+ Tính chất của nớc: mềm mại, mát mẻ - Tác dụng: Tác giả dùng 2 từ “ Truyện Lục Vân Tiên”tắm” và “ Truyện Lục Vân Tiên”bể” khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị biểu thị
Trang 1N.S: 12/10/2011 N.g: 13/10/2011
Tiết 39.Văn bản :
Lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga
( Trích Truyện Lục Vân Tiên“ Truyện Lục Vân Tiên” ” )
- Nguyễn Đình Chiểu -
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bớc đầu về t/giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm truyện LVT
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm truyên LVT
- Những hiểu biết bớc đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
2 Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán
? Phân tích nhân vật Hoạn Th qua đoạn trích
3 Bài mới.
GV : Giới thiệu : HS quan sát tranh Nguyễn Đình Chiểu
GV: Dựa vào chú thích SGK em hãy tóm
tắt những nét chính về cuộc đời sự nghiệp
của Nguyễn Đình Chiểu?
- Về quê quán ?
- Những phẩm chất, tính cách, bài học từ
cuộc đời và sự nghiệp của tác giả ?
Học sinh thảo luận theo nhóm-> Trả lời
GV: Truyện Lục Vân Tiên đợc kết cấu theo
kiểu thông thờng và giống với loại truyện
nào trong văn học dân gian ?
- Lục Vân Tiên là tác phẩm có nhiều yếu
tố tự truyện, nhiều chi tiết sự việc trong
truyện trùng với cuộc đời của tác giả
- Truyện kết thúc có hậu, Lục Vân Tiên
sáng mắt, thi đỗ, thắng giặc, gặp lại Kiều
Nguyện Nga và hởng hạnh phúc
GV : Đối với văn chơng nhằm mục đích
tuyên truyền thì kết cấu nh vậy có ý nghĩa
I Giới thiệu tác giả tác phẩm
1 Nguyễn Đình Chiểu (1822-1878)
- Quê nội : Huế
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh:
+ Trên đờng đi thi mẹ qua đời
+ ốm đau, bệnh tật, bị bội hon mù loà
- Về quê: dạy học, tham gia kháng chiến
- Ông để lại sự nghiệp thơ văn đồ sộ mà tiêu biểu là Truyện thơ Lục Vân Tiên
Trang 2nh thế nào?
- Truyện tập trung x/d hình tợng nhân vật lí
tởng, thể hiện khát vọng về ngời anh hùng
trung quân, hiếu, tiết nghĩa
- Nắm đợc nội dung cốt truyện cũng nh giá trị của tác phẩm Lục Vân Tiên
- Đọc soạn văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
2 Kiểm tra bài cũ:
H Nờu những hiểu biết của em về tỏc giả, tỏc phẩm?
3 Bài mới.
HĐ 1: Hướng dẫn HS phõn tớch nhõn vật
LVT
- 1 H/s đọc lại đoạn 1
-GV: Trước đoạn trớch n y l cày là c ày là c ảnh Võn
Tiờn thấy nhõn dõn đau khổ bốn hỏi thăm vày là c
được biết ở đú bọn cướp Phong Lai hung hón
đang ho nh h nh Mày là c ày là c ọi người khuyờn ch ngày là c
khụng nờn tự chuốc lấy nguy hiểm
?Hỡnh ảnh Lục Võn Tiờn đỏnh cướp được
miờu tả ở những cõu thơ n o?ày là c
- "ghộ lại bờn đ ngày là c
m
…m ột gậy thỏc r y thõn vong"ày là c
?H/ảnh Lục Võn Tiờn hiện lờn ntn?
Trang 3?Nhân vật Lục Vân Tiên gợi cho nhớ tới hình
ảnh những nhân vật n o trong truyày là c ện cổ
Trung Hoa, trong truyện dân gian?
-HS: H×nh ảnh Lục Vân Tiên được so sánh
với dũng tướng Triệu tử Long - trận Đương
Dang - truyện "Tam quốc diễn nghĩa"
-H×nh ảnh Lục Vân Tiên được khắc hoạ theo
một mô típ quen thuộc ở truyện nôm truyền
thống: 1 ch ng trai t i giày là c ày là c ỏi, cứu một cô gái
thoát khỏi tình huống hiểm nghèo, rồi từ ân
nghĩa đến tình yêu
? Qua h nh ày là c động của VT tác giả muốn gửi
gắm điều gi?
?Qua đây em còn hiểu thêm được gì về tính
cách v phày là c ẩm chất cuả Lục Vân Tiên?
- HS tr¶ lêi
?Quan niệm về người anh hùng của Nguyễn
Đình Chiểu thể hiện ở những câu thơ n o?ày là c
Giải thích ý nghĩa quan niệm đó?
* Đây cũng l quan niày là c ệm của Ng Du qua
nhân vật Từ Hải "Anh hùng bất bằng mày là c
tha"
?Nhận xét chung về Lục Vân Tiên theo em
T/g gửi gắm gì qua nhân vật n y?ày là c
-HS rút ra kết luận
HĐ 2.: HD phân tích nhân vật KNN
?H/ảnh Nguyệt Nga được hiện lên qua những
lời lẽ m n ng giãi b y vày là c ày là c ày là c ới Lục Vân Tiên,
hãy tìm những lời lẽ của n ng qua ày là c đoạn
trích?
Em có nhận xét gì về lời lẽ của n ng?ày là c
-> Cách xưng hô khiêm nhường, nói năng vui
vẻ, dịu d ng, mày là c ực thước, trình b y vày là c ấn đề rõ
r ng, khúc triày là c ết, đáp ứng đầy đủ niềm thăm
hỏi ân cần của Lục Vân Tiên, thể hiện chân
th nh niày là c ềm cảm kích, xúc động
?Qua đây em hiểu được điều gì ở Kiều
Nguyệt Nga?
?Nguyệt nga suy nghĩ gì về việc l m cày là c ủa Lục
Vân Tiên đối với mình? thể hiện cụ thể qua
lời nói n o?ày là c
?Em hiểu những câu nói n y có ý nghày là c ĩa gì?
?Nhận xét chung về nhân vật KNN?
-> Niềm mong ước của t¸c gi¶ v cày là c ũng
l cày là c ủa nhân dân
- Phẩm chất: H o hiày là c ệp, chính trực,trọng nghĩa khinh t i, tày là c ừ tâm, nhân hậu
- Quan niệm về người anh hùng: thấyviệc nghĩa m bày là c ỏ qua không l m thìày là ckhông phải l ngày là c ười anh hùng.Với VT
l m viày là c ệc nghĩa l mày là c ột bổn phận, một lẽ
tự nhiên, không coi đó l công trày là c ạng
-đó l cách cày là c ư xử mang tinh thần nghĩahiệp của các bậc anh hùng hảo hán -> H×nh ¶nh lí tưởng m t¸c gi¶ gày là c ửigắm niÒm tin v ày là c ước vọng
2.Nhân vật Kiều Nguyệt Nga.
- L mày là c ột cô gái khuê các, thuỳ mị, nết
na, có học thức
- N ng l ngày là c ày là c ười chịu ơn, tự nguyện gắn
bó cuộc đời với ch ng.ày là c
=>Người con gái nết na, đức hạnh theoquan niệm truyền thống cổ xưa
IV: Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần vớilời nói thông thường, mang m u sày là c ắc địaphương Nam Bộ
Trang 4H Em cú nhận xột gỡ về ngụn ngữ của t/g?
-Đoạn đầu: lời Võn Tiờn đầy phẫn nộ, tướng
cướp kiờu căng, đoạn sau: cuộc đối thoại giữa
Lục Võn Tiờn v Nguyày là c ệt Nga thỡ lời lẽ mềm
- Nghệ thuật xõy dựng nhõn vật: qua
h nh ày là c động, cử chỉ, lời núi
- Hiểu được vai trũ của miờu tả nội tõm trong một văn bản tự sự
- Tỏc dụng của miờu tả nội tõm v mày là c ối quan hệ nội tõm với ngoại hỡnh khi kể
chuyện
2 Kỹ năng :
- Phỏt hiện v phõn tớch ày là c được tỏc dụng của miờu tả nội trong văn bản tự
- Kết hợp kể chuyện với m/tả nội tõm n.v khi l m b i vày là c ày là c ăn tự sự
-Hs đọc lại đoạn trích “ Truyện Lục Vân Tiên”Kiều ở lầu NB”
-Hs trao đổi thảo luõn các câu hỏi a (Tr 117
1 Đoạn Kiều ở lầu NB“ Truyện Lục Vân Tiên” ”
a * Tả cảnh “ Truyện Lục Vân Tiên”Trớc lầu
dặm kia”
“ Truyện Lục Vân Tiên”Buồn trông ”
Phạm Thanh Huyền 68 Năm học: 2011-2012
Trang 5( Đoạn sau : tả suy nghĩ của Kiều Nàng thầm
nghĩ về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi đất khách,
nghĩ về cha mẹ quê nhà )
-Gv nêu câu hỏi b
-Hs suy nghĩ trả lời
-Gv nêu câu hỏi c
-Hs trao đổi nhóm đôi trả lời
- Tái hiện ~ trăn trở dằn vặt, ~ rung động tinh
vi trong t tởng tình cảm của n/v (Những điều
này nhiều khi không thể tái hiện đợc bằng
ngoại hình)
→ Tác dụng khắc hoạ đặc điểm tính cách n/v
-Hs đọc đoạn văn Nhận xét cách miêu tả nội
tâm n/v
?Qua các btập trên hãy nhận xét thế nào là
miêu tả bên ngoài, mtả nội tâm ? Cho VD ?
VD Quá niên trạc ngoại tứ tuần
- Giỏo dục HS lũng tự h o dõn tày là c ộc
- Cảm thụng với nỗi khổ của người phụ nữ trong xó hội p/k
Trang 6- Yêu ca u HS thảo luận nhóm vàày là c
trả lời những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ Quan âm“ TruyƯn Lơc V©n Tiªn”
Thị Kính ?”
- Những chi tiết nào trong tác
phẩm gắn lie n với hoàn cảnh àn với hoàn cảnh
lịch sử đó ?
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của
vở chèo cổ này, cho biết tư tưởng
chủ yếu của xã hội phong kiến
trong thời kì này là gì ?
- Kể lại nội dung truyện Người“ TruyƯn Lơc V©n Tiªn”
con gái Nam Xương ?”
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh
GV yêu ca u HS thảo luận nhómày là c
và trả lời những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kie u do ai àn với hoàn cảnh
sáng tác?
- Hãy tóm tắt nội dung truyện
Kie u ? àn với hoàn cảnh
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh
- Theo em, chế độ phong kiến các
I Lập bảng thống kê các tác phẩm truyện trung đại đã học.
ST
loại
Tác giả
- Phật giáo phát triển
b- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :
- Thời kỳ đa u xã hội phong kiếnày là cđang hưng thịnh
- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ,môn đăng hộ đối
2 Tác phẩm Người con gái Nam “Quan âm Thị Xương”
a- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI –Thời kì nhà Lê đi vào khủnghoảng -> các tập đoàn phong kiếntranh giành quye n lực, gây ra cácày là ccuộc nội chiến kéo dài -> Nguyênnhân dẫn đến bi kịch của gia đìnhVũ Nương
b- Tác giả : Nguyễn Dữ
3 Tác phẩm Truyện Kie u “Quan âm Thị ài c ” :
a Tác giả : Nguyễn Du
b- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào cuối thế kỷ XVIII
đa u thế kỷ XIX – Là thời kì lịchày là csử đa y biến động, chế độ phongày là ckiến khủng hoảng tra m trọng,ày là cthối nát, đàn áp và bóc lột củacải của nhân dân - > Đời sống
Ph¹m Thanh HuyỊn 70 N¨m häc: 2011-2012
Trang 7thời kì có đặc điểm chung gì ?
- Nhận xét, kết luận
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù
ở thời kỳ nào cũng đem lạinhie u bất hạnh cho nhân dân tầy là cnói chung và người phụ nữ nóiriêng
III Chủ đề chính của truyện trung đại Việt nam ?
- Phản ánh hiện thực xã hội phong kiếnvới bộ mặt xấu xa của giai cấp thốngtrị
- Nĩi về người phụ nữ với những vẻđẹp v sày là c ố phận bi kịch
- Nĩi về người anh hùng yêu nước,thương dân với lí tưởng đạo đức, trítuệ cao đẹp
=>Ước mơ, khát vọng về quyền sống,
tự do, cơng bằng, chính nghĩa
4 Củng cố: GV khái quát nội dung tiets ơn tập.
5 Dặn dị: Ơn tập chuẩn bị kiểm tra 1tiết.
Chuẩn bị trước b i ày là c Chương trình địa phương
-ThÇy: SGK + SGV, tµi liƯu tham kh¶o
-Trß: §äc, tr¶ lêi c©u hái SGK
III.TiÕn tr×nh bµi d¹y
Trang 8giả ở địa phơng
G: Chỉ định HS trình bày danh sách
tác giả ở địa phơng? Trình bày hiểu
biết của em về các tác giả đó.
H: Trình bày: Giáo viên ghi bảng
- Ngoài ra còn rất nhiều nhà văn, nhà
thơ khác VD: Vi Hồng, Nguyễn
Khắc Tờng,Triệu Văn Kim, Ma
Tr-ờng Nguyên, Hà Đức Toàn, Trần
Văn An, Bàn Tài Đoàn ( Ngời dao)
- Hiện nay có thêm rất nhiều nhà
Thuyền ta lớt nhệ trên Hồ Ba Bể
Trên cả mây trời, trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng nớc rung rình
Phạm Đình Hoè: viết bài văn bia
trên Hồ Ba Bể " Tam hải hồ sơn
chi "
Quanh thành tỉnh BK đều là
núi, suối khe chồng chất la liệt bao
quanh Phía tây bắc tỉnh địa hình cao
trội lạ lùng mà vùng chính giữa đẹp
nhất, một nơi có mĩ quan về sơn
thuỷ ấy là núi hồ Ba Bể Vậy, tại sao
lại có tên hồ Ba Bể ?
Nớc hồ liền nhau nh mình con ngựa
quỳ, cho nên đặt tên nh vậy Giữa hồ
đột nổi một núi nhỏ tên là núi yên
ngựa Núi có chùa thờ phật, không
biết dựng từ đời nào Lạ thay ! núi
mà nổi danh là nhờ có bể, bể kiếm
( 1923)- Ngân Sơn Bắc Kạn.
- Có 7 tác phẩm chính + Thơ: Mời điều kháng chiến ( 1946) + Việt Bắc Đánh giặc ( 1948)
+ Dọn về làng ( 1950) + Tiếng ca ngời việt Bắc ( 1959) + Tiểu luận: Đờng ta đi ( 1972)
- Ông đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng : Thứ trởng Bộ VH, Chủ tịch hội nghiên cứu VHoá các dân tộc Việt Nam
2 Nông Minh Châu- Tên khai sinh Nông Công Thuỳ - Ngân Sơn - BK
Tác phẩm: Trận địa giữ ruông bậc thang;
Mẹ con chị nải, mé Bang
3.Nông Viết Toại ( Ngân Sơn)
Tác phẩm: Boong tàng tập éo - ăn ngay nói thẳng ( 1962)
II Những trang thơ văn viết về địa phơng
VD: Tiếng ca ngời Việt Bắc ( 1959 - Nông
Quốc Chấn)
Em ơi ! Việt Bắc Đẹp giầuNúi rừng trùng điệp muôn màu cỏ hoa.Trên Phja Dạ mây mù buông chớngDới chấn kia: Sắt, quặng, bạc, vàng
Đi thuyền Ba Bể dọc ngangXem ngời đánh cá, xem nàng hái ngô
Hoa sơn, hoa nở bốn mùa
Ve kêu chim hót ớc mo phặc phiềnNấm hơng hơng cả mọi miền
Tháng ba bờm lợn, bớm xuyên xuống đồng
nếu cha về bắc kạn
(Triệu Kim Văn)Sao biết có sông CầuSông đi vào sli lợnTrớc khi về trung châuNếu cha về Bắc KạnSao hiểu trúc Tân SơnTrúc tơi vàng nắng nhuộm
Trang 9củi đợc mà núi thì đánh cá đợc Tạo
vật hình nh có tàng trữ cảnh đẹp để
dành cho khách du quan
Đầu hồ có động, trong động có
ngòi, phần từ sông vào hồ phải dong
thuyền qua đây, hai vách là đó, nớc
không dời núi, sâu mà lặng, khuất
khúc mà sáng sủa, quỷ khắc thần
chăm khéo đến nhờng nào
*HĐ 3: Hớng dẫn HS viết về quê
h-ơng
HS tự chọn nội dung (ca ngợi con
ngời, cảnh sắc quê hơng) Viết một
đoạn văn (8’)
HS đọc trớc lớp Giáo viên nhận xét
Đẹp bốn mùa hoa trái
Đờng mùa xuân rộng trảiBao thế hệ đi qua
II.Viết về quê hơng
viết về vi hơng ( bạch thông )
Ngô Thì SĩThế đất đứng nguy nga
Sơng khói quyện chiều tàNúi trập trùng xếp gấpSông uốn dòng xa xa
NA Rì QUÊ HƯƠNG TÔILần đầu đến quê em
Mà sao nh đã quen
Đã quen lòng xao xuyến
Đất trời quê hơng emThác Giềng, áng Toong đâyCon đờng lợn trên mâyHay nàng tiên vội vã
Rơi khăn trên lối này
thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ )
- Nắm đợc một số kháI niệm có liên quan đến từ vựng
2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả
3.T tởng: Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
-Thầy: SGK + SGV, tài liệu tham khảo
-Trò: Đọc, trả lời câu hỏi SGK
III.Tiến trình bài dạy
1 Tổ chức : Khep
2 Kiểm tra : Kiểm tra phần chuẩn bị của HS ở nhà
3.Bài mới :
Trang 10H.Thế nào là từ đơn, từ phức, phân biệt
các loại từ phức? Cho ví dụ?
- HS trả lời và nêu ví dụ
- Ăn cháo đá bát <=> tráo trở hoặc bội bạc
- Tục ngữ thờng là một câu tơng đối hoàn
chỉnh biểu thị một phán đoán hoặc một
nhận định Về câu thì tục ngữ tơng đối
hoàn chỉnh vì tục ngữ thờng khuyết
b.Từ phức: là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng VD: Quần áo, trầm bổng, lạ lùng
c Các loại từ phức: 2 loại
* Từ ghép:
* Từ láy
2 Bài tập
a Bài tập 1: Nhận diện từ ghép, từ láy
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc,tơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhờngnhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xaxôi, lấp lánh
b Bài tập 2: Xác định từ láy tăng nghĩa
và từ láy giảm nghĩa
- Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm
2 Bài tập:
a Bài tập 2: Xác định thành ngữ, tục ngữ
* Thành ngữ
- Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đếnnơi đến chốn, thiếu trách nhiệm
- Đợc voi đòi tiên: Lòng tham vô độ, cócái này lại đòi cái khác
- Nớc mắt cá sấu: Hành động giả dối đợcche đậy một cách tinh vi rất dễ đánh lừanhững ngời nhẹ dạ cả tin
* Tục ngữ
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàncảnh sống, môi trờng xã hội có ảnh hởngquan trọng đến việc hình thành và pháttriển nhân cách của con ngời
- Chó treo mèo đậy: Muốn giữ gìn thức
ăn, với chó thì phải treo lên với mèo thìphải đậy lại- Muốn tự bảo vệ mình cóhiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng
Trang 11GV Yêu cầu hs đặt câu
VD: Anh ấy vừa mất trộm, nay lại bị cháy
nhà, đúng là cảnh chó cắn áo rách
- HS tìm và nêu
- GV gọi học sinh khác nhận xét và gv kết
luận đúng - sai
H Thế nào là nghĩa của từ?
1 Lí thuyết: Nghĩa của từ là nội dung (sự
vật, tính chất, hoạt động, quan hệ )mà từ
biểu thị
VD
- Sự vật: Bàn, cây, thuyền, biển
- Hoạt động: Đi, chạy,đánh
- Tính chất: Tốt, xấu, rách
- Quan hệ: Và, với, cùng, của
GV Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài tập
III Nghĩa của từ
1 Lí thuyết: Nghĩa của từ là nội dung (sự
vật, tính chất, hoạt động, quan hệ )mà từbiểu thị
2 Bài tập
a Bài tập 2: Chọn cách hiểu đúng
Hợp lí ( a): Có thể bổ sung các nét nghĩa
“ Truyện Lục Vân Tiên”ngời phụ nữ có con do mình sinh ra hoặccon nuôi, nói trong quan hệ với con”
b Bài tập3: Chon cách giải thích đúng
( b) Là đúng vì dùng từ “ Truyện Lục Vân Tiên”rộng lợng” địnhnghã cho từ “ Truyện Lục Vân Tiên”độ lợng” (giải thích bằng từ
đồng nghĩa) phần còn lại là cụ thể hoạ cho
từ “ Truyện Lục Vân Tiên”rộng lợng”
IV.Từ nhiều nghĩa v à hi hi ện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Hệ thống húa kiến thức về từ vựng đó hoc từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đú học khi giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản
- Giỏo dục cho học sinh lũng tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:
- Giao tiếp: trao đổi về sự phỏt triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việctrao dồi vốn từ và hệ thống húa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
Trang 12- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phự hợp với mục đớch giao tiếp
.III Cỏc phương phỏp/ kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng:
- Thực hành: luyện tập sử dụng từ theo những tỡnh huống giao tiếp cụ thể
- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch, hệ thống hoỏ cỏc vấn đề về tự vựng tiếng Việt
IV Phương tiện dạy học:
- Giỏo viờn: Đọc, nghiờn cứu tài liệu,soạn giỏo ỏn , Bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yờu cầu
V Tiến trỡnh lờn lớp :
1-ễn định :
2-Kiểm tra bài cũ:
H? Phõn biệt từ đơn và từ phức ? lấy vớ dụ ?
3-Bài mới:
* Khỏm phỏ:
Chỳng ta đó ụn tập lại về lớ thuyết và vận dụng làm bài tập tổng hợp cỏc kiến thức
về từ đơn từ phức, thành ngữ và nghĩa của từ ,giờ học hụm nay chỳng ta sẽ ụn tập tiếp
về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
H Nhắc lại, thế nào là từ đồng âm?
VD
- Đờng (để ăn: đờng kính, đờng phèn )
- Đờng (để đi: đờng làng,đờng liên thôn )
- GV nhấn mạnh
H Phân biệt hiện tợng từ nhiều nghĩa với
từ đồng âm?
* Phân biệt
- Hiện tợng nhiều nghĩa: Một từ có chứa
nhiều nét nghĩa khác nhau ( một hình thức
giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác
xa nhau, không liên quan gì với nhau
2 Bài tập;
a Có hiện tợng từ nhiều nghĩa vì nghĩacủa từ ‘lá” trong lá phổi có thể coi là kếtquả chuyển nghĩa của từ “ Truyện Lục Vân Tiên”lá” trong “ Truyện Lục Vân Tiên”lá xacành”
b.Có hiện tợng đồng âm vì 2 từ “ Truyện Lục Vân Tiên”đờng” có
vỏ âm thanh giống nhau nhng ý nghĩahoàn toàn khác nhau
VI Từ đồng nghĩa
1 Lí thuyết: Là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiềunghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhauVD
- Máy bay-tàu bay-phi cơ
2 Bài tập: Chọn cách hiểu đúng
d Đúng vì chúng có thể không thay thếcho nhau trong nhiều trờng hợp
VD
- Chết – hi sinh – bỏ mạng
- Mau – chóng – nhanh
3 Nhận xét về từ “ Truyện Lục Vân Tiên”xuân”
a Từ “ Truyện Lục Vân Tiên”xuân” chỉ một mùa trong bốn mùatrong năm, một năm lại tơng ứng với một
Phạm Thanh Huyền 76 Năm học: 2011-2012
Trang 13b Dùng từ “ Truyện Lục Vân Tiên”xuân” có hai tác dụng
- Tránh lặp từ “ Truyện Lục Vân Tiên”tuổi tác”
- Có hàm ý chỉ sự “ Truyện Lục Vân Tiên”tơi đẹp, trẻ trung”
khiến lời văn vừa hóm hỉnh vừa toát lên
tinh thần lạc quan, yêu đời
H Thế nào là từ trái nghĩa?
lẻ, chiến tranh – hoa bình
- Cùng nhóm với già - trẻ có: yêu – ghét,
cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo
H Nêu khái niêm về cấp độ khái quát ?
- Hình dáng của tay: to, nhỏ, dày ,mỏng
- Hoạt động của tay: Nắm ,giữ, cầm
? Căn cứ vào kiến thức đã học em hãy
điền từ thích hợp vào ô trống trong sơ đồ?
tuổi, nh vậy lấy một mùa để chỉ bốn mùa
là phép hoán dụ (lấy bộ phận chỉ toànthể); bốn mùa chỉ một tuổi là phép sosánh ngang bằng
VII Từ trái nghĩa
1 Lí thuyết
-Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tráingợc- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộcnhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- Từ trái nghĩa đợc sử dụng trong thể đối,tạo các hình tợng tơng phản Gây ấn tợngmạnh làm cho lời nói thêm sinh động
2 Bài tập
a Tìm cặp từ trái nghĩaXấu - đẹp, xa – gần, rộng – hẹp
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ
1 Khái niệm: ( HS tự tỡm hiểu )
2 Bài tập:
Từ(xét về đặc điểm cấu tạo)
-+ Nơi chứa nớc: Bể, ao, hồ, sông,
+ Công dụng của nớc: tắm, tới, uống, + Hình thức của nớc: Xanh, trong, xanhbiếc, trong vắt,
+ Tính chất của nớc: mềm mại, mát mẻ
- Tác dụng: Tác giả dùng 2 từ “ Truyện Lục Vân Tiên”tắm” và
“ Truyện Lục Vân Tiên”bể” khiến cho câu văn có hình ảnh sinh
động và có giá trị biểu thị mạnh mẽ hơn
về nội dung
Trang 144 Củng cố:
H? Phân biệt từ đồng âm và hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?
H? Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ l nhày là c ững khái niệm thuộc về loại quan hệ n o giày là c ữa các từ ? => Quan hệ về ngữ nghĩa.
5 Dặn dò:
- Nắm vững nội dung kiến thức vừa ôn tập
- B i tày là c ập : Viết một đoạn văn (chủ đề tự chọn) trong đoạn văn em có sử dụng từ trái nghĩa.từ đồng nghĩa
- Tìm đọc các sách báo, tạp chí văn nghệ địa phương -> thống kê các tác giả người địa phương v các tác phày là c ẩm viết về địa phương – sưu tầm những tác phẩm văn học dân gian ( th nh ngày là c ữ, tục ngữ, ca dao, truyện cổ ) của địa phương
- Nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài làm, biết sửa lỗi về diễn đạt và chính tả
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề,lập đàn ý và diễn đạt
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác
II-Phương pháp dạy học:
Phương pháp đàm thoại
III Chuẩn bị:
*GV: Soạn bài;chấm chữa bài chi tiết ; bảng phụ
*HS: Lập dàn ý,xem lại đề, ôn lại kiến thức về văn Tự sự, vai trò của yếu tố miêu tảtrong văn tự sự
IV -Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích y/c tiết trả bài
Ph¹m Thanh HuyÒn 78 N¨m häc: 2011-2012
Trang 15Hoạt động 1
GV: Yêu cầu 1 em nhắc lại đề và xác định
yêu cầu của đề và lập dàn ý
GV: Cho hs xây dựng dàn ý
- Học sinh xây dựng dàn ý
- GV gọi HS trình bày và kết luận
Hoạt động 2: Nhận xét và đánh giá bài
viết.
GV: Nhận xét chung về u điểm và tồn tại
trong bài viết của học sinh
- Ưu điểm: Hầu hết các em hiểu đề, nắm
đ-ợc yêu cầu của đề Nhiều bài viết đã có sự
kết hợp với yếu tố miêu tả, viết có cảm xúc
- Tồn tại:
+ Một số em đọc cha kỹ đề
+ Cha gắn câu chuyện kể vào thời điểm; ý
văn lộn xộn, cha kết hợp linh hoạt yếu tố
miêu tả trong văn tự sự
+ Một số bài viết còn sơ sài; trình bày cha
khoa học, dài dòng, tối ý ; chữ viết xấu, viết
tắt
Hoạt động 3: HD hs sửa lỗi
GV Nhắc lại nhứng lỗi hs thờng mắc, nhắc
nhở các em và hớng khắc phục
GV đa bảng phụ viết những lỗi HS mắc phải
và cho HS cùng nhận xét và sửa chữa.
Ở lỗi này các em chú ý về việc chấm phẩy
không đúng, có khi cả đoạn văn dài mà
không có dấu
* Giáo viên đọc bài viết tốt nhất cho học
sinh tham khảo
- GV cho HS trao đổi bài với bạn ngồi cùng
bàn đọc, chữa lỗi cho nhau
* Gọi điểm vào sổ.
I Đề bài: Kể về buổi đi viếng mộ cựng
III Dàn ý
1 Mở bài: (1,5 điểm)
Giới thiệu hoàn cảnh
2 Thõn bài: (7 điểm)
Kể lại theo trỡnh tự diễn biến của sự việc
3 Kết bài: (1,5 điểm) Cảm xỳc của bản
thõn về buổi viếng mộ
Trang 16-Đọc một bài điểm yếu-chỉ ra nhược điểm cần khắc phục.
5 Dặn dũ:
- ễn lại văn tự sự ( yếu tố miờu tả trong văn Tự sự )
- Soạn văn bản " Đồng chớ" : trả lời cõu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hỡnh tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ.
- Những người đó viết lờn những trang sử vẻ vang thời kỡ khỏng chiến chống phỏp
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại,
- Bao quỏt toàn bộ tỏc phẩm, thấy được mạch cảm xỳc trong bài thơ
- Tỡm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu, từ đú thấy được giỏ trị nghệ thuật của chỳng trong bài thơ
3 Thỏi độ:
-Giỏo dục cho học sinh lũng yếu quý, kớnh phục cỏc chiến sỹ cỏch mạng
- Giỏo dục tinh thần vượt khú, đoàn kết và lũng yờu nước
II-Phương phỏp dạy học:
Phỏt vấn đàm thoại, nờu vấn đề, phõn tớch gợi tỡm, thảo luận, bỡnh giảng
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
*GV: -Soạn bài
*HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV -Tiến trỡnh bài dạy:
1 ễn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới Từ sau cỏch mạng thỏng Tỏm 1945, trong văn học hiện đại Việt Nam
xuất hiện một đề tài mới : Tỡnh đồng chớ , đồng đội của người chiến sỹ cỏch mạng - anh
bộ đội Cụ Hồ Chớnh Hữu là một trong những nhà thơ đầu tiờn đúng gúp vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc : Đồng chớ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 17hơn, lên giọng để khắc hoạ rõ hình ảnh vừa cụ
thể vừa giàu ý nghĩa biểu tợng
GV đọc mẫu
HS đọc và nhận xét
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tác giả tác phẩm
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả ?
GV: Chính Hữu là ngời lính trung đoàn thủ đô
trở thành nhà thơ quân đội ông hoạt động
trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ Thơ của ông hầu nh
chỉ viết về ngời lính và hai cuộc kháng chiến,
đặc biệt là những tình cảm cao đẹp của ngời
lính, nh tình đồng chí, đồng đội, tình quê hơng,
sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phơng.
H Bài thơ đợc sáng tác vào thời điểm nào?
H Theo em, bài thơ có thể chia làm mấy phần?
( Bài thơ đợc diễn tả ntn- mạch cảm xúc trong
- Đoạn 2: những câu thơ còn lại: Những biểu
hiện sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội.
H Những phơng thức biểu đạt trong bài thơ?
+ Phơng thức biểu đạt : Tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm.
+ Phơng thức biểu cảm là chủ yếu , vì : Bài
thơ tập chung diễn tả cảm nghĩ của con ngời về
tình đồng chí Các yếu tố miêu tả và biểu cảm
chỉ có ý nghĩa phụ hoạ
GV: cho HS đọc 6 câu thơ đầu
H Em hãy nhắc lại nội dung chính của 6 câu thơ đầu
- GV gọi HS đọc phần 1
H Hai câu thơ đầu cho chúng ta biết các anh
bộ đội xuất thân trong hòan cảnh nào?
+ Nớc mặn, đồng chua.
+ Nghèo- đất cày lên sỏi đá.
H: Nớc mặn, đồng chua, đất cày lên sỏi đá cho
ta biết đến những vùng đất nào của đất nớc ta?
-> Vùng đồng chiêm chũng ven biển: Hà Nam,
Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
-> Cày lên sỏi đá: Vùng trung du, miền núi.
-> Các anh bộ đội đến từ nhiều vùng quê khác
nhau.
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
a.Tác giả :
- Chính Hữu sinh 1926, tên thật làTrần Đình Đắc, quê ở Can Lộc- HàTĩnh
- Là nhà thơ quân đội
b Tác phẩm:
Bài thơ ra đời đầu năm 1948, trongtập Đầu súng trăng treo Bài thơ là mộttác phẩm tiêu biểu viết về ngời línhcách mạng trong kháng chiến chống
Trang 18H.Nhng ở họ có điểm1 chung, đó là điểm
chung gì ?
-Cùng xuất thân từ những miền quê nghèo
nghèo.
H.Em có nhận xét gì về cấu trúc và cách sử
dụng từ ngữ ở hai câu thơ trên ?
- Cấu trúc song hành, đối xứng, từ ngữ giản dị,
sử dụng thành ngữ
H Vì sao từ những ngời xa lạ ở khắp mọi miền
của tổ quốc, họ lại trở nên thân thiết ?
- Họ là những ngời nông dân mặc áo lính Họ
chung mục đích, chung lí tởng cao đẹp.
-> Đó là cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp
bảo vệ tổ quốc.
H: Điều gì đã làm cho các anh yêu thơng nhau
hơn?( - Rét- chung chăn
- Đôi tri kỉ
-> Chia sẻ buồn vui trong sinh hoạt thiếu thốn,
gian khổ-> tình đồng chí bền chặt trong gian
lao.)
-> Cái khó khăn thiếu thốn hiện lên qua hình
ảnh đắp chung chăn Nh“ Truyện Lục Vân Tiên” ” ng chính sự chung“ Truyện Lục Vân Tiên”
chăn ấy, sự sẻ chia với nhau trong gian khổ ấy”
đã trở thành niềm vui, thắt chặt tình cảm của
những ngời đồng đội để trở thành đôi tri kỷ
->Tình đồng chí nảy nở và bền chặt trong gian
lao.
H: Câu thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Em hiểu
dụng ý của nhà thơ nh thế nào ?
-> Nhịp thơ thay đổi đột ngột, kết hợp với
cách sử dụng dấu nó vang lên giản dị, mộc
mạc, mà rất đỗi thiêng liêng, cảm động
- GV kl
Gv : Đây là câu thơ quan trọng bậc nhất của
bài thơ
nó đợc lấy làm nhan đề của bài, nó biểu hiện
chủ đề, linh hồn của bài thơ Nó nh một nốt
nhấn làm bản lề nối hai đoạn thơ, khép mở hai
ý cơ bản : Những cơ sở của tình đồng chí và
những biểu hiện của tình đồng chí.
H Qua tìm hiểu trên em cảm nhận đợc gì về
tình bạn tình đồng chí ở đây?
-Tình bạn tri âm, tri kỉ, tình đồng chí, đồng đội
sâu lắng thiêng liêng
GV cho HS dọc 10 câu thơ tiếp theo
H Hãy cho biết nội dung chính của 10 câu thơ
em vừa đọc?
H Em có nhận xét gì về những hình ảnh mà tác
giả sử dụng ở 3 câu thơ:
“ Truyện Lục Vân Tiên”Ruộng nơng…m…m.ra lính”
-Những hình ảnh gần gữi thân quen, gắn bó
thân thiết với ngời dân, đối với ngời nông dân
thì ruộng nơng mái nhà là những thứ quý gí
nhất, họ không dễ gì từ bỏ đợc.
- Cùng xuất thân từ nông dân, nhữngmiền quê nghèo, có sự tơng đồng, đồngcảm về cảnh ngộ
- Cùng chung mục đích, cùng chung
lí tởng cao đẹp
2 Những biểu hiện của tình đồng chí.
Phạm Thanh Huyền 82 Năm học: 2011-2012
Trang 19H Thế mà họ lại “ Truyện Lục Vân Tiên”mặc kệ”,em hiểu thái độ đó
ntn?
- Mặc kệ vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm,“ Truyện Lục Vân Tiên” ”
nhng trong bài thơ từ mặc kệ lại mạng 1 ý
nghĩa hoàn toàn khác, chỉ thái độ ra di một
cách dứt khoát, cũng là sự thể hiện một sự hi
sinh lớn, một trách nhiệm lớn với non sông đất
nớc, bởi họ ý thức sâu sắc việc họ làm.
Ta hiểu vì sao ta chiến đấu
Ta hiểu vì sao ta hiến máu
H Câu thơ giếng nớc…mlính sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
- Giếng nớc gốc đa là hình ảnh nhân hoá,
hoán dụ, chỉ quê hơng, ngời thân nhứ về các
anh, nỗi nhứ của ngời hậu phơng
H Qua tìm hiểu 3 câu thơ trên, em nào cho biết
biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí ở đây là
gì?
H: Những câu thơ nào cho ta thấy cuộc sống
vất vả gian khổ, thiếu thốn của các anh?
HS chỉ ra
H Hình ảnh nào làm cho em xúc động nhất?
HS chỉ ra
H.Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu trúc của
các câu thơ và hình ảnh thơ ở đoạn thơ này?
-> Các câu thơ sóng đôi, đối xứng nh dựng lại
cả một thời kì lịch sử gian khổ khốc liệt nhất
của chiến tranh những năm đầu của cuộc
kháng chiến chống Pháp.
H.Qua những chi tiết trên, em rút ra đợc biểu
hiện gì tiếp theo của tình đồng chí?
HS theo dõi câu thơ: Thơng nhau tay nắm lấy
GV: cho HS đọc 3 câu thơ cuối
H.Ba câu thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
-> Dựng lên bức tranh đẹp về tình đồng chí
trong chiến đấu, biểu tợng đẹp về ngời c/ sĩ.
H: Em hãy chỉ ra vẻ đẹp độc đáo của hình ảnh
kết bài đầu súng trăng treo?
- Câu thơ gợi lên hình ảnh thực và mối liên
t-ởng mảnh trăng nh treo lơ lửng trên đầu ngọn
súng Súng và trăng, gần và xa, thực tại và mơ
mộng, hiện thực và lãng mạn Vầng trăng trở
thành ngời bạn của các anh.
H Qua bài thơ này em có cảm nhận gì về hình
ảnh anh bộ đội thời kì kháng chiến chống
- Sự cảm thông sâu sắc những tâm t,nỗi lòng của nhau, quyết tâm ra đi đánhgiặc Lòng yêu nớc hoà chung với làngyêu quê hơng
- Cùng nhau chia sẻ những gian laothiếu thốn của cuộc đời ngời lính
- Chia sẻ cuộc sống khó khăn giankhổ nơi chiến trờng bằng tình cảm yêuthơng gắn bó
-> Ba hình ảnh ( ngời lính, khẩu sung,vầng trăng) gắn kết với nhau trở thànhbiểu tợng cao đẹp của tình đồng chí
Trang 20H Em học tập đợc gì từ các anh bộ đội để vận
dụng vào cuộc sống ngày hôm nay?
? Em hãy nêu những biện pháp nghệ thuật đặc
sắc của tác giả sử dụng trong bài thơ?
H Nêu nội dung bao trùm toàn bài thơ ?
2 Nội dung: Ghi nhớ: SGK ( T 131)
IV Luyện tập.
- Đầu súng: Tợng trng cho ngời chiến sĩ
đang bảo vệ quê hơng
- Trăng: Tợng trng cho quê hơng thanhbình
4 Củng cố H: Đọc diễn cảm bài thơ ?
5 Dặn dũ:
- Học thuộc bài thơ, nắm được ND, NT của bài thơ
* Bài tập : Về nhà viết hoàn thiện đoạn văn trỡnh bày cảm nhận của em về đoạn cuốibài thơ
- Soạn văn bản " Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh" : đọc, trả lời cõu hỏi trong sgk
- Tớch hợp GD bảo vệ mụi trường.
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại,
- Phõn tớch được vẻ đẹp hỡnh tượng người chiến sĩ lỏi xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận giỏ trị ngụn ngữ, hỡnh ảnh độc đỏo trong bài thơ
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS lũng yờu quờ hương, đất nước.
II-Phương phỏp dạy học:
Phỏt vấn đàm thoại, nờu vấn đề, phõn tớch gợi tỡm, thảo luận, bỡnh giảng
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
*GV: Soạn bài
Phạm Thanh Huyền 84 Năm học: 2011-2012
Trang 21*HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
IV -Tiến trình bài dạy:
- Giáo dục tinh thần vượt khó, đoàn kết và lòng yêu nước
- Thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
*Câu hỏi :
Tình đồng chí được hình thành trên cơ sở nào ? Chứng minh bằng những câu thơ?
3 Bài mới:
Chia tay với những "Đồng chí" bộ đội kháng chiến chống Pháp chúng ta sang làm
quen với những người chiến sỹ giải phóng quân trong kháng chiến chống Mỹ qua văn bản
"Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của nhà thơ Phạm Tiến Duật.
- GV hướng dẫn - Đọc mẫu: lời thơ gần với
lời nói thường, lời đối thoại, với giọng tự
nhiên,có vẻ ngang tàng,sôi nổi của tuổi trẻ
? Nêu xuất xứ của bài thơ ?
-> Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh khốc liệt
của chiến tranh chống Mĩ
- HS tự tìm hiểu chú thích, t/g 3p
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?So sánh
với bài đ/c?
-> Thơ tự do
? Nhan đề bài thơ có gì khác lạ ?
-> Bài thơ có nhan đề khá dài,tưởng có chỗ
thừa -> nhưng thu hút người đọc : Nó làm nổi
bật hình ảnh của toàn bài : Những chiếc xe
không kính Qua từ “bài thơ” -> chất thơ của
hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ
- Thơ Phạm Tiến Duật thời kì nàytập trung thể hiện hình ảnh người línhtrẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
b)Tác phẩm.
Bài thơ được viết vào năm 1969, in
trong tập “Vầng trăng quầng lửa.
3 Chú thích:
II Đọc- hiểu văn bản.
Trang 22- GV cho HS đọc lại bài thơ
? Em có nx gì về giọng thơ và ngôn ngữ thơ ?
- Hồn nhiên ngang tàng và đầy chất lính, gần
với lời nói hàng ngày
? Tác giả đưa vào bài thơ những hình ảnh độc
đáo nào?
- Phát hiện -> Hình ảnh những chiếc xe
không kính và người lính Trường Sơn
? Nguyên nhân nào khiến xe không có kính?
-> Bom giật bom rung
? Hình ảnh bom giật, bom rung cho ta hiểu
điều gì ?
- Sự ác liệt của chiến tranh
GV:Vào năm này tại địa bàn binh trạm 27 lộ
trình vận chuyển có những nút giao thông
như cua chữ A,Cổng trời,đường 10,20 cứ sau
vài tiếng lại có 1 tốp 3 chiếc B52 rải thảm
bom với hàng trăm quả.Những con đường
quang dần vì bom đạn Đơn vị của PTD có
nhiều chiếc xe bị cháy ,bị lật nhào xuống
vực,bị vỡ hết cửa kính…
? Sự khốc liệt của chiến tranh ảnh hưởng như
thế nào đến môi trường ?
->tính chất huỷ diệt của chiến tranh để lại di
chứng a/h đến môi trường ngày nay
? Trải qua chiến tranh những chiếc xe ấy còn
bị biến dạng như thế nào ?
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi tả
những chiếc xe không kính ?
- Tả thực vì bom đạn chẳng chừa cái gì cả
- Miêu tả liệt kê, điệp từ
? Qua đó em có cảm nhận gì về hình ảnh
những chiếc xe không kính ?
- Những chiếc xe biến dạng trần trục khác lạ
? Qua hình ảnh những chiếc xe không kính ta
hiểu gì về Phạm Tiến Duật
- 1 hồn thơ nhạy cảm, ngang tàng, tinh nghịch
thích cái lạ
-> tạo ra 1 hình tượng độc đáo trong thơ
? Trong bài thơ này có phải Phạm Tiến Duật
chỉ nói về hình ảnh chiếc xe không kính
không ?
GV :Hình ảnh người chiến sỹ lái những chiếc
xe không kính đó ntn ,giờ sau chúng ta tìm
hiểu tiếp
- Mượn hình ảnh những chiếc xe để nói về
những người chiến sỹ lái xe
1 Hình ảnh những chiếc xe không kính
- Xe không kính vì bị bom giật, bom
rung làm kính vỡ
- Xe không có đèn, không mui, thùng
xước nhưng vẫn chạy
- Bút pháp tả thực nói lên hiện thựckhốc liệt của chiến tranh
-Tạo sự khác lạ độc đáo
Ph¹m Thanh HuyÒn 86 N¨m häc: 2011-2012
Trang 234 Củng cố:
- HS đọc diễn cảm bài thơ?
- Nêu những nét chính về t/g, tp?
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Học những nội dung đã phân tích
- Soạn nội dung còn lại của bài
N.S: 2/11/2011 N.G: 3/11/2011
Tiết 49 - Văn bản:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Tiếp theo ) Phạm Tiến Duật
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại,
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường sơn trong bài thơ
- Cảm nhận giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước.
II-Phương pháp dạy học:
- Phát vấn đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích gợi tìm, thảo luận, bình giảng
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*GV: Soạn bài
*HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV -Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 24? Nêu một số nét tiêu biểu về t/g Phạm Tiến Duật ? Hình ảnh những chiếc xe không
kính hiện lên như thế nào trong bài thơ ?
3 Bài mới: Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu về hình ảnh những chiếc xe
không kính, còn hình ảnh người chiến sỹ điều khiển những chiếc xe không kính đó ntn ,giờ học này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp
HS đọc lại bài thơ
? Tại sao có những chiếc xe không bình
thường như vậy mà vẫn hoạt động bình
thường trên tuyến đường ác liệt ? Cách
giới thiệu có gì đặc biệt?
- Vì người điều khiển nó là những chiến sĩ
lái xe dũng cảm Họ là hình ảnh tiêu biểu
cho lớp trẻ VN trong chiến tranh chống
Mĩ.-> -Được giới thiệu gián tiếp
? Những chiến sĩ lái xe được miêu tả qua
dụng trong hai câu thơ ?
H? Qua đó em hình dung như thế nào về
tư thế người chiến sĩ ?
- Nhận xét -> Ngắt nhịp 2/2, thanh bằng
nhiều hơn thanh trắc, nhịp thơ cân đối
nhịp nhàng.đảo ngữ,điệp từ
- Đánh giá -> Tư thế ung dung, hiên
ngang, oai hùng, coi thường hiểm nguy
? Từ trong những chiếc xe không kính ấy
người chiến sĩ đã cảm nhận được điều gì ?
- gió vào xoa mắt đắng
-con đường chạy thẳng vào tim
-sao trời và cánh chim như sa như ùa
vào buồng lái.
?Phân tích h/a ẩn dụ “ con đường”?
- Con đường: đấu tranh vì lẽ sống,con
đường cm
GV bình
II Đọc- hiểu văn bản.
2 Hình ảnh người chiến sĩ lái xe.
Ung dung buồng lái ta ngồi.
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
- BP đảo ngữ,điệp từ ->Nói lên tư thế ung dung, hiên ngang, oai hùng, coi thường hiểm nguy
Điệp từ, nhịp thơ nhanh , bp ẩn dụ
->tinh thần lạc quan dũng cảm, yêu đời
Ph¹m Thanh HuyÒn 88 N¨m häc: 2011-2012
Trang 25? Tìm những câu thơ thể hiện sức chịu
-> Người lính trẻ trung, yêu đời -> tinh
thần lạc quan, tình yêu cuộc sống, sẵn
sàng vượt qua mọi khó khăn để hoàn
thành nhiệm vụ
- Đọc khổ thơ 5 -6
? Em cảm nhận được điều gì qua hai khổ
thơ đó? Quan hệ của họ ntn? Từ đó h/a
người lính có thêm nét đẹp nào?
GV bình.
? Câu kết bài thơ có gì đặc sắc ? h/a được
sắp xếp ntn? Phân tích h/a “trái tim”
* Thảo luận 2p theo bàn
- BP hoán dụ, đối lập để khẳng định ý chí
nghị lực phi thường là yếu tố hoàn thiện
chân dung của họ
=>Đã chiến thắng
GV bình: Kết thúc bài thơ là h/a trái
tim ,có trái tim chiếc xe trở thành cơ thể
sống để không có 1 bom đạn nào,sức
mạnh QS nào, mất mát đau thương nào có
thể ngăn trở những đoàn xe đêm ra
trận.Trái tim là nhãn tự của bài hội tụ vẻ
đẹp của người c/sĩ.
? Nhận xét về ngôn ngữ, giọng điệu của
bài thơ? Những yếu tố đó góp phần như
thế nào trong việc khắc hoạ hình ảnh
ng-ười lính lái xe Trường Sơn?
- Những chiếc xe từ bom rơi->tiểu đội
- Chung bếp, chung bát đũa->gđ
- Bắt tay ->bạn bè
-> tình đồng đội keo sơn gắn bó
- H/ảnh hoán dụ “trái tim”-> Trái tim yêunước, lòng dũng cảm, ý chí vì sự thốngnhất của dân tộc
III/Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Miêu tả, giọng điệu và ngữ thơ mangđậm chất lính, sử dụng điệp từ, điệp ngữ,động từ mạnh, đối lập, phóng đại
2 Nội dung: * Ghi nhớ /sgk 13
Trang 26trẻ ngày hôm nay ?
Gọi 1 em đọc ghi nhớ
? Những cảm giác ấn tượng của người lái
xe trong chiếc xe không kính , trên đường
ra trận đã được tác giả diễn tả cụ thể sinh
động Em hãy phân tích khổ thơ thứ hai
để thấy rõ điều này ?
IV/Luyện tập Bài tập 2: SGK
4/ Củng cố:
- HS đọc diễn cảm bài thơ
? Hai tác phẩm “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” giống nhau ởđiểm nào ?
- Cùng viết về đề tài người lính
- Cùng viết theo thể thơ tự do
5 Dặn dò:
- Hiểu nội dung nghệ thuật của văn bản.Học thuộc lòng bài thơ
- BT : Tưởng tượng mình gặp lại người lính lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xekhông kính” Em hãy viết về cuộc gặp gỡ đó
- Soạn trước phần tổng kết từ vựng
N.S: 22/10/2011
N.G: 25/10/2011 ( Đi tập huấn ở Tỉnh, nhờ cô Hinh coi giúp )
Tiết 50 : KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
- Bồi dưỡng t/c yêu thích môn Văn
- HS tự giác làm bài nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Hình thức kiểm tra.
Trắc nghiệm khách quan + Tự luận
III Ma trận đề kiểm tra:
(0,25)
Ph¹m Thanh HuyÒn 90 N¨m häc: 2011-2012
Trang 27Truyện Lục
Vân Tiên
1(1,5)C1
1(1,5)
Tổng số câu
Tổng số điểm (0,25)1 (1,0)4 (1,0)1 (1,5)1 (6,0)1 (2,5)6 (7,5)2
Đề bài
I Trắc nghiệm : (3 điểm)
Câu 1 : (0,25 điểm) Nghệ thuật diễn đạt tiêu biểu của văn học thời trung đại :
A Thờng viết theo lối biền ngẫu, biện pháp ớc lệ
B Thờng mợn điển cố, điển tích , biện pháp ớc lệ tợng trng
C Thờng viết theo lối biền ngẫu, sử dụng điển tích, biện pháp ớc lệ
D Viết theo lối biền ngẫu, sử dụng điển tích,biện pháp ớc lệ
Câu 2 : (0,5 điểm) ý nào thể hiện rõ nhất cách dụng binh tài giỏi của Quang Trung
trong hồi thứ mời bốn (Trích : Hoàng Lê nhất thống chí).
A Tổ chức cuộc hành quân thần tốc thắng lợi
B Sắp xếp quân tiền, tả, hậu trung hợp lí
C Giữ đợc bí mật tuyệt đối
D Vừa hành quân vừa đánh giặc
Câu 3 : (0, 5 điểm) Tác phẩm nào đợc coi là Tập đại thành ngôn ngữ văn học dân tộc
A Hoàng Lê nhất thống chí B Truyện Kiều
C Truyền kì mạn lục D Truyện Lục vân Tiên
Câu 4 : (0,25 điểm) Chuyện ngời con gái Nam Xơng có nguồn gốc từ :
A Chuyện dã sử B Truyện lịch sử
C Truyền thuyết D Cổ tích
Câu 5 : (0, 5 điểm) Nếu dùng một thuật ngữ tu từ học để nói về biện pháp nghệ thuật
đợc sử dụng trong câu thơ Ngày xuân con én đa thoi thì em sẽ dùng thuật ngữ nào ?
A ẩn dụ B Hoán dụ C So sánh D Liên tởng
Câu 6 : (1,0 điểm) Nối ý cột A với cột B để thấy đợc nghệ thuật xây dựng nhân vật
của Nguyễn Du qua các đoạn trích trong Truyện Kiều
b) Miêu tả nhân vật bằng bút pháp ớc lệ.c) Cách sử dụng từ ghép, từ láy giàu chấttạo hình Biện pháp ẩn dụ, nhân hoá làmcho cảnh vật hiện lên rất sống động, gầngũi
d) Miêu tả nhân vật qua hình dáng, tâm lí
Trang 28Đáp án và biểu điểm
Câu 6 : nối 1 với b ; 2 với c ; 3 với a
II Tự luận : (7 điểm )
Câu 1 : (1 điểm)
- HS nêu đợc nội dung chính của đoạn trích :
+ Đoạn trích thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của Nguyễn Đình Chiểu đợc gửigắm qua nhân vật Lục Vân Tiên : một trang anh hùng hảo hán, tài ba, dũng cảm, trọngnghĩa khinh tài Cùng với việc khắc hoạ vẻ đẹp phẩm chất của Kiều Nguyệt Nga –một cô gái khuê các, hiền hậu, nết na, ân tình, thuỷ chung
Câu 2 : (6 điểm)
+ Hình thức : bảo đảm bố cục của 1 văn bản thông thờng
+Thể loại : HS làm bài dới dạng phân tích , trình bày những cảm nhận về nhân vậttrong đoạn trích
+ Nội dung : HS nêu đợc các ý :
1/ Mở bài : ( 1 điểm )
- Giới thiệu về Nguyễn Du và Truyện Kiều và nội dung chính của đoạn trích Kiều ở
lầu Ngng Bích ( 8 câu cuối )
2/ Thân bài : ( 4 điểm )
-Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình , Nguyễn Du đã miêu tả tâm trạng Thuý Kiều mộtcách xuất sắc Đoạn thơ cho thấy nhiều cung bậc tâm trạng của Kiều Đó là nỗi cô
đơn buồn tủi chồng chất
- Gắn liền với nó là thủ pháp tăng cấp trong cách miêu tả nhìn về đâu nàng cũngthấy bế tắc ,tuyệt vọng nỗi tuyệt vọng ngày càng nổi rõ
- Bốn lần ‘’buồn trông ‘’mở ra bốn cảnh tợng , cảnh nào cũng buồn và cuối cùng dânglên thành nỗi lo sợ ,hãi hùng trớc sóng gió cuộc đời
3/ Kết luận : ( 1 điểm )
Khái quát lại giá trị của đoạn trích , tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du : cảm thơng
tr-ớc số phận của con ngời tài hoa bị vùi dập
4 Củng cố : GV khỏi quỏt lại nội tiết kiểm tra, thu bài.
5 Dặn dũ : Xem lại cỏc văn bản trung đại đó học Soạn bài mới.
N.S: 4/11/2011 N.G: 5/11/2011
Phạm Thanh Huyền 92 Năm học: 2011-2012
Trang 29Tiết 51: TỔNG KẾT TỪ VỰNG Tiếp theo
Giáo dục cho học sinh lòng tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việctrao dồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
.III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thực hành: luyện tập sử dụng từ theo những tình huống giao tiếp cụ thể
- Động não: suy nghĩ, phân tích, hệ thống hoá các vấn đề về tự vựng tiếng Việt
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Đọc, nghiên cứu tài liệu, Bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
V Tiến trình lên lớp :
1-Ôn định :
2-Kiểm tra bài cũ:
? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa ? 3-Bài mới:
* Khám phá:
Chúng ta đã ôn tập lại về lí thuyết và vận dụng làm bài tập tổng hợp các kiến thức
về từ đơn từ phức, thành ngữ và nghĩa của từ , từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ giờ học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập tiếp về Sự phát triển từ vựng và từ mượn.
điền nội dung thích hợp vào các ô
trống theo sơ đồ đã cho?
- Lên bảng điền
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập 2
? Tìm dẫn chứng minh hoạ cho những
I Sự phát triển của từ vựng.
Bài tập 1./sgk 135
C¸c c¸ch ph¸t triÓn tõ vùng
Ph¸t triÓn nghÜa cña tõ
Trang 30cỏch phỏt triển của từ vựng đó nờu
trong sơ đồ?
C1:-Thờm nghĩa mới : Kinh tế
C2: Chuyển nghĩa :Ngày xuõn em hóy
H : Vai trò của Thuật ngữ, BNXH
trong đời sống hiện nay ?
VD:- Tầng lớp quí tộc thời phong kiến
+ Vua : Hoàng thợng, thiên tử,
+ Quan : Thần, khanh,bề tôi
H : Nêu các hình thức trau dồi vốn từ ?
Vd : Hiểu nghĩa của từ “ Truyện Lục Vân Tiên” học tập ” thì
có thể giải thích đợc nghĩa của các từ :
kiến, phác thảo, cần phải đa ra một hội
nghị của những ngời có thẩm quyền để
- Nhóm từ a-xít, ra-đi- ô, Vi-ta- min, là những từ vay mợn cha đợc Việt hoá nó khác tiếng Việt về cách cấu tạo và thờng khó phát
- Một số biệt ngữ xã hội :+ Giới kinh doanh : Vào cầu ( có lãi )Vào cầu lửa ( lãi lớn, lợi to )
nớc mình
- Hậu duệ : Con cháu của ngời đã chết
- Khẩu khí : Khí phách của con ngời toát
Phạm Thanh Huyền 94 Năm học: 2011-2012
Trang 31- Đại sứ quán : Cơ quan đại diện chính
thức và toàn diện của một nhà nớc ở
n-ớc ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn
quyền đứng đầu
H : Sửa lỗi dùng từ trong các câu ?
- Y/c h/s đọc kĩ phát hiện lỗi và phơng
án sửa
c.Tấp nập : không phù hợp ( đông vui,
sôi nổi, liên tục )
- Nên dùng:tới tấp
ta qua lời nói
- Môi sinh : Môi trờng sống của sinh vật
4 Củng cố
H? Phõn biệt thuật ngữ và biệt ngữ xh?
5 Dặn dũ :
- Về nhà ụn bài , Chuẩn bị bài tiết sau
-Hoàn thiện cỏc bài tập
- ễn cỏc văn bản trung đại đó học để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
N.S:4/11/2011 N.G: 5/11/2011
Tiết 52 : NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Mục đớch của sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự
- Tỏc dụng của yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Nghị luận trong khi làm bài nghị luận
- Phõn tớch được yếu tố nghị luận trong 1 văn bản tự sự
3 Thỏi độ:
Giỏo dục cho học sinh lũng say mờ khỏm phỏ kiến thức
II-Phương phỏp dạy học:
Phỏt vấn đàm thoại, nờu vấn đề, phõn tớch gợi tỡm, thảo luận
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
*GV: Soạn bài
*HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 32IV -Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
H?Nhắc lại thế nào là văn nghị luận? Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ mộtquan điểm, tư tưởng (luận điểm) nào đó
H? Văn nghị luận thường gặp dưới dạng nào?
(Dạng:ý kiến nêu ra,cácbài xã luận bình luận)
3.Bài mới : Trong văn bản tự sự , để người đọc (người nghe ) phải suy nghĩ về một
vấn đề nào đó, người viết ( người kể ) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng những lí lẽ và dẫn chứng Nội dung đó thường được diễn đạt bằng cách lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí Đó là nghị luận trong văn tự sự để tìm hiểu chúng ta cùng vào tìm hiểu giờ học hôm nay.
H? Nhắc lại những kiến thức về văn tự sự
? - Ở Ví dụ a : Vấn đề ông giáo nêu lên
suy nghĩ của mình là gì ? ở câu nào trong
đoạn văn ?
/ Lời của ông giáo về người vợ của mình
? Các lí lẽ ấy có hợp với quy luật không
? - Ở câu kết có phải là kết luận vấn đề
không
H? Nhận xét cách dùng từ đặt câu của
đoạn văn? ? Tác dụng ?
-Khắc hoạ nhân vật ông giáo trong Lão
Hạc là một nhân vật có học thức, hiểu biết
giàu lòng thương người, luôn luôn suy
nghĩ trăn trở dằn vặt về cách sống cách
nhìn người, nhìn đời
Học sinh đọc đoạn văn b
? - Ở ví dụ b :Đây có phải cuộc đối thoại
không ?
H? - Em hình dung cảnh này thường xuất
hiện ở đâu ? Ai là luật sư, ai là bị báo ?
H? - Em hãy tìm các ý lập luận trong mỗi
lời của từng nhân vật ?
( HS thảo luận 2p)
H? - Hoạn Thư đưa ra mấy ý để biện
I - Tìm hiểu các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Kết thúc vấn đề : Chỉ buồn chớ không
nỡ giận vợ
b Đoạn b : Cuộc đối thoại giữa ThúyKiều – Hoạn Thư diễn ra dưới hình thứclập luận
Ph¹m Thanh HuyÒn 96 N¨m häc: 2011-2012
Trang 33minh cho tội của mỡnh ?
( Nhận tội và đề cao Kiều )
? Nhận xột cỏc ý mà nhõn vật đưa ra
- Rất cú lý
H Từ việc tìm hiểu hai đoạn trích trên,
em hãy cho biết ND và vai trò của yếu tố
nghị luận trong văn bẳn tự sự ? Yếu tố
nghị luận đã làm cho đoạn văn sâu sắc ntn
?
- HĐ nhóm ( 3 phút )
- Đại diện nhóm trình bày – Nx – KL
Trong đoạn văn nghị luận, ngời ta thờng
dùng những loại từ, câu lập luận, làm cho
câu chuyện thêm phần triết lí
Hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 2
H Viết tóm tắt các nội dung lí lẽ trong lời
lập luận của Hoạn Th để làm sáng tỏ lời
khen của nàng Kiều:
Khôn ngoan đến mực , nói năng phải
lời
- Cảnh chung chồng thỡ khụng thể nhường
cho ai
- Nhưng vẫn biết mỡnh cú tội, chỉ cũn
trụng nhờ vào sự bao dung của Kiều thụi
+ Thứ nhất tụi là …thường tỡnh + Thứ 2 Ngoài ra … ra khỏi nhà + Thứ ba: tụi … cho ai
+Thứ 4: nhưng … của cụ
Bài tập 2:Trỡnh tự lập luận gỡ tội
- Đàn bà ghen tuụng là chuyện thường tỡnh
- Đó khụng tàn nhẫn với Kiều khi cho raviết kinh và khụng đuổi bắt lại khi Kiều
- Nắm được cỏc kiến thức vừa ụn tập
- BTVN: Xõy dựng một cõu chuyện ( chủ đề tự chọn trong đú em cú kết hợp yếu tố nghị luận )
- Chuẩn bị bài: “Đoàn thuyền đỏnh cỏ”
Trang 34-I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tỏc giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Những cảm xỳc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động củangười dõn trờn biển
- Nghệ thuật ẩn dụ phúng đại, cỏch tạo dựng những hỡnh ảnh trỏng lệ, lóng mạn
2 Kĩ năng:
- Đoc- hiểu một tỏc phẩm thơ hiện đại
- Phõn tớch đươc một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng về thiờn nhiờn và cuộc sống lao động của tỏc giả được đềcập đến trong tỏc phẩm
3 Thỏi độ:
Giỏo dục cho học sinh lũng tự hào về sự giàu đẹp của biển trời đất nước, giỏo dụclũng say mờ lao động, cống hiến
II-Phương phỏp dạy học:
Phỏt vấn đàm thoại, nờu vấn đề, phõn tớch gợi tỡm, thảo luận, bỡnh giảng
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
*GV: Soạn bài
*HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV -Tiến trỡnh bài dạy:
1 ễn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
H ? Hóy đọc thuộc lũng và diễn cảm ‘ Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” của Phạm
Tiến Duật
3 Bài mới:
Huy Cận là nhà thơ trưởng thành trong phong trào thơ mới và là một trong những tờn tuổi sỏng giỏ của trào lưu thơ ca lóng mạn trước 1945 Cảm hứng chớnh trong sỏng tỏc của ụng thường là hướng về thiờn nhiờn vũ trụ Năm 1943 Huy Cận tham gia phong trào văn hoỏ cứu quốc và trở thành một nhà thơ cỏch mạng Tuy nhiờn sự chuyển mỡnh trong cảm hứng nghệ thuật của Huy Cận diễn ra khỏ chậm Phải đến năm 1958 sau những chuyến đi thực tế, hoà mỡnh với cuộc sống mới và những con người lao động mới thỡ cảm hứng sỏng tỏc trong ụng mới thực sự chớn muồi và nở rộ thành chựm hoa nghệ thuật Bài thơ’ Đoàn thuyền đỏnh cỏ” là một trong những sỏng tỏc thể hiện từ dấu ấn của sự chuyển mỡnh này.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV hướng dẫn hs đọc : Giọng vui phấn
chấn ,lạc quan, vui tươi, mạnh mẽ, chỳ ý
nhịp 4/3,2/2/3 khoẻ khoắn,sụi nổi Khổ
2-3-7 giọng cao và nhanh hơn
-GV đọc lại -2 hs đọc nối tiếp-nhận xột
H? Hóy giới thiệu về tỏc giả Huy Cận?
Trang 35H? Bài thơ “Đoàn thuyền đỏnh cỏ” được
sỏng tỏc trong hoàn cảnh nào?
? Em hiểu gỡ về đất nước ta năm 1958 ?
->Sau kết thỳc thắng lợi của cuộc k/c
chống TDP 1954 Miền Bắc đi lờn …
+ P1: Hai khổ thơ đầu: Cảnh ra khơi
+ P2: Bốn khổ thơ tiếp theo: Cảnh lao
H Thời điểm ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá đợc nói tới trong lời thơ nào ?
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
H Trong lời thơ này, không gian và thời
H Khi vũ trụ nghỉ ngơi thì hoạt động của
con ngời diễn ra ntn ?
- HS trả lời - GV chốt
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
-Có sự đối lập giữa vũ trụ và con ngời : vũ
trụ nghỉ ngơi >< con ngời lao động
H.Từ “ Truyện Lục Vân Tiên”lại” trong câu “ Truyện Lục Vân Tiên” Đoàn thuyền ” có
hàm ý gì ?
- Ta hiểu đây là công việc hàng ngày
th-ờng xuyên của những ngời dân biển H Các
hình ảnh: câu hát, căng buồm, gió khơi
trong câu thơ Câu hát căng buồm cùng gió
khơi diễn tả điều gì ?
GV Bình: H/ả ẩn dụ Câu hát căng buồn
thật thơ mộng, khoẻ khoắn và đẹp lãng
vui c/s
b) Tỏc phẩm
Bài thơ này ụng sỏng tỏc giữa năm
1958, trong chuyến đi thực tế dài ngày ở vựng mỏ Quảng Ninh Bài in trong tập
thơ “Trời mỗi ngày lại sỏng”(1958)
2 Chỳ thớch
3 Bố cục: 3 phần
II Đọc, hiểu văn bản
1 Cảnh đoàn thuyền ra khơi :
- Thời gian: Cảnh đêm đã xuống
- Không gian : Tối đen mịt mù
- Bằng trí tởng tợng, liên tởng, so sánh,nhân hoá Vũ trụ bắt đầu nghỉ ngơi, biểncả kì vĩ, tráng lệ
-Những con ngời ra khơi đánh cá mạnh
mẽ, tơi vui, lạc quan
- Con ngời háo hức, say sa lao động trong tâm trạng hăng say tràn ngập niềm vui
Trang 36mạn …m
*Liên hệ môi trờng.
? Em hãy kể tên một số khu du lịch Biển
nổi tiếng mà em biết ?
- HS kể - HS bổ sung.
? Thông qua các phơng tiện nghe, nhìn em
có nhận xét gì về môi trờng biển nớc ta?
- Đẹp, hoạt động tấp nập đông vui
- Nhng còn nhiều rác thải cha xả đúng
chỗ quy định
? Vậy theo em muốn các khu du lịch Biển
luôn sạch sẽ, thu hút khách du lịch ta nên
làm nh thế nào?
Hs: Nên tạo môi trờng xanh , sạch,
đẹp.Bằng việc luôn dọn vệ sinh thờng
xuyên , xả rác đúng nơi quy định,nâng cao
nhận thức cho cộng đồng về kiến thức môi
trờng…m
4 Củng cố:
1 Hai khổ thơ đầu của bài thơ diễn tả điều gỡ?
2 Biện phỏp tu từ nào được dựng trong hai cõu thơ sau :
Mặt trời xuống biển như hũn lửa
Súng đó cài then đờm sập cửa
-> Ẩn dụ và nhõn hoỏ
5 Dặn dũ:
-Học thuộc lũng bài thơ
-Chuẩn bị tiếp nội dung cũn lại
N.S:14/11/2011 N.G: 16/11/2011
Tiết 54- Văn bản : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
( Tiếp theo) Huy Cận
-I Mục tiờu bài học:
động trờn biển cả những năm đầu xõy dựng chủ nghĩa xó hội
- Thấy được những nột nghệ thuật nổi bật về hỡnh ảnh, bỳt phỏp nghệ thuật, ngụnngữ trong một sỏng tỏc của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơmới
1 Kiến thức:
- Những cảm xỳc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động củangười dõn trờn biển
- Nghệ thuật ẩn dụ phúng đại, cỏch tạo dựng những hỡnh ảnh trỏng lệ, lóng mạn
- Tớch hợp Giỏo dục bảo vệ mụi trường
2 Kĩ năng:
- Đoc- hiểu một tỏc phẩm thơ hiện đại
- Phõn tớch đươc một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong bài thơ
Phạm Thanh Huyền 100 Năm học: 2011-2012
Trang 37- Cảm nhận được cảm hứng về thiờn nhiờn và cuộc sống lao động của tỏc giả được
- Phỏt vấn đàm thoại, nờu vấn đề, phõn tớch gợi tỡm, thảo luận, bỡnh giảng
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
*GV: Soạn bài
*HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV -Tiến trỡnh bài dạy:
1 ễn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: H? Đọc thuộc lũng bài thơ Đoàn thuyền Hai khổ thơ đầu của
bài thơ diễn tả điều gỡ?
3 Bài mới :
GV Câu hát thể hiện ớc mơ đánh bắt đợc
nhiều hải sản, nhiều cá tôm và đó có là sự
thật hay không ta tìm hiểu tiếp phần 2
- Gv gọi một em đọc khổ ,3,4,5,6
H Em hãy nêu nội dung chính của 4 khổ thơ
trên?
H Em thấy trong những khổ thơ đó tác giả
nói tới đối tợng nào ?
- Miêu tả, chi tiết tạo hình, âm hởng khoẻ
khoắn, sôi nổi, bay bổng, lời thơ dõng dạc,
nhịp điệu thơ nh khúc hát say mê, hào hứng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
H Em hình dung hoạt động của đoàn thuyền
đánh cá ntn từ lời thơ :
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lới vây giăng ?
- HS suy nghĩ trả lời - GV kl
GV: Gọi một em đọc khổ thơ cuối.
II Đọc- hiểu văn bản (tiếp)
1 Cảnh đoàn thuyền ra khơi :
2 Cảnh đánh cá trên biển:
- Con thuyền dũng mãnh lao đi giữamênh mông trời biển, đó là cảnh tợngcao cả, tráng lệ
- Hoạt động đánh cá của ngời dân kìcông gian khó, táo bạo và quyết liệt,dũng cảm
- Cảnh làm việc khẩn trơng, miệt mài,nặng nhọc nhng hiệu quả
-Họ Lạc quan trong lao động, ân tìnhvới biển cả , yêu biển và tin yêu cuộcsống
=> Qua bức tranh thơ tác giả cho tathấy thiên nhiên thống nhất, hài hoà vớicon ngời Con ngời lao động làm chủ
Trang 38H Em hãy so sánh câu hát ở khổ thơ 1 với
khổ thơ cuối ?
Câu hát căng buồm với gió khơi
-> Tạo âm hởng hào hứng cho cả khổ thơ
- Khác nhau ở việc sử dụng từ “ Truyện Lục Vân Tiên”cùng” và từ
“ Truyện Lục Vân Tiên”với” khác nhau về thanh điệu, từ “ Truyện Lục Vân Tiên”cùng”
mang thanh bằng “ Truyện Lục Vân Tiên”với”mang thanh trắc,
GV: Đoạn thơ nghe thật hào hùng, sảng
khoái, cảm xúc mãnh liệt, phóng khoáng
Niềm phấn trấn, tự hào cao độ trớc vẻ đẹp
của cuộc sống nơi biển cả
H.Qua tìm hiểu bài thơ em cảm nhận đợc
những vẻ đẹp nào về thiên nhiên, con ngời
đ-ợc phản ánh?
H Từ đó trong em tình cảm nào đợc bồi
đắp?Em học tập đợc gì trong cách miêu tả và
biểu cảm?
-Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên,con ngời
Lđg,đất nớc Vnam,tin yêu cuộc sống
-Khi mtả ngoài quan sát cần có trí tởng
tg,muốn biểu cảm cần có cảm xúc mãnh
liệt
H Qua tìm hiểu văn bản, em hãy rút ra
nghệ thuật của văn bản?
- MT hài hoà giữa thiờn nhiờn và con người
- SD ngụn ngữ thơ giàu hỡnh ảnh ,nhạc điệu
gợi sự liờn tưởng
H Nội dung chủ yếu của văn bản là gì?
- HS chốt lại -> GV nhận xét, nhấn mạnh
GV: Yêu cầu 1 em trình bày ghi nhớ
H Theo em muốn giữ gìn cảnh quan môi
tr-ờng biển cả luôn đẹp thu hút đợc khách du
lịch ta nên làm gì?
Hs thảo luận và trình bày, GV nhận xét và bổ
sung…m
H : Vì sao gọi đay là một khúc tráng ca về
những ngời lao động biển cả Việt Nam thế kỉ
-> Nhịp sống hối hả, mãnh liệt thànhquả lao động to lớn
- Thiên nhiên tráng lệ,con ngời dũng cảm,làm chủ cuộc sống
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- SD bỳt phỏp lóng mạn với cỏc biệnphỏp nghệ thuật đối lập, so sỏnh, nhõnhoỏ,phúng đại
2 Nội dung: Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập.
Âm điệu vang khoẻ, bay bổng, tràn đâỳcảm hững lãng mạn, màu sắc lung linhkì ảo, nhà thơ ca ngợi lao động và conngời lao động làm chủ đất nớc, làm chủcuộc đời của mình
Trang 39- Học thuộc lũng bài thơ.
- Viết một đoạn phõn tớch khổ đầu hoặc khổ cuối bài thơ
- Chuẩn bị tiết 55: Tổng kết từ vựng (tiếp theo).
N.S: 16/11/2011 N.G: 17/11/2011
Tiết 54:
TỔNG KẾT TỪ VỰNG - Tiếp (Từ tợng thanh, từ tợng hình, một số phép tu từ từ vựng)
3 Thỏi độ:
GDHS giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:
- Giao tiếp: trao đổi về sự phỏt triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việctrao dồi vốn từ và hệ thống húa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phự hợp với mục đớch giao tiếp
III Cỏc phương phỏp/ kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng:
-Thực hành: luyện tập sử dụng từ theo những tỡnh huống giao tiếp cụ thể
- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch, hệ thống hoỏ cỏc vấn đề về tự vựng tiếng Việt
IV Phương tiện dạy học:
- Giỏo viờn: Đọc, nghiờn cứu tài liệu, Bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yờu cầu
Với 3 tiết TKTV trước chỳng ta đó được củng cố những KT về từ vựng đó học từ
lớp 6->9.Tiết hụm nay chỳng ta tiếp tục củng cố kt về từ tượng hỡnh
*Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Từ kiến thức đó học ở lớp dưới và bài
I Từ tượng thanh và từ tượng hỡnh.
1 Khỏi niệm:
Trang 40tập vừa làm, hãy nhắc lại thế nào là từ
tượng hình, thế nào là từ tượng thanh ?
H? Dùng từ tượng hình và từ tượng thanh
- HS đọc yêu cầu bài tập 2/ 146
- HS thảo luận, trả lời
c, Hoán dụ: là gọi tên sự vật hiện tượng,
khái niệm này bằng tên của sự vật hiện
tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi
với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
cho sự diễn đạt
GV phát phiếu học tập cho HS thảo
luận(2’) trình bày
-HS thảo luận (2’)mỗi nhóm thực hiện 1
yêu cầu của bài tập
? Vận dụng các kiến thức đã học về một
số phép tu từ từ vựng để pt nét NT độc
đáo trong những câu thơ đã cho ?
- HS hoạt động theo nhóm, trả lời bài tập
GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận
b, Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật hiện tượng
này bằng tên sự vật hiện tượng khác cónét tương đồng với nó nhằm làm tăng sứcgợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
2 Bài tập.
a.Bài tập 1- 147 Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
củanhững câu thơ sau
a Phép tu từ ẩn dụ : “ hoa” -> ThuýKiều và cuộc đời nàng
“ cây, lá” -> gia đình T Kiều -> Kiều bánmình để cứu gia đình
b So sánh tu từ : tiếng đàn – tiếnghạc…
c Nói quá -> thể hiện nhân vật tài sắcvẹn toàn
d Nói quá -> cực tả sự xa cách củathân phận, cảnh ngộ của T Kiều và ThúcSinh
e/Ẩn dụ: MTrời 2 chỉ em bé trên lưng mẹ
Ph¹m Thanh HuyÒn 104 N¨m häc: 2011-2012