Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Chuẩn bị kiểm toán
Chương 4:
Trang 2com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
2
Mục đích & nội dung
1 2
Chuẩn bị
Thực hiện
Hoàn thành
Mục đích:
Giúp người học hiểu được các công việc mà kiểm toán viên phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Giai đoạn tiền kế hoạch kiểm toán Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Trang 3com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo 3 PHÂN BỐ THỜI GIAN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC n1 Kiểm toán BCTC n2 n3 1 12
Chuẩn
bị Thực hiện thành Hoàn
Kiểm
sơ bộ lần cuối Kiểm
Trang 4com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
4
GIAI ĐOẠN TIỀN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
Tiếp nhận khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ.
Phân công kiểm toán viên.
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán
Các công việc trong giai đoạn này :
Trang 5com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
5
GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
Mục đích : Thực hiện kiểm toán có hiệu quả
và đúng thời hạn dự kiến.
Theo VSA 300 : Gồm 3 bộ phận
° Kế hoạch chiến lược.
° Kế hoạch kiểm toán tổng thể.
° Chương trình kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi
cuộc kiểm toán.
Trang 6com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
6
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC Theo VSA 300
“Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và
phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán
do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình
hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn
vị được kiểm toán.”
“Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc
kiểm toán lớn về qui mô, tính chất phức tạp, địa
bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của
nhiều năm.”
“Kế hoạch chiến lược được lập thành một văn bản
riêng hoặc lập thành một phần riêng trong kế
hoạch kiểm toán tổng thể.”
Trang 7com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
7
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Nội dung và trình tự thực hiện : (VSA 300)
1 Tình hình kinh doanh của khách hàng
2 Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính
3 Đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.
5 Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương
pháp tiếp cận kiểm toán.
6 Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia
7 Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện
8 Giám đốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược
Trang 8com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
8
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ
Theo VSA 300
“Là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và
phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình
và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán
Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một
cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến.”
“Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải được lập cho
mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự
kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán “
Trang 9com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
9
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ
Những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải xem xét và
trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể, gồm:
1 Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
2 Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát
nội bộ.
3 Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu.
4 Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán.
5 Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra.
6 Các vấn đề khác.
Trang 10com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
10
LẬP KẾ HOẠCH
1 Tìm hiểu khách hàng.
2 Tìm hiểu hệ thống
kiểm soát nội bộ (gồm
cả hệ thống kế toán).
3 Đánh giá rủi ro và xác
định mức trọng yếu.
4 Phương pháp tiếp cận.
4 nội dung cơ bản cho việc lập kế hoạch
Trang 11com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
11
Tìm hiểu khách hàng
Hiểu biết chung về nền kinh tế
Môi trường và lĩnh vực hoạt động
Các nhân tố nội tại của đơn vị
• Thực trạng nền kinh tế
• Lãi suất và khả năng tài chính
• Mức lạm phát và giá trị tiền tệ
• Các chính sách của Chính phủ
• Tỷ giá ngoại tệ và kiểm soát ngoại hối
• Các yêu cầu về môi trường
• Thị trường và cạnh tranh
• Đặc điểm hoạt động (chu kỳ, thời vụ…)
• Sự thay đổi công nghệ
• Rủi ro kinh doanh
• Những điều kiện bất lợi
• Các tỷ số quan trọng và số liệu thống kê
• Chuẩn mực & chế độ kế toán
• Quy định pháp luật
• Nguồn cung cấp và giá cả.
• Các đặc điểm về sở hữu và quản lý
• Tình hình kinh doanh của đơn vị
• Khả năng tài chính
• Môi trường lập báo cáo
• Yếu tố luật pháp
Trang 12com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
12
TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG
Phương pháp tìm hiểu:
1 Thu thập nghiên cứu thông tin tài liệu
2 Phỏng vấn
3 Quan sát
4 Phân tích sơ bộ
Trang 13com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
13
Thu thập thông tin và tài liệu
- Điều lệ và giấy phép thành lập công ty.
•- Các báo cáo tài chính và các loại báo cáo kiểm
toán, thanh tra, kiểm tra của năm hiện hành va
những năm trước.
•- Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng
quản trị và Ban giám đốc.
•- Các hợp đồng hay cam kết quan trọng.
•- Các nội quy, chính sách của khách hàng.
•- Các thông tin khác.
Trang 14com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
14
Aùp dụng thủ tục phân tích sơ bộ
Mục đích
- Tìm hiểu tình hình kinh doanh
- Phát hiện những khu vực có rủi ro
- Lưu ý về tính hoạt động liên tục
Trình tự
- Lập Bảng so sánh
- Tính tỷ số
- Xem xét các quan hệ bất thường:
+ So sánh và ghi nhận các biến động tuyệt đối lớn (> 10%)
+ So sánh và ghi nhận quan hệ bất thường giữa các tỷ số.
Trang 15com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
15
TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO TRỌNG YẾU
Khái niệm :
“Trọng yếu : Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm
quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán)
trong báo cáo tài chính.
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu
thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông
tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người
sử dụng báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu tùy
thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của
sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính
trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên tiêu
chuẩn định lượng và định tính ”
Trang 16com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
16
Sai lệch quá 500 triệu thì không thể chấp nhận
được
TỔNG TÀI SẢN:
10 TỶ ĐỒNG
Người sử dụng báo cáo tài chính
Trọng yếu về mặt định lượng
Trang 17com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
17
Không khai báo về phương pháp khấu hao
thì báo cáo tài chính làm
sao so sánh được?
ĐƯỜNG THẲNG HAY GIẢM DẦN ?
20% HAY 5% ?
Trọng yếu về mặt định tính
Trang 18com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
18
Phân biệt giữa tính trọng yếu & mức trọng yếu
Mức trọng yếu
Xác định giới hạn cụ thể để đo lường đánh giá sai phạm (threshold)
Tính trọng yếu:
Tầm quan trọng của thông
tin Dựa vào số tiền của
khoản mục, nghiệp vụ,
hoặc số tiền của sai phạm
và tính chất sai phạm.
Trang 19com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
19
Trọng yếu
Kiểm toán viên bảo đảm hợp lý rằng báo cáo
tài chính không có những sai lệch trọng yếu.
Trọng yếu được xác định trên hai cơ sở định
lượng và định tính
• - Về mặt định lượng, trọng yếu được sử dụng như
số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của
báo cáo tài chính
• - Về mặt định tính, trọng yếu được sử dụng để
đánh giá ảnh hưởng của các sai sót, gian lận đến
người đọc bên cạnh khía cạnh định lượng.
Trong kiểm toán
Trang 20com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
20
Vận dụng trong lập kế hoạch kiểm toán
Thời gian, nội dung và phạm vi của thủ tục
kiểm toán
Xác lập mức trọng yếu cho từng khoản mục
Thời gian, nội dung và phạm vi của thủ tục
kiểm toán
Để lập kế hoạch kiểm toán
Trang 21com
Prepared by Doan Van Hoat
Company Logo
21
Cơ sở xác lập mức trọng yếu
■ Lợi nhuận trước thuế (thường chọn bình quân nhiều
năm)
■ Lãi gộp.
■ Doanh thu thuần (doanh nghiệp đang gần điểm
hoà vốn)
■ Tài sản thuần (doanh nghiệp đang tạm ngưng hoạt
động hoặc gặp khó khăn về khả năng thanh toán).
■ Tổng tài sản (khi doanh nghiệp suy yếu)
Trang 22Phương pháp xác lập mức trọng yếu
Xác định M-1
Có nhiều phương pháp nhưng phổ biến là
phương pháp một giá trị
Xác định M-2
Phân bổ dựa trên xét đoán
• M-2 = x% M-1
• Lưu ý: Tổng M-2 có thể vượt M-1 nhưng
phải ở một khung nhất định
Trang 23Trọng yếu
PP một giá trị: Lấy 1 tỷ lệ nhất định trên 1 chỉ số tài chính
để tính M-1 Thường các công ty kiểm toán cho phép chọn
1 trong vài chỉ số thích hợp nhất để tính M-1 Thí dụ:
5% lợi nhuận trước thuế.
0,5% tổng tài sản.
1% vốn chủ sở hữu.
0,5% tổng doanh thu
Trang 24Nợ phải thu 20.000
Hàng tồn kho 19.500
Tài sản cố định 40.000
Cộng 80.000
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài sản
Tiền 500
Nợ phải thu 20.000
Hàng tồn kho 19.500
Tài sản cố định 40.000
Cộng 80.000
NỢ PHẢI THU
31.12.200X Cty A 3.000 Cty B 2.200 Cty C 1.800 Cty D 1.000 Cty E 600
95 Cty khác 11.400 dưới 500
Trang 25BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài sản
Tiền 500
Nợ phải thu 20.000
Hàng tồn kho 19.500
Tài sản cố định 40.000
Cộng 80.000
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tài sản
Tiền 500
Nợ phải thu 20.000
Hàng tồn kho 19.500
Tài sản cố định 40.000
Cộng 80.000
M-1: 5% x 28.000 = 1.400
31.12.200X Cty A 3.000 Cty B 2.200 Cty C 1.800 Cty D 1.000 Cty E 600
95 Cty khác 11.400 dưới 500
Cộng 20.000
NỢ PHẢI THU
31.12.200X
Cty A 3.000 Cty B 2.200 Cty C 1.800 Cty D 1.000
95 Cty khác 11.400 dưới 500
Công ty ABC
Trang 26Quyết định của kiểm toán viên
KTV sẽ tiến hành kiểm tra số dư chi tiết của TK nợ
phải thu Phương pháp tiến hành bằng cách gửi
thư xác nhận sau ngày khóa sổ
Xác nhận các khách hàng A,B,C,D
Các khách hàng còn lại chọn mẫu để xác nhận:
[(20.000 - 8.000) : 700] x 1,5 = 26 khách hàng
(Giả sử hệ số rủi ro là: 1,5)
Ví dụ về cách kiểm toán khoản mục Nợ phải
thu - về phương diện hiện hữu của Nợ phải
thu
Trang 27Ví dụ (tiếp theo)
KẾT QUẢ XÁC NHẬN NỢ PHẢI THU
– 4 Khách hàng A,B,C,D đúng
– Trong 26 khách hàng kiểm tra mẫu có 2 khách hàng có số liệu
thấp hơn sổ sách của Cty ABC với số tiền là: 111, không có dấu
hiệu gian lận, đơn vị đã đồng ý điều chỉnh sai sót 111.
Sai lệch ước tính của tổng thể là: [(111 : 26) x 96] – 111] = 300
Nhận xét:
■ Về định lượng: Sai lệch (300) < M -2 (700)
■ Về định tính: Đây là sai sót
Kết luận:
Nợ phải thu của khách hàng hiện hữu trong thực tế
Trang 28Ví dụ (tiếp theo)
Các loại sai lệch:
■ Sai lệch phát hiện: Là sai lệch mà KTV đã phát
hiện ra nhưng đơn vị không điều chỉnh, hoặc không
trọng yếu nên không yêu cầu đơn vị điều chỉnh.
■ Sai lệch dự kiến: Là sai lệch được suy ra từ sai lệch
qua kiểm tra của mẫu.
Trang 29KẾT QUẢ KIỂM TRA TOÀN BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP SAI LỆCH CHƯA ĐIỀU CHỈNH (A)
Phát hiện
Hàng tồn kho (khóa sổ)
Nợ phải thu (dự phòng)
Tài sản cố định (vốn hóa)
Dự kiến
Hàng tồn kho (tính giá)
Nợ phải thu (xác nhận)
TỔNG HỢP
100 150 200 450
00 90 140 230
200 300 500
950
140 210 350
580
Ảnh hưởng đến
Trang 30KẾT QUẢ KIỂM TRA TOÀN BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP SAI LỆCH CHƯA ĐIỀU CHỈNH (B)
Sai lệch Tổng tài sản Aûnh hưởng đến Lợi nhuận sau thuế
Phát hiện
Hàng tồn kho (khóa sổ)
Nợ phải thu (dự phòng)
Tài sản cố định (vốn hóa)
Dự kiến
Hàng tồn kho (tính giá)
Nợ phải thu (xác nhận)
TỔNG HỢP
1001508501.100
0090600690
200300500
1.600
140210350
1.040
Trang 31KẾT QUẢ KIỂM TRA TOÀN BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP SAI LỆCH CHƯA ĐIỀU CHỈNH (C)
Sai lệch Tổng tài sản Ảnh hưởng đến Lợi nhuận sau thuế
Phát hiện
Hàng tồn kho (khóa sổ)
Nợ phải thu (dự phòng)
Tài sản cố định (vốn hóa)
Dự kiến
Hàng tồn kho (tính giá)
Nợ phải thu (xác nhận)
TỔNG HỢP
100100750950
0070520590
100100200
1.150
7070140
730
Trang 32KẾT QUẢ KIỂM TRA TOÀN BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP SAI LỆCH CHƯA ĐIỀU CHỈNH (D)
Sai lệch Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế
Phát hiện
Hàng tồn kho (khóa sổ)
Nợ phải thu (dự phòng)
Tài sản cố định (vốn hóa)
Dự kiến
Hàng tồn kho (tính giá)
Nợ phải thu (xác nhận)
TỔNG HỢP
200150500850
00100350450
200300500
1.350
140210350
800
Ảnh hưởng đến
Trang 33RỦI RO KIỂM TOÁN
Khái niệm : (Theo VSA 400)
“Là rủi ro do kiểm toán viên và công
ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét
không thích hợp khi báo cáo tài
chính đã được kiểm toán còn có
những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm
toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro
tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro
phát hiện”.
Kiểm toán viên nghiên cứu để giảm mức rủi ro
kiểm toán xuống mức càng thấp càng tốt
Trang 34“Là rủi ro tiềm ẩn, vốn
có do khả năng từng
nghiệp vụ, từng khoản
mục trong báo cáo tài
chính chứa đựng sai
sót trọng yếu khi tính
riêng rẽ hoặc tính
gộp, mặc dù có hay
không có hệ thống
kiểm soát nội bộ”
Đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng trên 2 góc độ:
° Trên phương diện báo
cáo tài chính.
°Trên phương diện số dư
tài khoản và loại nghiệp vụ
Trang 35Trên phương diện báo cáo tài chính
Các nhân tố để xem xét :
- Sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban
Giám đốc.
- Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của kế
toán trưởng.
- Những áp lực bất thường đối với Ban Giám đốc,
đối với kế toán trưởng.
- Đặc điểm hoạt động của đơn vị.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động
của đơn vị
Trang 36Trên phương diện số dư tài khoản
và loại nghiệp vụ
Các nhân tố để xem xét :
- Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót :
như có những điều chỉnh liên quan niên độ trước,
nhiều ước tính kế toán…
- Độ nhạy cảm của tài sản : như mất mát, biển thủ…
- Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện
quan trọng đòi hỏi phải có ý kiến của chuyên gia.
- Các nghiệp vụ bất thường và phức tạp
Trang 37•- Thiếu thủ tục kiểm soát hoặc thủ tục kiểm soát không hữu hiệu
“Là rủi ro xảy ra sai sót
trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản
mục trong báo cáo tài
chính khi tính riêng rẽ
hoặc tính gộp mà hệ
thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ
không ngăn ngừa hết
hoặc không phát hiện
và sửa chữa kịp thời”.
Các nhân tố giúp đánh giá rủi ro kiểm soát :
CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA RỦI RO KIỂM TOÁN
Trang 38• - Lịch trình của thử nghiệm cơ bản
• - Phạm vi thử nghiệm cơ bản
“Là rủi ro xảy ra sai
sót trọng yếu trong
từng nghiệp vụ, từng
khoản mục trong báo
cáo tài chính khi tính
riêng rẽ hoặc tính
gộp mà trong quá
trình kiểm toán, kiểm
toán viên và công ty
kiểm toán không
phát hiện được”.
Các nhân tố để giúp dự kiến rủi ro phát hiện :
CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA RỦI RO KIỂM TOÁN
Trang 39Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI RỦI RO KIỂM TOÁN
Trang 40MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI RỦI RO KIỂM TOÁN
Mô hình rủi ro kiểm toán :
Đánh giá rủi ro kiểm
soát
Đánh giá rủi ro tiềm
tàng
Mức rủi ro phát hiện
dự kiến dùng để xác
định nội dung, thời
gian và phạm vi của
thử nghiệm cơ bản.