Ở PHƯƠNG TÂY TRƯỚC ĐÂY VÀ THẾ GIỚI HIỆN NAY - Puphen đoóc Pufendorf, Đức, 1774: văn hóa là toàn bộ những gì được tạo ra do hoạt động xã hội, văn hóa là cái gì khác với tự nhiên, đối lập
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH KHU VỰC I
Bài giảng:
ThS NGUYỄN THỊ THANH HÀ KHOA VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2I KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, CẤU TRÚC VÀ
CHỨC NĂNG XÃ HỘI CỦA VĂN HÓA
1 Khái niệm văn hóa:
Văn hóa gắn liền với con người, do con người sáng tạo
ra và phục vụ cuộc sống của con người Lịch sử phát
triển của văn hóa gắn với lịch sử phát triển lâu dài của loài người
So với lịch sử hình thành và phát triển của con người,
của văn hóa thì thuật ngữ văn hóa xuất hiện muộn hơn Các phát minh khoa học đã khẳng định: con người đã
có mặt trên thế giới từ cách đây hàng mấy chục vạn
năm, thậm chí gần 1 triệu năm, nhưng từ “văn hóa”
xuất hiện rất muộn Từ “văn hóa”, chữ “văn hóa” được ghi lại trong các thư tịch cổ chỉ mấy nghìn năm nay.
Trang 31 Khái niệm văn hóa:
Ở Phương Đông:
- Từ “văn hóa” (chính xác hơn là từ “văn” và từ “hóa”)
đã có trong sách vở của Trung Quốc cách đây 4.000 đến 5.000 năm
- Thời nhà Chu (XI đến VIII trcn), trong sách Chu
Dịch: Quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ (quan sát dáng vẻ của
con người để giáo hóa
thiên hạ).
Trang 4Ở PHƯƠNG ĐÔNG:
- Tây Hán (206 trCN - 25 sCN), Lưu Hướng, trong sách
Thuyết uyển, bài Chỉ Vũ: Bậc thánh nhân trị thiên hạ,
trước dùng văn đức, sau mới dùng vũ lực Phàm dùng đến
võ (đều để) đối phó với kẻ không phục tùng, giáo hóa
bằng văn mà không chịu thay đổi thì sau mới trừng phạt (tức dùng đến võ).
- Nghĩa của từ văn và hóa trong 2 sách trên là giáo hóa (đối
lập với vũ lực).
Trang 5Ở PHƯƠNG ĐÔNG:
Quan ni ệm của Trung Quốc xưa (và những nước chịu ảnh hưởng văn hóa TQ): văn hóa bao gồm “văn” và
“hóa”
- V ăn: vẻ đẹp (vẻ đẹp bộc lộ bên ngoài là văn: thiên văn,
địa văn, nhân văn, …)
- H óa: làm cho, trở nên
- Văn hóa: quá trình làm cho, trở nên đẹp hơn (cá
nhân: hóa thành văn là quá trình biến đổi từ con
người tự nhiên đến con người có văn - tức là có hiểu biết, ngôn ngữ, văn tự …; Xã hội: một khi cộng đồng người đạt tới trình độ hiểu biết đến mức có “thể chế”
để có thể hợp tác với nhau trong hoạt động thực tiễn thì gọi là cộng đồng xã hội có văn hóa)
Trang 6Ở PHƯƠNG ĐÔNG:
Văn hóa (thời xưa) là văn trị, giáo hóa, lễ nhạc, điển chương, chế độ (từ Hồng
Hưng: tổng luận về văn hóa, TQ, 1987)
Do khoa học về văn hóa ở Trung Quốc, phương Đông chậm phát triển nên cách hiểu trên còn duy trì mãi đến thời cận đại khi tiếp nhận khái niệm văn hóa (và văn minh) của phương Tây du nhập sang.
Trang 7Ở PHƯƠNG TÂY TRƯỚC ĐÂY VÀ THẾ
GIỚI HIỆN NAY
- Chữ “văn hóa” (culture) đã có từ thời cổ đại Hy Lạp, cách
ngày nay gần 4.000 năm.
- Theo Vunđơ (W Wundt, nhà ngôn ngữ học người Đức),
từ văn hóa vốn có gốc là một từ tiếng La - tinh: colère
(khai khẩn, vỡ hoang) sau thành cultura (cày cấy, vun
trồng, nuôi dưỡng), ghép với agri (agri - cultura: vun
trồng cây cối, làm nghề nông), ghép với animi (animi -
cultura: vun trồng tinh thần) Văn hóa (cultural) trong
ngôn ngữ Hy lạp có hai nghĩa: chăm sóc cây cối, hoa mầu
và sự vun trồng, phát triển năng lực tinh thần con người.
- Thế kỷ XV - XVI (trong phong trào Văn hóa Phục Hưng)
văn hóa có thêm nghĩa: năng lực sáng tạo của con người, xây dựng thể chế, cải tạo xã hội, …
Trang 8Ở PHƯƠNG TÂY TRƯỚC ĐÂY VÀ THẾ
GIỚI HIỆN NAY
- Puphen đoóc (Pufendorf, Đức, 1774): văn hóa là toàn bộ những gì được tạo ra do hoạt động xã hội, văn hóa là cái gì khác với tự nhiên, đối lập với tự nhiên (định nghĩa này được ghi vào từ điển của Đức năm 1783).
của con người.(Lần thứ nhất, con người sinh ra như một thực thể tự
nhiên, lần thứ hai, con người phát triển như một thực thể xã hội - tham gia vào quá trình sáng tạo văn hóa, tức là một nhân cách văn hóa)
- Vonte (Voltaire): dùng khái niệm văn minh để miêu tả các thời kỳ phát
triển của khoa học, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, nhà nước
Trang 9Ở PHƯƠNG TÂY TRƯỚC ĐÂY VÀ THẾ
GIỚI HIỆN NAY
Đầu thế kỷ XIX, văn hóa dần được xác định là một ngành khoa học độc lập:
văn hóa , đặt nền móng cho môn Lịch sử văn hóa.
- Taylo (E.B Tylor, Anh) với việc công bố công trình văn hóa
nguyên thủy, 1781 (trong đó có chương Đối tượng của khoa học văn hóa) đánh dấu năm ra đời chính thức cuả ngành
Khoa học văn hóa Lần đầu tiên 1 định nghĩa về văn hóa
được đưa ra.
văn hóa học chính thức được sử dụng.
- Khoa học văn hóa (2 bộ phận: lý luận văn hóa và Lịch sử
văn hóa hay 3 bộ phận: Triết học văn hóa, Lịch sử văn hóa, các Khoa học về văn hóa.
Trang 10Định nghĩa của E Taylor:
nó, là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu
biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục cùng với những
khả năng và tập quán khác mà con
người có được với tư cách là một thành viên của xã hội”
Trang 11Ở PHƯƠNG TÂY TRƯỚC ĐÂY VÀ THẾ
GIỚI HIỆN NAY
Đến nay, có nhiều khái niệm, định nghĩa văn hóa:
- Krâubơ (Kroeber) và Klắckhon (C.Kluc Kholhn) (người Mỹ),
trong văn hóa - Tổng luận phê phán các quan niệm và định nghĩa cho biết: 1871 có định nghĩa Taylor, 1919 có 7 định nghĩa, 1950 có 157 định nghĩa Khi cuốn sách này được xuất bản năm 1952, các ông đã dẫn ra 164 định nghĩa để phân
tích.
- Giắc-cơ Đêriđa (Jaques Derida, Pháp): văn hóa chính là cái
tên mà chúng ta đặt cho điều bí ẩn không cùng với những ai ngày nay đang tìm cách suy nghĩ về nó.
- Mecxie (Mercier, Pháp): văn hóa như một tòa nhà đa diện,
mỗi nhà nghiên cứu chỉ ngồi trong phòng riêng của mình
mà nhận xét và miêu tả chúng.
- Có người còn đề xuất chia thành các nhóm định nghĩa (mô
tả, liệt kê, đặc trưng, giá trị tinh thần, bản sắc …)
Trang 12Ở PHƯƠNG TÂY TRƯỚC ĐÂY VÀ THẾ
GIỚI HIỆN NAY
Có thể quy về 2 cách hiểu chính:
- Theo ngh ĩa rộng, văn hóa là tất cả những gì do
con người sáng tạo ra.
- Theo ngh ĩa hẹp: chỉ giá trị tinh thần; văn hóa
được giới hạn theo chiều sâu, không gian, thời
gian
Trang 13MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần được nhân loại tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn lịch sử - xã hội; các giá trị ấy nói lên trình độ phát triển của lịch sử loài người.
(Taylor, Văn hóa nguyên thủy, Anh, 1871)
Trang 14MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
Quan niệm về văn hóa trong Hội nghị thế giới về chính
sách văn hóa trong phát triển tại Mêhicô (1982):
“Theo nghĩa rộng, ngày nay văn hóa có thể
được coi là toàn bộ các đặc tính đặc biệt về
tâm hồn, vật chất, trí tuệ và tình cảm đặc
trưng cho một xã hội hay một nhóm xã hội
Nó không chỉ bao gồm nghệ thuật và văn học,
mà cả lối sống, các quyền cơ bản của nhân
loại, các hệ thống giá trị truyền thống và tín ngưỡng”.
Trang 15MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
Quan niệm văn hóa của UNESCO trong Tuyên bố phát động Thập kỷ thế giới vì sự phát triển văn hóa (1987 - 1997):
“Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt
động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc.”
Trang 16MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
Nhận xét:
- 3 định nghĩa trên quan niệm văn hóa theo nghĩa
rộng.
- Định nghĩa 2 nhấn mạnh các giá trị tinh thần, đặc
điểm có thể đặc trưng cho một xã hội hoặc một
cộng đồng người.
- Định nghĩa 3 nhấn mạnh đặc tính dân tộc của văn
hóa
Trang 17ĐỊNH NGHĨA CỦA HỒ CHÍ MINH:
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn
bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu
cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.
Văn hóa được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm những
giá trị vật chất, tinh thần và cả phương thức sử dụng
những giá trị đó Văn hóa được coi là hoạt động sáng
tạo có ý thức, mục đích.
Trang 18MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
“N ói một cách giản đơn, văn hóa là tát cả những gì không phải tự nhiên, nghĩa là tất cả những gì do con người, ở trong con người và liên quan trực tiếp đến con người”.
“V ăn hóa là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sử dân tộc, nó làm nên sức sống mãnh liệt, giúp cộng đồng các dân tộc Việt Nam vượt qua biết bao sóng gió và thác ghềnh tưởng chừng không thể vượt qua được, để không ngừng phát triển và lớn mạnh, viết nên
những trang sử lạ lùng bởi tính kiên cường trong hoạn nạn, bởi khí phách hào hùng trong giữ nước và dựng nước”…“cốt lõi của sức sống đó là văn hóa với ý nghĩa bao
quát và cao đẹp nhất của nó, bao gồm cả một hệ thống giá trị; tư tưởng và tình cảm; đạo đức và phẩm chất, trí tuệ và tài năng, sức nhạy cảm tiếp thụ cái mới từ bên ngoài, ý thức bảo vệ bản lĩnh và bản sắc của cộng đồng dân tộc, sức đề kháng và sức chiến đấu để bảo
vệ mình và không ngừng lớn mạnh.
(Ph ạm Văn Đồng: văn hóa và đổi mới, Nxb CTQG, H, 1994, tr.16,18)
Văn hóa ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, nhấn mạnh nhân tố con người – nhân tố thể hiện bản chất của văn hóa Tác giả đặc biệt nhấn mạnh văn hóa là sức sống, phẩm chất, bản lĩnh của dân tộc.
Trang 19MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
• Trong Tuyên bố toàn cầu của UNESCO về đa dạng văn hóa
do Đại hội đồng UNESCO lần thứ 31(11/2001), định nghĩa:
“Văn hóa nên được xem là 1 tập hợp các đặc
điểm nổi bật về tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm của xã hội hay 1 nhóm xã hội và
ngoài văn học và nghệ thuật, nó còn bao gồm
cả lối sống, cách thức cùng chung sống, các
hệ thống giá trị, các truyền thống và các tín ngưỡng”
Trang 20TÓM LẠI
- Theo nghĩa rộng, văn hóa là toàn bộ các hệ thống giá trị
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong hoạt động thực tiễn lịch sử - xã hội, mang tính chân, thiện, mĩ, phục vụ cho sự sinh tồn và phát triển của con người và xã hội loài người.
- Văn hóa có đặc trưng khu biệt con người với động vật, sản
phẩm nhân tạo và sản phẩm tự nhiên, văn hóa là kết quả của sự thích nghi có ý thức và chủ động của con người với
tự nhiên.
- Văn hóa thể hiện đặc điểm đặc trưng của mỗi xã hội mỗi
cộng đồng, văn hóa là thước đo trình độ phát triển và đặc tính riêng của mỗi dân tộc Những gì trái với chuẩn mực trên thì không phải là văn hóa.
- Theo nghĩa hẹp, quan niệm văn hóa chỉ ở lĩnh vực tinh
thần văn hóa là toàn bộ các giá trị tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy trong quá trình lịch sử - xã hội (lĩnh vực sản xuất vật chất được tách riêng sang lĩnh vực kinh tế).
Trang 21MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
NQTW 5 khóa VIII (1998): Tiếp cận văn hóa dưới góc độ
toàn bộ những giá trị tinh thần, tạo nên nền tảng tinh thần của xã hội, chia thành các lĩnh vực cơ bản : tư tưởng,
đạo đức, lối sống, đời sống văn hóa; giáo dục - đào tạo & khoa học công nghệ ; di sản văn hóa truyền thống; tín ngưỡng và tôn giáo; văn học, nghệ thuật; thông tin đại chúng; thể chế và thiết chế văn hóa; Giao lưu văn hóa quốc tế
Trang 22MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN
Học vấn:
Văn minh:
Văn hiến:
Văn vật:
Trang 232 BẢN CHẤT CỦA VĂN HÓA
Tự nhiên (vô sinh - hữu sinh)
Con người Xã hội loài người
Tự nhiên có trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người
Toàn bộ thế giới tự nhiên đan xen chặt chẽ theo quy luật tạo
thành môi trường sinh thái Tổ tiên loài người hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, bị côt chặt vào tự nhiên.
Trên cái nền của tự nhiên, cái nôi của tự nhiên, con người đã sáng
tạo ra một thiên nhiên thứ hai, môi trường sinh thái thứ hai - môi trường văn hóa.
Con người xét về mặt bản thể cũng là tự nhiên Tuy nhiên, dù có mặt
bản năng sinh tồn tự nhiên, song con người biết chế ngự mặt bản năng, vuợt qua mặt bản năng để có khả năng sáng tạo và
Trang 242 BẢN CHẤT CỦA VĂN HÓA
b MỐI QUAN HỆ CỦA CON NGƯỜI VỚI VĂN HÓA
- Con người là chủ thể sáng tạo văn hóa
- Con người chuyển tải và tiêu thụ văn hóa
- Con người là sản phẩm của văn hóa
bản chất của văn hóa là bản chất người, là thể
hiện sức mạnh bản chất người trong sáng tạo văn hóa.
Trang 253 CẤU TRÚC CỦA VĂN HÓA
Tự nhiên (vô sinh + hữu sinh)
Con người Xã hội loài người
Văn hóa vật chất Văn hóa tinh thần
Văn hóa
Văn hóa vật thể Văn hóa phi vật thể
Trang 263 CẤU TRÚC CỦA VĂN HÓA
a VĂN HÓA VẬT CHẤT VÀ VĂN HÓA TINH
Trang 273 CẤU TRÚC CỦA VĂN HÓA
- Các hình thức tồn tại của văn hóa:
+ Tồn tại dưới dạng các giá trị văn hóa vật thể
+ Tồn tại dưới dạng các giá trị văn hóa phi vật thể
+ Tồn tại ở con người - đại biểu mang giá trị văn hóa
Trang 284 CHỨC NĂNG XÃ HỘI CỦA VĂN HÓA
a CHỨC NĂNG NHẬN THỨC
b CHỨC NĂNG GIÁO DỤC
c CHỨC NĂNG THẨM MỸ
Ngoài ra, còn có các chức năng: giao tiếp, giải trí, dự
báo, điều tiết, …
Các chức năng tác động đến con người không
riêng rẽ mà có tính tổng hợp, tạo nên sự cộng hưởng mạnh mẽ trong đời sống
Trang 295 QUY LUẬT VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA VĂN HÓA
a Quy luật kế thừa
- Kế thừa tự phát và kế thừa tự giác
- Kế thừa tiến bộ và kế thừa suy thoái
- Kế thừa khẳng định và kế thừa phủ định
Các kiểu kế thừa thường đan xen nhau một cách phức
tạp trong sự vận động và phát triển của văn hóa
Kế thừa văn hóa là quy luật khách quan nhưng thông
qua chủ quan của con người Phải nâng cao nhận
thức để thực hiện việc kế thừa một cách tự giác
Trang 305 QUY LUẬT VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA VĂN HÓA
b Quy luật giao lưu, tiếp biến văn hóa
- Giao lưu tự phát: diễn ra một cách tự nhiên không bởi
ý thức của con người, thường do di dân, buôn bán
thương mại, truyền bá tôn giáo,…
- Giao lưu tự giác: diễn ra một cách có ý thức tự
nguyện, bình đẳng, hòa bình, hữu nghị, làm cho các dân tộc hiểu nhau hơn
- Giao lưu cưỡng bức: diễn ra đồng thời với các cuộc
chiến tranh xâm lược và nô dịch
Trang 31II VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN
1 Quan niệm về phát triển
Trang 321 Quan niệm về phát triển
Tăng trưởng kinh tế cao với bất kỳ giá nào, ít chú ý đến các vấn đề xã hội.
Tăng trưởng kinh tế trước, sau đó giải quyết các vấn đề xã hội.
Thực hiện tăng trưởng kinh
tế đồng thời với phát triển xã hội
Ba mô hình phát triển trong những năm gần đây
( nhằm giải quyết MQH giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội)
Mô hình thứ nhất:
Mô hình thứ hai:
Mô hình thứ ba:
Trang 331 Quan niệm về phát triển
Thứ nhất: Tăng trưởng kinh tế nhưng không có tiến bộ và
công bằng xã hội.
Thứ hai: Tăng trưởng kinh tế nhưng lại dẫn đến sự tàn
lụi của nông nghiệp và nông thôn.
Thứ ba: Tăng trưởng kinh tế nhưng văn hóa, đạo đức
xuống cấp, thậm chí suy đồi.
Thứ tư: Tăng trưởng kinh tế nhưng môi trường suy thoái,
sự cân bằng sinh thái bị phá vỡ.
Hậu quả của sự xác định mô hình không phù hợp
Trang 341 Quan niệm về phát triển
Thứ nhất: tăng trưởng kinh tế nhưng không có tiến bộ và công bằng xã hội:
Khoa học - công nghệ phát triển loài người ngày càng giàu có hơn.
Còn hơn 1 tỷ người nghèo đói, thất nghiệp, bệnh tật, vô học
Trang 351 Quan niệm về phát triển
Thứ hai: Tăng trưởng kinh tế nhưng lại dẫn đến sự tàn lụi của nông nghiệp và nông thôn:
Mất cân đối, thiếu đồng bộ giữa công nghiệp và nông nghiệp; nông thông và đô thị.
Di dân tự do, thiếu quy hoạch nhiều tệ nạn xã hội…
Hậu quả của sự xác định mô hình không phù hợp
Trang 361 Quan niệm về phát triển
Thứ ba: Tăng trưởng kinh tế nhưng văn hóa, đạo đức xuống cấp, thậm chí suy đồi:
Mức sống tăng cao đạo đức, lối sống giảm.
Tội ác, bạo lực, tệ nạn tăng xã hội bất ổn.
Tôn thờ chủ nghĩa các nhân vị kỷ.
Khuyến khích chủ nghĩa tiêu dùng đến mức phi lý.
Hậu quả của sự xác định mô hình không phù hợp
Trang 371 Quan niệm về phát triển
Thứ tư: Tăng trưởng kinh tế nhưng môi trường suy thoái, sự
cân bằng sinh thái bị phá vỡ:
Do khai thác tài nguyên quá mức, bùng nổ dân số, sử dụng vũ khí hủy diệt… môi trường khủng hoảng nghiêm trọng: rừng nhiệt đới ít dần, sa mạc lan
rộng, nước và không khí ô nhiễm,