1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế đầu tư chương 2 những vấn đề lý luận chung về đầu tư và kinh tế đầu tư

111 565 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu môn họctế trong lĩnh vực đầu tư : – Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển; – Các nguồn huy động vốn đầu tư, quan hệ quốc tế trong hoạt động đầu tư và các giải pháp nhằm h

Trang 1

Trường Đại học Ngoại Thương Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

Bài giảng môn họcKINH TẾ ĐẦU TƯGiảng viên: ThS Đinh Hoàng Minh

Trang 2

Mục tiêu môn học

tế trong lĩnh vực đầu tư :

– Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển;

– Các nguồn huy động vốn đầu tư, quan hệ quốc tế trong hoạt động đầu tư và các giải pháp nhằm huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư;

– Lập dự án đầu tư;

– Đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư dưới góc độ chủ đầu tư và dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước.

Trang 3

Hỗ trợ phát triển chính thức

Đầu tư trực tiếp

Đầu tư gián tiếp

Tín dụng tư nhân

quốc tế

Trang 4

Tổng tài sản: 794,4 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: 26,7 tỷ đôla

Số lượng nhân viên: 5.281 ngườich

Là công ty công lớn thứ 20 trên thế giới

là công ty tài chính lớn thứ 2 về thế chấp tại Mỹ

Freddie Mac

7

11/07/2008: Tập đoàn Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang Mỹ FDIC tiếp quản

Tiền gửi khách hàng: 19 tỷ đô Chi phí 8,9 tỷ đô cho bảo hiểm tiền gửi Chi phí 541 triệu đô cho các khoản tiền gửi vượt mức bảo hiểm

Tổng tài sản: 32 tỷ đô

Là tổ chức cho vay và gửi tiết kiệm lớn nhất ở Los Angeles Đồng thời là tổ chức thế chấp lớn thứ 7 ở Hoa Kỳ

IndyMac

6

30/05/2008: Bán cho JP Morgan Chase với giá 1,1 tỷ đôla

Thiệt haiij quý IV/2007: 859 triệu đôla Mất giá tài sản (2007): 1,9 tỷ đôla

Tổng tài sản: 350,4 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: 66,7 tỷ đôla

Số lượng nhân viên: 15.500 người

Là công ty chứng khoans lớn thứ 7 thế giới

Bear Stearns

5

01/07/2008: Bán cho ngân hàng Mỹ với giá 4,1 tỷ đôla

Thua lỗ (2007): 2,5 tỷ đôla Mất giá tài sản (2007): 1 tỷ đôla

Cổ phiếu mất giá 60% vào ngày 16/09/2008

Thua lỗ 6 tháng đầu năm 2008: 13,2 tỷ đôla

Tổng tài sản: 1,05 nghìn tỷ đôla Tổng vốn góp ổ phần 78,09 tỷ đôla

Số lượng nhân viên: 116.000 người Xếp thứ 6 trong danh sách Global 2000 (các công ty lớn nhất thế giới)

Tổng tài sản: 1,02 nghìn tỷ đôla

Số lượng nhân viên: 60.000 người Xếp thứ 32 trong danh sách Global 2000 (các công ty lớn nhất thế giới)

Merrill Lynch

2

15/09/2008: nộp đơn phá sản theo chương 1 Luật Phá sản Mỹ

Là vụ phá sản lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ

Nợ ngân hàng: 613 tỷ đôla

Nợ trái phiếu: 155 tỷ đôla

Cổ phiếu mất giá trên 90% vào ngày 15/09/2008

Tổng tài sản: 639 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: $22490 tỷ đôla

Số lượng nhân viên: 26200 người

Là một trong 4 ngân hàng đầu tư lớn nhất của Hoa Kỳ

Lehman Brothers

1

Giải pháp Thiệt hại

Quy mô Tên

Trang 5

30/09/2008: bị bán lại hco Citi Group với giá 2,16 tỷ đôla

Giá cổ phiếu của Wachovia đã sụt giảm tới 81,6%, còn 1,84 USD/ cổ phiếu Thua lỗ 9,7 tỷ đôla trong nửa đầu năm nay

Là ngân hàng lớn thứ 6 ở Mỹ Tổng tài sản: 327,9 tỷ đôla

Wachovia

12

26/09/2008: Chính phủ tiếp quản và sau đó bán lại cho JP Morgan Chase

& Co với giá 1,9 tỷ đôla

Thua lỗ 53 tỷ đôla để từ tháng 6 và 17 tỷ đôla trong 2 tuần gần đây

Tổng tài sản: 307 tỷ đôla Washington Mutual là ngân hàng tiết kiệm lớn nhất Mỹ

Tiền gửi khách hàng: 102 triệu đôla Chi phí 42 triệu đôla cho quỹ bảo hiểm tiền gửi

Tổng tài sản: 115 triệu đôla

Tổng thu nhập (năm 2006): 417 triệu đôla Giá bán trên thị trường: 1,75 tỷ đôla

Số lượng ngân viên: 7.200 người

Là tập đoàn cho vay dưới chuẩn lớn nhất của Mỹ

Tổng tài sản: 882,5 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: 44 tỷ đôla

Là tổ chức hàng đầu trong thị trường thế chấp dưới chuẩn của Mỹ

Fannie Mae

8

Trang 6

Toàn cảnh nơ\ công Châu Âu

Nguồn: cfoviet.com

Trang 7

Tỷ lệ nợ công so với GDP tại châu Âu

Nguồn: BBC

Trang 8

Thâm hụt ngân sách so với GDP tại các

quốc gia châu Âu

Nguồn: BBC

Trang 9

KẾT CẤU MÔN HỌC

• CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC

• CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU

TƯ VÀ KINH TẾ ĐẦU TƯ

• CHƯƠNG 3: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

• CHƯƠNG 4: LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• CHƯƠNG 5: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

• CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Trang 10

Đối tượng

• Môn học kinh tế đầu tư chỉ tập trung nghiên

cứu các vấn đề kinh tế của đầu tư phát

triển, loại đầu tư quyết định trực tiếp sự phát triển của nền sản xuất xã hội, đóng vai trò

quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

Trang 11

• Phân biệt Đầu tư phát triển, Đầu tư tài chính

và Đầu tư thương mại?

Trang 12

Đánh giá kết quả

60% Thi cuối kỳ

30% Thi giữa kỳ + Bài tập nhóm

10% Chuyên cần

Trang 13

Tài liệu tham khảo

• Giáo trình:

– (1) Giáo trình Kinh tế đầu tư (chủ biên: PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh và

TS Nguyễn Thị Việt Hoa)

– (2) Giáo trình Kinh tế đầu tư, 2007, trường đại học Kinh tế quốc dân

• Sách và các tài liệu tham khảo khác:

– (3) Luật Đầu tư năm 2005

– (4) Nghị định 108/2006/NDCP năm 2006

– (5) Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến đầu tư

– (6) World Investment Report

– (7) PGS, TS Vũ Chí Lộc chủ biên, Giáo trình Đầu tư quốc tế, 2012

– (8) PGS, TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, 2005

– (9) Imad A Moosa 2002 - Foreign Direct Investment, theory, evidence and practice – Palgrave

– (10) OECD 1999 – OECD benchmark definition of Foreign Direct

Investment third edition – OECD

– (11) Bài tập quản trị dự án đầu tư nước ngoài, TS Trần Minh Trang, NXB Thống kê

Trang 14

Liên hệ

• Thầy Đinh Hoàng Minh

• Bộ môn Đầu tư và Chuyển giao công nghệ, Khoa Kinh

tế và Kinh doanh quốc tế - ĐH Ngoại Thương

• Email : hoangminh007@ftu.edu.vn

• ĐT : 0936 007 007

Trang 16

Chương 2: Những vấn đề lý luận chung

về đầu tư và kinh tế đầu tư

• 2.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ

• 2.2 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

• 2.3 CÁC HỌC THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ

• 2.4 HỆ SỐ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG – HỆ

SỐ ICOR (INCREMENTAL CAPITAL

OUTPUT RATIO)

Trang 17

2.1 Khái niệm va› phân loại

đng nh t đ!nh nh"m thu l#i nhu$n

và/ho&c l#i ích kinh t) xã hi

Trang 18

• Lợi nhuận là chênh lệch giữa thu nhập mà

hoạt động đầu tư đem lại cho chủ đầu tư vớichi phí mà chủ đầu tư phải bỏ ra để tiến hànhhoạt động đầu tư đó

• Lợi ích kinh tế xã hội là chênh lệch giữa

những gì mà xã hội thu được với những gì mà

xã hội mất đi từ hoạt động đầu tư

Trang 19

2013

Trang 20

• Lợi ích của Samsung khi đầu tư vào VN

• Lợi ích của quốc gia

Trang 21

- Năm 2012, SEV đã xuất khẩu được 12,6 tỷ USD, chiếm 11% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước;

- 54 nhà đầu tư vệ tinh của Samsung tới Việt Nam xây dựng các nhà máy chuyên sản xuất linh, phụ kiện, với tổng vốn đăng ký khoảng 2 tỷ USD.

- Hiện nay, tại SEV, đang có khoảng hơn 36.500 lao động đang làm việc với thu nhập bình quân khoảng 6 triệu

đồng/tháng Ngoài ra, còn có hơn 70.000 lao động đang làm việc cho các doanh nghiệp vệ tinh.

- Samsung cam kết chi một tỷ lệ doanh thu nhất định (1%) dành cho công tác nghiên cứu và phát triển (R&D)

- năm 2012, SEV đã đóng góp hơn 3.204 tỷ đồng tiền thuế cho ngân sách nhà nước

- Hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

10%, miễn 4 năm đầu và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo

Trang 22

• Kết quả của đầu tư phát triển

- Sự tăng thêm về tài sản vật chất: nhà xưởng, thiết bị…

- Sự tăng thêm về tài sản trí tuệ: trình độ văn

hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…

- Sự tăng thêm về tài sản vô hình: phát minh sáng chế, thương hiệu…

Trang 23

Những tác động tiêu cực của đầu tư

• Kinh tế: kinh doanh thua lỗ, trốn thuế, cơ cấungành vùng, chuyển giá, gửi giá…

• Xã hội: thị trường lao động, việc làm, phân

tầng xã hội, di dân đô thị hóa, lối sống xã

hôi…

• Môi trường: chuyển giao công nghệ, ô nhiễm,

Trang 24

2.1.2 Mục tiêu của đầu tư

- Quan điểm của chủ đầu tư

- Quan điểm của Nhà nước

Trang 25

2.1.3 Đặc điểm

– Hoạt động đầu tư được thực hiện thông qua chương trình đầu tư, dự án đầu tư

Trang 26

2.1.2 Phân loại đầu tư

• Căn cứ vào mục đích đầu tư

• Căn cứ vào đối tượng đầu tư

• Căn cứ vào kết quả đầu tư

• Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của quá trìnhthực hiện đầu tư

• Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư

• Căn cứ vào cách thức quản lý vốn đầu tư

• Theo các nhà kinh tế

Trang 27

Căn cứ vào mục đích đầu tư

• Đầu tư phi lợi nhuận

• Đầu tư kinh doanh

Trang 28

Căn cứ vào đối tượng đầu tư

• Đầu tư cho tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng, máy móc, thiết bị

• Đầu tư cho tài sản phi vật chất, đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế

• Đầu tư cho tài sản tài chính: Đầu tư tài chính (đầu tư tài sản tài chính)

Trang 29

Căn cứ vào kết quả đầu tư

• Đầu tư phát triển

• Đầu tư dịch chuyển

Trang 30

Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của

quá trình thực hiện đầu tư

• Đầu tư cơ bản

• Đầu tư vận hành

Trang 31

Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư

• Đầu tư trong nước

• Đầu tư nước ngoài

• Đầu tư ra nước ngoài

Trang 32

d/ Phân loại đầu tư

FOREIGN INVESTMENT FLOWS

Trang 33

FDI (Foreign Direct Investment)

– Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.

nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó một nhà đầu tư trực tiếp, cư trú tại một nền kinh tế khác, sở hữu 10% hoặc hơn cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết (đối với một doanh nghiệp có tư cách

pháp nhân) hoặc mức tương đương (đối với một doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân).

Trang 34

Đầu tư chứng khoán nước ngoài

• Khái niệm:

– Đu t ch0ng khoán n1c ngoài là hình th0c đu t quc t) trong đó ch5 đu t c5a mt n1c mua ch0ng khoán c5a các công ty, các t9 ch0c phát hành : mt n1c khác v1i mt m0c khng ch) nh t đ!nh đ; thu l#i nhu$n nhng không n<m quy=n ki;m soát tr/c ti)p đi v1i t9 ch0c phát hành ch0ng khoán.

Trang 35

5.3 Tín dụng tư nhân quốc tế

Trang 36

chậm phát triển

Trang 37

Căn cứ vào cách thức quản lý vốn

đầu tư

• Đầu tư trực tiếp:

Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005,“ Đầu

tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”

• Đầu tư gián tiếp: theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, “Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu

tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt

động đầu tư

Trang 38

Theo các nhà kinh tế vĩ mô

• Đầu tư tài sản cố định

• Đầu tư tài sản lưu động

Trang 39

2.2 Tác động của đầu tư đối với

phát triển kinh tế

• 2.2.1 Tác động tới tăng trưởng kinh tế

• 2.2.2 Tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế

• 2.2.3 Tác động đến tổng cung và tổng cầucủa nền kinh tế

• 2.2.4 Tác động đến tăng trưởng việc làm

• 2.2.5 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinhtế

Trang 40

2.2.1 Tác động tới tăng trưởng

kinh tế

Trang 41

B?ng 2.3 Cơ c u GDP theo thành phn kinh têH ti Nguồn: Niên giám thống kê 2010, Tổng cục Thống kê

18,72 47,54

33,74 100,00

370,8 914,8

668,3 1980,9

2010

18,33 46,53

35,14 100,00

304,0 771,7

582,7 1658,4

2009

18,42 46,04

35,54 100,00

273,6 683,7

527,7 1485,0

2008

17,96 46,11

35,93 100,00

205,4 527,4

410,9 1143,7

2007

16,98 45,63

37,39 100,00

165,4 444,6

364,3 974,3

2006

16,00 45,61

38,39 100,00

134,2 382,8

322,2 839,2

2005

KV có vốn đấu tư nước ngoài

KV ngoài Nhà nước

KV Nhà nước Tổng số

KV có vốn đấu tư nước ngoài

KV ngoài Nhà nước

KV Nhà nước Tổng số

Cơ cấu (%) Giá trị (nghìn tỉ đồng)

Năm

Trang 42

B?ng 2.2 Doanh thu c5a các khu v/c kinh t)

(giai đon 2005-2010)

370,8 914,8

668,3 1980,9

2010

304,0 771,7

582,7 1658,4

2009

273,6 683,7

527,7 1485,0

2008

205,4 527,4

410,9 1143,7

2007

165,4 444,6

364,3 974,3

2006

134,2 382,8

322,2 839,2

2005

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Khu vực ngoài Nhà nước

Khu vực Nhà nước Tổng số

Năm

Trang 43

Tốc độ tăng trưởng đầu tư và GDP

của Việt Nam

Trang 44

Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP

Source: World Development Indicators

Việt Nam

Trang 46

Mô hình Harrod-Domar

ICOR = I/∆GDP

ICOR (Incremental Capital Output Ratio): Tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế;

I (Investment): Vốn đầu tư;

∆GDP: Lượng tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm.

ICOR (Incremental Capital Output Ratio): Tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế;

I (Investment): Vốn đầu tư;

∆GDP: Lượng tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm.

Trang 48

Ví dụ 1

GDP của một nước kỳ gốc là 450 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội kỳ nghiên cứu là 125 tỷ USD Hãy tính hệ số ICOR

kỳ nghiên cứu của quốc gia đó.

GDP của một nước kỳ gốc là 450 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội kỳ nghiên cứu là 125 tỷ USD Hãy tính hệ số ICOR

kỳ nghiên cứu của quốc gia đó.

ICOR = 125.10 9 /[7%.450 10 9 ] = 3,97

Trang 50

Ví dụ 3

Tiếp theo ví dụ 2, biết tốc độ tăng dân số của nước đó trong kỳ nghiên cứu là 1,2% Tính tốc độ tăng GDP/người của kỳ nghiên cứu của nước đó.

Tiếp theo ví dụ 2, biết tốc độ tăng dân số của nước đó trong kỳ nghiên cứu là 1,2% Tính tốc độ tăng GDP/người của kỳ nghiên cứu của nước đó.

Trang 51

Ví dụ 4

Biết hệ số ICOR trong 5 năm tới của một nước là 4 GDP bình quân đầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10%/năm trong 5 năm tới nước đó cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?

Biết hệ số ICOR trong 5 năm tới của một nước là 4 GDP bình quân đầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10%/năm trong 5 năm tới nước đó cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?

Trang 52

Ví dụ 5

Dự kiến trong 5 năm tới một nước có thể huy động 300 tỷ USD cho nền kinh tế Để có thể đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm, nước đó cần duy trì hệ số ICOR ở mức nào? Biết GDP hiện tại của nước đó là 200 tỷ USD

Dự kiến trong 5 năm tới một nước có thể huy động 300 tỷ USD cho nền kinh tế Để có thể đạt được tốc độ tăng trưởng bình

quân 8%/năm, nước đó cần duy trì hệ số ICOR ở mức nào? Biết GDP hiện tại của nước đó là 200 tỷ USD

Trang 56

2.2.2 Tạo nguồn lực cho phát triển

Trang 57

2.2.3 Tác động đến tổng cung và

tổng cầu của nền kinh tế

• Tổng cung

• Tổng cầu

Trang 58

2.2.4 Tác động đến tăng trưởng

việc làm

• Số lượng

• Chất lượng

Trang 60

Cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu GDP

theo ngành

Trang 61

Cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu GDP

theo vùng lãnh thổ

Trang 63

2.3 Các học thuyết về đầu tư

• 2.3.1 Tăng trưởng kinh tế và đo lường tăngtrưởng kinh tế

• 2.3.2 Một số học thuyết cơ bản

Trang 64

2.3.1.1 Khái niệm tăng trưởng

kinh tế

• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản

xuất mà nền kinh tế tạo ra trong một thời giannhất định

Hoặc:

• Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về giá trị

hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một nềnkinh tế trong một thời gian nhất định

Trang 65

Thước đo tăng trưởng kinh tế?

• Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product)

là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

• Tổng sản phẩm quốc dân (GNP - Gross National Products) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm)

• GDP hoặc GNP bình quân đầu người.

Trang 66

Phân biệt GDP danh nghĩa và

GDP thực tế

• GDP danh nghĩa?

• GDP thực tế?

Trang 68

Đầu tư và tăng trưởng kinh tế

Trang 70

Cơ cấu GDP của Việt Nam (%)

Trang 71

Phân biệt tăng trưởng kinh tế và

phát triển kinh tế

Trang 72

2.3.1.2 Vai trò của tăng trưởng

Trang 73

GDP và chất lượng cuộc sống

Trang 74

Bài tập

• Thống kê và so sánh GDP thực tế, tuổi thọtrung bình và tỷ lệ biết chữ của những ngườitrưởng thành ở các nước ASEAN giai đoạn

2001 – 2010

• Bình luận về các số liệu thu được

Trang 75

2.3.1.3 Đo lường tăng trưởng kinh

t t

t

Y

Y Y

g

Trang 77

2.3.1.3 Đo lường tăng trưởng kinh

tế (tiếp)

• Theo GDP bình quân đầu người

– yt là GDP thực tế tính trên đầu người

– t là thời gian

– gpct là tốc độ tăng trưởng tính trên đầu người năm t

• gpct = gt – tốc độ tăng trưởng dân số trong kỳ

Ngày đăng: 28/10/2015, 21:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w