn học có ý nghĩa quan trọng đối với việc trang bịnhững kiến thức và kĩ năng cần thiết để học sinh vận dụng vào cuộc sống saunày Chương trình kiến thức địa lí ở trường trung học cơ sở sẽ giúp các em cóđược những hiểu biết về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế của cácchâu lục, các khu vực trên thế giới và của Việt Nam cũng như chính địa phươngnơi các em đang sống Đồng thời hình thành cho các em các kĩ năng bản đồ,đánh giá, trình bày, giải thích được các hiện tượng Địa lí trong mối quan hệ biệnchứng giữa các yếu tố tự nhiên với các yếu tố tự nhiên, giữa các hiện tượng tựnhiên với các hiện tượng kinh tế - xã hội và ngược lại, giữa các hiện tượng kinh

tế - xã hội với nhau… Để làm được điều đó, phương pháp truyền thụ của ngườithầy đóng vai trò vô cùng quan trọng để kích thích được sự say mê, tìm tòi,khám phá và sáng tạo của học sinh Hiện nay có rất nhiều phương tiện dạy họctrực quan sinh động và các phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình dạy họcmôn Địa lí Trong đó phương tiện dạy học Địa lí quan trọng và đặc trưng nhấtvẫn là bản đồ giáo khoa

Sử dụng có hiệu quả bản đồ trong dạy học Địa lí còn góp phần đổi mớiphương pháp dạy học, giúp học sinh rèn luyện được những kĩ năng cần thiếtnhư: xác định phương hướng, đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ, kĩ năngquan sát, so sánh các đối tượng địa lí “Ở mức độ cao hơn, thông qua học tậptrên bản đồ, học sinh phát triển được tư duy sáng tạo để phát hiện ra các mốiquan hệ địa lí không thể hiện trực tiếp trên bản đồ Trong những năm gần đâybản đồ Địa Lý đã được sửa đổi cả về nội dung và hình thức nhằm gây hứng thúcho học sinh học tập, giúp các em say mê, tìm tòi, khám phá những tri thức mới

về các quốc gia, các vùng miền trên thế giới, để từ đó thêm yêu quê hương,đất nước mình”[1]

Trang 3

Tuy nhiên, để hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ một cáchhiệu quả, đặc biệt giúp các em phát hiện, phân tích, lí giải được những mối liên

hệ địa lí lại là việc làm không hề đơn giản đối với học sinh lớp 7, khi các emmới bắt đầu làm quen với bản đồ

Xuất phát từ tình hình thực tiễn và những lí do trên mà tôi mạnh dạnnghiên cứu và làm đề tài: “Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiếnthức từ bản đồ cho học sinh lớp 7 Trường trung học cơ sở Tân Lập”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trước hết, việc nghiên cứu đề tài này giúp tôi củng cố được kiến thức vàphương pháp sử dụng bản đồ một cách vững vàng hơn nhằm giúp học sinh tíchcực, chủ động khám phá tri thức thông qua bản đồ, từ đó nâng cao chất lượnggiảng dạy và học tập Địa lí ở trường trung học cơ sở Tân Lập

Hình thành cho học sinh có được tư duy về bản đồ, từ đó biết vận dụngkiến thức từ bản đồ để giải quyết các bài tập thực hành, bài kiểm tra, bài thi Cao hơn nữa học sinh biết xác lập mối quan hệ, phải vận dụng với các đặc điểm

và tính chất của đối tượng để rút ra những điều mà trên bản đồ không thể hiệntrực tiếp

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng bản đồ như: Kỹ năng nhậnbiết, chỉ và đọc các đối tượng địa lí; kỹ năng xác định phương hướng; kỹ năngxác định khoảng cách; kỹ năng xác định vị trí địa lí; kỹ năng xác định độ cao và

độ sâu; kỹ năng mô tả các điều kiện tự nhiên; kỹ năng phát hiện các mối quan hệđịa lí ; kỹ năng mô tả tổng hợp địa lí

1.4 Phương pháp nghiên cứu :

- Thu thập tài liệu

- Nghiên cứu chương trình dạy học Địa lý bậc trung học cơ sở và thựctiễn giảng dạy môn Địa lý ở các trường trung học cơ sở, đặc biệt môn Địa lý lớp

7

- Quan sát quá trình học tập môn Địa lý của học sinh trên lớp, phối hợpđiều tra trong giáo viên và học sinh việc sử dụng bản đồ giáo khoa vào quá trìnhhọc tập Từ đó rút ra những kinh nghiệm để hướng dẫn học sinh khai thác hiệuquả hơn nguồn tri thức từ bản đồ thông qua những bài giảng cụ thể

- Sưu tầm, thống kê những cách rèn luyện kỹ năng xác định các mối liên

hệ địa lý trên bản đồ để đúc kết thành những phương pháp khoa học

- Trao đổi với các đồng nghiệp cùng chuyên môn và học sinh để tìm ranhững khó khăn, vướng mắc trong việc học tập với bản đồ, từ đó tìm ra cáchthức để khắc phục, mang lại hiệu quả cho quá trình giảng dạy và học tập

- Phương pháp thực nghiệm, so sánh đối chứng: Lựa chọn lớp thựcnghiệm và lớp đối chứng (trong năm học 2015-2016 và 2016-2017 tôi chọn lớp

Trang 4

7A là lớp đối chứng, lớp 7B là lớp thực nghiệm); áp dụng dạy thử nghiệm trênlớp.

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Tất cả các hiện tượng địa lí đều có tính quy luật, đều có mối quan hệ mậtthiết với nhau Học sinh không phải chỉ học thuộc lòng mà phải hiểu rõ và giảithích được các vấn đề, các hiện tượng địa lí, kể cả địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế

- xã hội Chính vì vậy phải rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy

Để rèn luyện khả năng tư duy cho học sinh thì bản đồ địa lí là một phươngtiện thiết thực nhất, không chỉ đối với học sinh mà còn rất cần thiết đối với việcgiảng dạy bộ môn địa lí của giáo viên

Ở chương trình sách giáo khoa Địa lý lớp 6 học sinh được lĩnh hội và rènluyện một cách có hệ thống và khoa học những kiến thức và kỹ năng cơ bản củaĐịa lí đại cương: Trái Đất, bản đồ và các thành phần tự nhiên trên Trái Đất; các

kĩ năng về bản đồ, đặc biệt là kĩ năng phát hiện, phân tích các mối liên hệ địa lí (vốn dĩ là một kĩ năng khó), hầu như các em còn ít được tiếp xúc và rèn luyện bởinội dung chương trình ít liên quan đến bản đồ

Nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 7 bao gồm: Thành phầnnhân văn của môi trường; Các môi trường Địa lí; Thiên nhiên và con người ởcác châu lục Vì vậy học sinh có điều kiện tiếp xúc với bản đồ nhiều hơn Họctập với bản đồ, các em không chỉ cần có kĩ năng đơn giản như xác định phươnghướng, xác định vị trí địa lí, mô tả các đối tượng địa lí mà còn phải phát hiện vàphân tích, lí giải một cách đơn giản về các mối liên hệ địa lí Đây là một kĩ năngrất quan trọng nhưng tương đối khó đối với học sinh lớp 7 khiến nhiều em cònlúng túng khi học tập với bản đồ, đặc biệt các học sinh học lực ở mức yếu vàtrung bình Do đó: Việc rèn luyện cho học sinh học môn Địa lí lớp 7 kỹ năngphát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ cần phải được làm dần dần, quanhững ví dụ cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp, làm cơ sở cho việc học Địa lí cáckhối lớp sau[2]

Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mớikiểm tra, đánh giá cũng như trong thi học sinh giỏi đề thi luôn lồng ghép nhữngcâu hỏi về bản đồ để học sinh tìm ra kiến thức Như vậy: Việc sử dụng bản đồtrong dạy học Địa lí là điều quan trọng và cần thiết để học sinh độc lập tìm kiếnthức dưới sự hướng dẫn của giáo viên, tạo niềm say mê hứng thú của học sinhđối với môn học[3]

2.2 Thực trạng về kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ để phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ của học sinh lớp 7 trường trung học cơ sở Tân Lập

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Địa lí trong nhà trường,

Trang 5

dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ, mô tả các đối tượng Địa lítrên bản đồ của của học sinh lớp 7 trường trung học cơ sở Tân Lập còn rấtnhiều hạn chế, số lượng học sinh có kĩ năng khai thác kiến thức

từ bản đồ không nhiều Đa số học sinh còn xem nhẹ việc họcĐịa lí từ bản đồ và việc khai thác kiến thức từ bản đồ là khôngcần thiết, các em chỉ cần nhớ máy móc những kiến thức thầy côgiảng bằng kênh chữ và cứ như thế các em sẽ nhớ kiến thứckhông sâu, một thời gian không lâu sẽ quên ngay

Nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lý lớp 7 bao gồm: 55 bản đồ,trong đó phần một: Thành phần nhân văn của môi trường gồm 4 bản đồ; phầnhai: Các môi trường Địa lí gồm 10 bản đồ; phần ba: Thiên nhiên và con người ởcác châu gồm 41 bản đồ Vì vậy học sinh có điều kiện tiếp xúc với bản đồ nhiềuhơn Học tập với bản đồ rất quan trọng nhưng tương đối khó đối với học sinhlớp 7 khiến nhiều em còn lúng túng, đặc biệt các học sinh học lực ở mức yếu vàtrung bình Do đó, việc rèn luyện cho học sinh học môn Địa lí lớp 7 kỹ năngphát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ cần phải được làm dần dần, quanhững ví dụ cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp, làm cơ sở cho việc học địa lí cáckhối lớp sau

Trong những năm gần đây tại trường trung học cơ sở Tân Lập huyện BáThước, việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá cũng nhưtrong thi học sinh giỏi đề thi luôn lồng ghép những câu hỏi về bản đồ để họcsinh tìm ra kiến thức Như vậy, học sinh biết sử dụng bản đồ, khai thác kiến thức

từ Át lát, tập bản đồ trong dạy học Địa lí là điều quan trọng và cần thiết để họcsinh độc lập tìm kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên, tạo niềm say mêhứng thú của học sinh đối với môn học Từ thực tế như hiện nay tôi đã

cố gắng tìm ra phương pháp giảng dạy học sinh phù hợp để họcsinh có thể nắm kiến thức ghi nhớ lâu hơn và việc khai thác kiếnthức từ bản đồ trở thành kĩ năng, kĩ xảo trong mỗi học sinh.Trong chương trình Địa lí ở trung học cơ sở việc rèn luyện kỹ năng bản đồ đượcđặt ra ngay từ đầu cấp tới cuối cấp trong các bài học môn Địa lí

Trước khi vận dụng sáng kiến kinh nghiệm, ở năm học 2013-2014 và nămhọc 2014-2015, tôi đã khảo sát về kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiếnthức từ bản đồ của học sinh thông qua các bài kiểm tra, thực hành Kết quả nhưsau:

Bảng số 1 Kết quả điểm kiểm tra năm học 2013- 2014 và 2014 – 2015:

Trang 6

Từ thực tế và kết quả khảo sát cũng như trong quá trình chấm bài của họcsinh, tôi nhận thấy rằng: Chủ yếu vẫn là học sinh hiểu ít và không hiểu, tỉ lệ họcsinh hiểu về kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ, các mốiliên hệ địa lí trên bản đồ là rất ít Trước kết quả đó tôi rất băn khoăn và đã tìm ramột số biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trênbản đồ cho học sinh lớp 7 trường trung học cơ sở Tân Lập

Đầu năm học 2015-2016 và năm học 2016-2017 trước khi áp dụng sángkiến kinh nghiệm tôi tiến hành cho học sinh làm bài khảo sát môn Địa lí để nắmđược trình độ và kiến thức ở hai lớp

Kết quả điểm khảo sát đầu năm môn Địa lí của học sinh lớp 7 năm học2015-2016 và 2016-2017:

7B 28 1 3.6 5 17.9 15 53.6 4 14.3 3 10.7

Từ bảng trên, cùng với thực tế giảng dạy trên lớp, tôi nhận thấy trình độ vàkiến thức Địa lí ở các lớp đối chứng (7A) và thực nghiệm (7B) trong cả hai nămhọc là tương đương nhau

2.3 Các giải pháp nhằm rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ để phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ cho học sinh lớp 7 Trường trung học cơ sở Tân Lập

2.3.1 Những yêu cầu cơ bản đối với học sinh và giáo viên

Khái quát về bản đồ: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề

mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học nhất định, nhằm thể hiện cáchiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng Thôngqua khái quát hóa nội dung và được trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ

Bản đồ là một phương tiện để học sinh học tập và rèn luyện các kỹ năngđịa lí ở lớp, về nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về địa lí

Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ là một

phương tiện đặc biệt quan trọng để phát triển năng lực tư duy nói chung vànăng lực tư duy địa lí nói riêng Trong khi khai thác các nội dung, kiến thức trênbản đồ, học sinh phải luôn luôn quan sát, tưởng tượng, phân tích, đối chiếu, so

Trang 7

sánh, tổng hợp, khái quát hóa, xác lập các mối liên hệ địa lí Do đó tư duy củacác em luôn hoạt động và phát triển.

2.3.1.1 Đối với học sinh:

Để rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và khai thác kiến thức từ bản đồ từ

đó phát hiện các mối quan hệ địa lí trên bản đồ phải qua nhiều bước, từ đơngiản đến phức tạp, từ thấp lên cao, có thể theo các bước sau đây :

Bước 1: Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu

Bước 2: Nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ

Bước 3: Xác định phương hướng, đo đạc, tính toán trên bản đồ

Bước 4: Xác định vị trí địa lí, mô tả từng yếu tố, thành phần của tự nhiên,kinh tế - xã hội, chính trị được biểu hiện trên bản đồ

Bước 5 : Xác định các mối liên hệ địa lí trên bản đồ

Bước 6: Mô tả tổng hợp địa lí một khu vực về nhiều mặt: vị trí địa lí, địahình, khí hậu, thủy văn, động thực vật, dân cư, kinh tế

2.3.1.2 Đối với giáo viên:

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phát hiện các mối liên hệ địa lí trênbản đồ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Giáo viên nên cung cấp cho các

em một số kiến thức địa lí cơ bản, mang tính quy luật, để các em dễ nhận biếttrong quá trình khai thác bản đồ

Tạo hứng thú học tập môn địa lí cho học sinh, đặt những câu hỏi liên quanđến bản đồ và các câu hỏi mang tính chất khám phá để kích thích khả năng tưduy của học sinh

Trong những giờ học, giáo viên nên chuẩn bị một số bản đồ treo tườngphù hợp với nội dung bài học, yêu cầu một số học sinh lên bảng quan sát và chỉtrên bản đồ các đối tượng địa lí liên quan đến nội dung bài học, đồng thời hướngdẫn các em phát hiện và phân tích các mối liên hệ địa lí trên bản đồ

Đối với việc kiểm tra, đánh giá, giáo viên cũng nên sử dụng hệ thống câuhỏi liên quan đến bản đồ, kể cả kiểm tra bài cũ giúp các em khai thác bản đồ,Atlat được tốt hơn

2.3.2 Cách thức tiến hành:

Trước hết, cần làm cho học sinh phân biệt rõ các loại liên hệ sau đây:

2.3.2.1 Những mối liên hệ đơn giản nhất là những mối liên hệ địa lí

về vị trí trong không gian giữa các đối tượng địa lí, những mối liên hệ này thể hiện trực tiếp, rõ ràng trên bản đồ.

Đọc bản đồ không phải chỉ đọc các dấu hiệu riêng lẻ của bản đồ đây là núi

gì, sông nào, trung tâm công nghiệp nào, mà cần phải đọc được mối quan hệgiữa các dấu hiệu (đối tượng) địa lí trên bản đồ

Trang 8

Ví dụ: Khi miêu tả một con sông, các em phải tìm ra các mối liên hệ của

nó với nơi bắt nguồn, với những miền địa hình mà nó chảy qua

Áp dụng vào mục 4 bài 27: “Các đặc điểm tự nhiên Châu Phi”, SGK Địa

lí lớp 7, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sông Nin theo các bước sau:

- Bước 1: Chọn bản đồ cần khai thác là bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi

- Bước 2: Tìm hiểu kĩ phần chú thích và các kí hiệu trên bản đồ

- Bước 3: Xác định vị trí, đặc điểm của sông Nin

- Bước 4: Nhận xét về chiều dài, hướng chảy của sông

- Bước 5: Tìm ra các mối liên hệ địa lí của sông Nin trên bản đồ như mốiquan hệ với nơi bắt nguồn, với khí hậu, với địa hình nơi sông chảy qua, với phụlưu mà sông tiếp nhận được…

- Bước 6: Vận dụng các kiến thức đã tích lũy được để giải thích về chế

độ nước của sông Nin

Thực hiên theo các bước ở trên các em sẽ nêu được như sau: Sông Nin dàinhất thế giới (chiều dài: 6685km ), phân bố ở lục địa châu Phi, chảy theo hướng

từ Nam lên Bắc qua 3 miền khí hậu khác nhau Sông bắt nguồn từ hồ

Vic-to-ri-a ở khu vực xích đạo có mưVic-to-ri-a quVic-to-ri-anh năm nên lưu lượng nước khá lớn Chảy giữVic-to-ri-amiền hoang mạc Xahara và không được nhận thêm phụ lưu nào, nước sông vừangấm xuống đất, vừa bốc hơi mạnh do nhiệt độ cao, nhưng lưu lượng nước vẫnrất lớn, về mùa cạn ở Ai Cập vẫn đạt 700 m3/ s, cuối cùng sông đổ ra Địa Trung

Hải

Trang 9

Hình 1 : Lược đồ tự nhiên châu Phi.

Bài 27 Thiên nhiên châu Phi (Tiếp theo) Mục 3 Khí hậu: Khi tìm hiểu

về lượng mưa châu Phi, giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ hoặc lược đồlượng mưa của châu lục này Qua kí hiệu thang màu trên bản đồ học sinh sẽnhận biết ở châu Phi, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều có nơimưa ít: những nơi mưa nhiều nhất tập trung ở bờ biển Tây Phi quanh vịnh Ghi-

nê và hai bên đường xích đạo; còn khu vực hai bên đường chí tuyến, đặc biệt làhoang mạc Xa-ha-ra và hoang mạc Na-mip có lượng mưa rất ít Song để hiểungọn nguồn vì sao lượng mưa ở châu Phi lại phân bố như vậy thì học sinh cầnphải kết hợp với các mối liên hệ phức tạp hơn, có tính qui luật hơn

2.3.2.2 Những mối liên hệ địa lí không thể hiện trực tiếp, rõ ràng trên bản đồ Để phát hiện ra chúng, học sinh phải dựa vào vốn kiến thức địa lí

đã tích lũy được, nhất là những hiểu biết về các quy luật địa lí Những mối liên hệ địa lí này có thể phân thành 3 loại:

* Những mối liên hệ giữa các hiện tượng tự nhiên với tự nhiên :

Ví dụ 1: Khí hậu một nơi nào đó phụ thuộc vào :

- Vĩ độ địa lí: Càng xa xích đạo, càng ở vĩ độ cao khí hậu càng lạnh (như

ở vùng hai cực quanh năm băng tuyết bao phủ) Bài 47 Châu Nam cực - Châulục lạnh nhất thế giới Mục 1 Khí hậu Càng ở vĩ độ cao nhiệt độ càng thấp,lượng băng càng dày

- Địa hình: Cụ thể trong bài 23 Môi trường vùng núi Mục 1 Đặc điểm

của môi trường Càng lên cao nhiệt độ và khí áp càng giảm, các sườn núi đóngió từ biển thổi vào thì nhận được nhiều hơi ẩm nên mưa nhiều, các sườn núikhuất gió thì mưa ít

- Dòng biển: Dòng biển nóng chảy ven bờ đại dương gây mưa nhiều,

dòng biển lạnh không gây mưa cho vùng ven bờ nên hình thành các vùng hoangmạc ở ngay ven biển như hoang mạc Xahara (Châu Phi ) Bài 27 Thiên nhiênchâu Phi (tiếp theo) Mục 3 Khí hậu

- Áp dụng vào bài 27 : “Thiên nhiên Châu Phi “ Sách giáo khoa địa lílớp 7

Câu hỏi: Giải thích tại sao phần lớn lãnh thổ Châu Phi có khí hậu khônóng với cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc (Xahara) ?

- Bước 1: Chọn bản đồ cần khai thác là bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi

- Bước 2: Tìm hiểu kĩ phần chú thích và các kí hiệu trên bản đồ

- Bước 3: Xác định vị trí, đặc điểm của Châu Phi

- Bước 4: Nhận xét về lục địa châu Phi, diện tích của hoang mạc Xahara

- Bước 5: Tìm ra các mối liên hệ địa lí của hoang mạc Xahara trên bản đồnhư mối quan hệ với dòng biển, diên tích lãnh thổ, vị trí địa lí…

Trang 10

- Bước 6: Vận dụng các kiến thức đã tích lũy được để giải thích về tínhkhô hạn ở Châu Phi.

Hình 2 Lược đồ các môi trường tự nhiên Châu Phi

Trang 11

Hình 3 Lược đồ lượng mưa Châu Phi

Bài 26 Thiên nhiên châu Phi Mục 1 Vị trí địa lí, địa hình: Phần lớn lãnhthổ châu Phi nằm giữa hai đường chí tuyến nên châu Phi có khí hậu nóng Tạisao lại phải căn cứ vào vị trí của châu lục so với các đường chí tuyến để xácđịnh kiểu khí hậu ? Bởi lẽ vĩ độ địa lý sẽ quyết định góc chiếu của ánh sáng MặtTrời, từ đó hình thành nên đặc điểm nhiệt độ - tiêu chí quyết định để phân chiacác đới khí hậu trên Trái Đất Như vậy, trả lời xong câu hỏi thứ nhất, chúng ta

đã xác lập được mối liên hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu Cần nhấn mạnh đây làmối liên hệ nhân quả, trong đó vị trí địa lý là nguyên nhân, khí hậu là kết quả

Tiếp tục quan sát hình dáng lãnh thổ, đường bờ biển và kích thước châuPhi, ta nhận thấy : Bờ biển châu Phi không bị cắt xẻ nhiều, lục địa Phi có dạnghình khối, kích thước rất lớn Mặc dù được bao bọc xung quanh bởi các biển vàđại dương nhưng hình dáng và kích thước lãnh thổ đã làm cho ảnh hưởng củabiển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là lục địa khô Nhưng nhữngnhân tố đó chưa đủ để tạo nên hoang mạc lớn nhất thế giới – hoang mạc Xa-ha-

ra Lúc này, chúng ta lại cần tìm các nhân tố liên quan đến sự hình thành cáchoang mạc: áp cao cận chí tuyến, độ cao và hướng địa hình, gió, dòng biển…Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cậnchí tuyến, thời tiết ổn định, không có mưa Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, lại có độcao trên 200m nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền Không chỉ bảnthân các yếu tố trong lãnh thổ châu Phi, còn có các nhân tố khác bên ngoài cũnggóp phần chi phối đến khí hậu khu vực Bắc Phi Phía Bắc Bắc Phi là lục địa Á –

Âu, một lục địa lớn, là nơi xuất phát của gió tín phong Đông Bắc nóng khô, thổiquanh năm ở Bắc Phi nên khó gây mưa Phía Tây Bắc châu Phi có dòng biểnlạnh Ca-na-ri chảy sát ven bờ càng làm tăng tính chất khô hạn của khí hậu BắcPhi, tạo điều kiện cho hoang mạc Xa-ha-ra chạy lan ra sát bờ biển

Tương tự như trên, học sinh có thể dựa vào bản đồ tự nhiên châu Phi đểtìm mối liên hệ giữa vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ, đường bờ biển, các dòngbiển, sự vận động của các khối khí với sự phân bố lượng mưa không đều ở châuPhi Cũng ảnh hưởng bởi khối khí chí tuyến nóng, khô, khu vực Nam Phi cũng

có hoang mạc Na-mip và hoang mạc Ca-la-ha-ri nhưng diện tích nhỏ hơn và ítkhô hạn hơn so với hoang mạc Xa-ha-ra Một phần vì lãnh thổ Nam Phi nhỏ hơn

so với lãnh thổ Bắc Phi , song cần nhấn mạnh đến vai trò của các dòng biển Bởi

lẽ dòng biển nóng Xô-ma-li, dòng nóng Mô-dăm-bich và dòng nóng Mũi Kimchảy ven bờ biển phía đông, đông nam châu Phi đã cung cấp nhiều hơi ẩm Giómùa đông nam từ biển vào khi vượt qua các sườn cao nguyên phía đông châuPhi vẫn còn hơi ẩm, gây mưa, tạo điều kiện cho xa van phát triển ở phía đông, vìthế ở Nam Phi, hoang mạc bị xavan đẩy lùi Dòng biển lạnh Ca-na-ri và Ben-ghê-la chảy ven bờ tây bắc và tây nam châu Phi nên lượng mưa vùng ven biểndưới 200mm.Vùng Tây Bắc của Châu Phi, mặc dù nằm ở ven bờ đại dươngnhưng vẫn hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới hiện nay là hoang mạcXahara Nguyên nhân chủ yếu là do có dòng biển lạnh chảy ở vùng ven bờ,ngoài ra còn do diện tích lục địa của Châu Phi quá lớn nên ảnh hưởng của biển

Ngày đăng: 18/10/2019, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w