Mục tiêu môn họctế trong lĩnh vực đầu tư : – Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển; – Các nguồn huy động vốn đầu tư, quan hệ quốc tế trong hoạt động đầu tư và các giải pháp nhằm h
Trang 1Trường Đại học Ngoại Thương Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Bài giảng môn họcKINH TẾ ĐẦU TƯGiảng viên: ThS Đinh Hoàng Minh
Trang 2Mục tiêu môn học
tế trong lĩnh vực đầu tư :
– Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển;
– Các nguồn huy động vốn đầu tư, quan hệ quốc tế trong hoạt động đầu tư và các giải pháp nhằm huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư;
– Lập dự án đầu tư;
– Đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư dưới góc độ chủ đầu tư và dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước.
Trang 3Hỗ trợ phát triển chính thức
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Tín dụng tư nhân
quốc tế
Trang 4Tổng tài sản: 794,4 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: 26,7 tỷ đôla
Số lượng nhân viên: 5.281 ngườich
Là công ty công lớn thứ 20 trên thế giới
là công ty tài chính lớn thứ 2 về thế chấp tại Mỹ
Freddie Mac
7
11/07/2008: Tập đoàn Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang Mỹ FDIC tiếp quản
Tiền gửi khách hàng: 19 tỷ đô Chi phí 8,9 tỷ đô cho bảo hiểm tiền gửi Chi phí 541 triệu đô cho các khoản tiền gửi vượt mức bảo hiểm
Tổng tài sản: 32 tỷ đô
Là tổ chức cho vay và gửi tiết kiệm lớn nhất ở Los Angeles Đồng thời là tổ chức thế chấp lớn thứ 7 ở Hoa Kỳ
IndyMac
6
30/05/2008: Bán cho JP Morgan Chase với giá 1,1 tỷ đôla
Thiệt haiij quý IV/2007: 859 triệu đôla Mất giá tài sản (2007): 1,9 tỷ đôla
Tổng tài sản: 350,4 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: 66,7 tỷ đôla
Số lượng nhân viên: 15.500 người
Là công ty chứng khoans lớn thứ 7 thế giới
Bear Stearns
5
01/07/2008: Bán cho ngân hàng Mỹ với giá 4,1 tỷ đôla
Thua lỗ (2007): 2,5 tỷ đôla Mất giá tài sản (2007): 1 tỷ đôla
Cổ phiếu mất giá 60% vào ngày 16/09/2008
Thua lỗ 6 tháng đầu năm 2008: 13,2 tỷ đôla
Tổng tài sản: 1,05 nghìn tỷ đôla Tổng vốn góp ổ phần 78,09 tỷ đôla
Số lượng nhân viên: 116.000 người Xếp thứ 6 trong danh sách Global 2000 (các công ty lớn nhất thế giới)
Tổng tài sản: 1,02 nghìn tỷ đôla
Số lượng nhân viên: 60.000 người Xếp thứ 32 trong danh sách Global 2000 (các công ty lớn nhất thế giới)
Merrill Lynch
2
15/09/2008: nộp đơn phá sản theo chương 1 Luật Phá sản Mỹ
Là vụ phá sản lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ
Nợ ngân hàng: 613 tỷ đôla
Nợ trái phiếu: 155 tỷ đôla
Cổ phiếu mất giá trên 90% vào ngày 15/09/2008
Tổng tài sản: 639 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: $22490 tỷ đôla
Số lượng nhân viên: 26200 người
Là một trong 4 ngân hàng đầu tư lớn nhất của Hoa Kỳ
Lehman Brothers
1
Giải pháp Thiệt hại
Quy mô Tên
Trang 530/09/2008: bị bán lại hco Citi Group với giá 2,16 tỷ đôla
Giá cổ phiếu của Wachovia đã sụt giảm tới 81,6%, còn 1,84 USD/ cổ phiếu Thua lỗ 9,7 tỷ đôla trong nửa đầu năm nay
Là ngân hàng lớn thứ 6 ở Mỹ Tổng tài sản: 327,9 tỷ đôla
Wachovia
12
26/09/2008: Chính phủ tiếp quản và sau đó bán lại cho JP Morgan Chase
& Co với giá 1,9 tỷ đôla
Thua lỗ 53 tỷ đôla để từ tháng 6 và 17 tỷ đôla trong 2 tuần gần đây
Tổng tài sản: 307 tỷ đôla Washington Mutual là ngân hàng tiết kiệm lớn nhất Mỹ
Tiền gửi khách hàng: 102 triệu đôla Chi phí 42 triệu đôla cho quỹ bảo hiểm tiền gửi
Tổng tài sản: 115 triệu đôla
Tổng thu nhập (năm 2006): 417 triệu đôla Giá bán trên thị trường: 1,75 tỷ đôla
Số lượng ngân viên: 7.200 người
Là tập đoàn cho vay dưới chuẩn lớn nhất của Mỹ
Tổng tài sản: 882,5 tỷ đôla Tổng vốn góp cổ phần: 44 tỷ đôla
Là tổ chức hàng đầu trong thị trường thế chấp dưới chuẩn của Mỹ
Fannie Mae
8
Trang 6Toàn cảnh nơ\ công Châu Âu
Nguồn: cfoviet.com
Trang 7Tỷ lệ nợ công so với GDP tại châu Âu
Nguồn: BBC
Trang 8Thâm hụt ngân sách so với GDP tại các
quốc gia châu Âu
Nguồn: BBC
Trang 9KẾT CẤU MÔN HỌC
• CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC
• CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU
TƯ VÀ KINH TẾ ĐẦU TƯ
• CHƯƠNG 3: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
• CHƯƠNG 4: LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• CHƯƠNG 5: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
• CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Trang 10Đối tượng
• Môn học kinh tế đầu tư chỉ tập trung nghiên
cứu các vấn đề kinh tế của đầu tư phát
triển, loại đầu tư quyết định trực tiếp sự phát triển của nền sản xuất xã hội, đóng vai trò
quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Trang 11• Phân biệt Đầu tư phát triển, Đầu tư tài chính
và Đầu tư thương mại?
Trang 12Đánh giá kết quả
60% Thi cuối kỳ
30% Thi giữa kỳ + Bài tập nhóm
10% Chuyên cần
Trang 13Tài liệu tham khảo
• Giáo trình:
– (1) Giáo trình Kinh tế đầu tư (chủ biên: PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh và
TS Nguyễn Thị Việt Hoa)
– (2) Giáo trình Kinh tế đầu tư, 2007, trường đại học Kinh tế quốc dân
• Sách và các tài liệu tham khảo khác:
– (3) Luật Đầu tư năm 2005
– (4) Nghị định 108/2006/NDCP năm 2006
– (5) Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến đầu tư
– (6) World Investment Report
– (7) PGS, TS Vũ Chí Lộc chủ biên, Giáo trình Đầu tư quốc tế, 2012
– (8) PGS, TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, 2005
– (9) Imad A Moosa 2002 - Foreign Direct Investment, theory, evidence and practice – Palgrave
– (10) OECD 1999 – OECD benchmark definition of Foreign Direct
Investment third edition – OECD
– (11) Bài tập quản trị dự án đầu tư nước ngoài, TS Trần Minh Trang, NXB Thống kê
Trang 14Liên hệ
• Thầy Đinh Hoàng Minh
• Bộ môn Đầu tư và Chuyển giao công nghệ, Khoa Kinh
tế và Kinh doanh quốc tế - ĐH Ngoại Thương
• Email : hoangminh007@ftu.edu.vn
• ĐT : 0936 007 007
Trang 16Chương 2: Những vấn đề lý luận chung
về đầu tư và kinh tế đầu tư
• 2.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ
• 2.2 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
• 2.3 CÁC HỌC THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ
• 2.4 HỆ SỐ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG – HỆ
SỐ ICOR (INCREMENTAL CAPITAL
OUTPUT RATIO)
Trang 172.1 Khái niệm va phân loại
đng nh t đ!nh nh"m thu l#i nhu$n
và/ho&c l#i ích kinh t) xã hi
Trang 18• Lợi nhuận là chênh lệch giữa thu nhập mà
hoạt động đầu tư đem lại cho chủ đầu tư vớichi phí mà chủ đầu tư phải bỏ ra để tiến hànhhoạt động đầu tư đó
• Lợi ích kinh tế xã hội là chênh lệch giữa
những gì mà xã hội thu được với những gì mà
xã hội mất đi từ hoạt động đầu tư
Trang 192013
Trang 20• Lợi ích của Samsung khi đầu tư vào VN
• Lợi ích của quốc gia
Trang 21- Năm 2012, SEV đã xuất khẩu được 12,6 tỷ USD, chiếm 11% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước;
- 54 nhà đầu tư vệ tinh của Samsung tới Việt Nam xây dựng các nhà máy chuyên sản xuất linh, phụ kiện, với tổng vốn đăng ký khoảng 2 tỷ USD.
- Hiện nay, tại SEV, đang có khoảng hơn 36.500 lao động đang làm việc với thu nhập bình quân khoảng 6 triệu
đồng/tháng Ngoài ra, còn có hơn 70.000 lao động đang làm việc cho các doanh nghiệp vệ tinh.
- Samsung cam kết chi một tỷ lệ doanh thu nhất định (1%) dành cho công tác nghiên cứu và phát triển (R&D)
- năm 2012, SEV đã đóng góp hơn 3.204 tỷ đồng tiền thuế cho ngân sách nhà nước
- Hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
10%, miễn 4 năm đầu và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
Trang 22• Kết quả của đầu tư phát triển
- Sự tăng thêm về tài sản vật chất: nhà xưởng, thiết bị…
- Sự tăng thêm về tài sản trí tuệ: trình độ văn
hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…
- Sự tăng thêm về tài sản vô hình: phát minh sáng chế, thương hiệu…
Trang 23Những tác động tiêu cực của đầu tư
• Kinh tế: kinh doanh thua lỗ, trốn thuế, cơ cấungành vùng, chuyển giá, gửi giá…
• Xã hội: thị trường lao động, việc làm, phân
tầng xã hội, di dân đô thị hóa, lối sống xã
hôi…
• Môi trường: chuyển giao công nghệ, ô nhiễm,
Trang 242.1.2 Mục tiêu của đầu tư
- Quan điểm của chủ đầu tư
- Quan điểm của Nhà nước
Trang 252.1.3 Đặc điểm
– Hoạt động đầu tư được thực hiện thông qua chương trình đầu tư, dự án đầu tư
Trang 262.1.2 Phân loại đầu tư
• Căn cứ vào mục đích đầu tư
• Căn cứ vào đối tượng đầu tư
• Căn cứ vào kết quả đầu tư
• Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của quá trìnhthực hiện đầu tư
• Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư
• Căn cứ vào cách thức quản lý vốn đầu tư
• Theo các nhà kinh tế
Trang 27Căn cứ vào mục đích đầu tư
• Đầu tư phi lợi nhuận
• Đầu tư kinh doanh
Trang 28Căn cứ vào đối tượng đầu tư
• Đầu tư cho tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng, máy móc, thiết bị
• Đầu tư cho tài sản phi vật chất, đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế
• Đầu tư cho tài sản tài chính: Đầu tư tài chính (đầu tư tài sản tài chính)
Trang 29Căn cứ vào kết quả đầu tư
• Đầu tư phát triển
• Đầu tư dịch chuyển
Trang 30Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của
quá trình thực hiện đầu tư
• Đầu tư cơ bản
• Đầu tư vận hành
Trang 31Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư
• Đầu tư trong nước
• Đầu tư nước ngoài
• Đầu tư ra nước ngoài
Trang 32d/ Phân loại đầu tư
FOREIGN INVESTMENT FLOWS
Trang 33FDI (Foreign Direct Investment)
– Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó một nhà đầu tư trực tiếp, cư trú tại một nền kinh tế khác, sở hữu 10% hoặc hơn cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết (đối với một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân) hoặc mức tương đương (đối với một doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân).
Trang 34Đầu tư chứng khoán nước ngoài
• Khái niệm:
– Đu t ch0ng khoán n1c ngoài là hình th0c đu t quc t) trong đó ch5 đu t c5a mt n1c mua ch0ng khoán c5a các công ty, các t9 ch0c phát hành : mt n1c khác v1i mt m0c khng ch) nh t đ!nh đ; thu l#i nhu$n nhng không n<m quy=n ki;m soát tr/c ti)p đi v1i t9 ch0c phát hành ch0ng khoán.
Trang 355.3 Tín dụng tư nhân quốc tế
Trang 36chậm phát triển
Trang 37Căn cứ vào cách thức quản lý vốn
đầu tư
• Đầu tư trực tiếp:
Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005,“ Đầu
tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”
• Đầu tư gián tiếp: theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, “Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu
tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt
động đầu tư
Trang 38Theo các nhà kinh tế vĩ mô
• Đầu tư tài sản cố định
• Đầu tư tài sản lưu động
Trang 392.2 Tác động của đầu tư đối với
phát triển kinh tế
• 2.2.1 Tác động tới tăng trưởng kinh tế
• 2.2.2 Tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế
• 2.2.3 Tác động đến tổng cung và tổng cầucủa nền kinh tế
• 2.2.4 Tác động đến tăng trưởng việc làm
• 2.2.5 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinhtế
Trang 402.2.1 Tác động tới tăng trưởng
kinh tế
Trang 41B?ng 2.3 Cơ c u GDP theo thành phn kinh têH ti Nguồn: Niên giám thống kê 2010, Tổng cục Thống kê
18,72 47,54
33,74 100,00
370,8 914,8
668,3 1980,9
2010
18,33 46,53
35,14 100,00
304,0 771,7
582,7 1658,4
2009
18,42 46,04
35,54 100,00
273,6 683,7
527,7 1485,0
2008
17,96 46,11
35,93 100,00
205,4 527,4
410,9 1143,7
2007
16,98 45,63
37,39 100,00
165,4 444,6
364,3 974,3
2006
16,00 45,61
38,39 100,00
134,2 382,8
322,2 839,2
2005
KV có vốn đấu tư nước ngoài
KV ngoài Nhà nước
KV Nhà nước Tổng số
KV có vốn đấu tư nước ngoài
KV ngoài Nhà nước
KV Nhà nước Tổng số
Cơ cấu (%) Giá trị (nghìn tỉ đồng)
Năm
Trang 42B?ng 2.2 Doanh thu c5a các khu v/c kinh t)
(giai đon 2005-2010)
370,8 914,8
668,3 1980,9
2010
304,0 771,7
582,7 1658,4
2009
273,6 683,7
527,7 1485,0
2008
205,4 527,4
410,9 1143,7
2007
165,4 444,6
364,3 974,3
2006
134,2 382,8
322,2 839,2
2005
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Khu vực ngoài Nhà nước
Khu vực Nhà nước Tổng số
Năm
Trang 43Tốc độ tăng trưởng đầu tư và GDP
của Việt Nam
Trang 44Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP
Source: World Development Indicators
Việt Nam
Trang 46Mô hình Harrod-Domar
ICOR = I/∆GDP
ICOR (Incremental Capital Output Ratio): Tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế;
I (Investment): Vốn đầu tư;
∆GDP: Lượng tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm.
ICOR (Incremental Capital Output Ratio): Tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế;
I (Investment): Vốn đầu tư;
∆GDP: Lượng tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm.
Trang 48Ví dụ 1
GDP của một nước kỳ gốc là 450 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội kỳ nghiên cứu là 125 tỷ USD Hãy tính hệ số ICOR
kỳ nghiên cứu của quốc gia đó.
GDP của một nước kỳ gốc là 450 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội kỳ nghiên cứu là 125 tỷ USD Hãy tính hệ số ICOR
kỳ nghiên cứu của quốc gia đó.
ICOR = 125.10 9 /[7%.450 10 9 ] = 3,97
Trang 50Ví dụ 3
Tiếp theo ví dụ 2, biết tốc độ tăng dân số của nước đó trong kỳ nghiên cứu là 1,2% Tính tốc độ tăng GDP/người của kỳ nghiên cứu của nước đó.
Tiếp theo ví dụ 2, biết tốc độ tăng dân số của nước đó trong kỳ nghiên cứu là 1,2% Tính tốc độ tăng GDP/người của kỳ nghiên cứu của nước đó.
Trang 51Ví dụ 4
Biết hệ số ICOR trong 5 năm tới của một nước là 4 GDP bình quân đầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10%/năm trong 5 năm tới nước đó cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?
Biết hệ số ICOR trong 5 năm tới của một nước là 4 GDP bình quân đầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10%/năm trong 5 năm tới nước đó cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?
Trang 52Ví dụ 5
Dự kiến trong 5 năm tới một nước có thể huy động 300 tỷ USD cho nền kinh tế Để có thể đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm, nước đó cần duy trì hệ số ICOR ở mức nào? Biết GDP hiện tại của nước đó là 200 tỷ USD
Dự kiến trong 5 năm tới một nước có thể huy động 300 tỷ USD cho nền kinh tế Để có thể đạt được tốc độ tăng trưởng bình
quân 8%/năm, nước đó cần duy trì hệ số ICOR ở mức nào? Biết GDP hiện tại của nước đó là 200 tỷ USD
Trang 562.2.2 Tạo nguồn lực cho phát triển
Trang 572.2.3 Tác động đến tổng cung và
tổng cầu của nền kinh tế
• Tổng cung
• Tổng cầu
Trang 582.2.4 Tác động đến tăng trưởng
việc làm
• Số lượng
• Chất lượng
Trang 60Cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu GDP
theo ngành
Trang 61Cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu GDP
theo vùng lãnh thổ
Trang 632.3 Các học thuyết về đầu tư
• 2.3.1 Tăng trưởng kinh tế và đo lường tăngtrưởng kinh tế
• 2.3.2 Một số học thuyết cơ bản
Trang 642.3.1.1 Khái niệm tăng trưởng
kinh tế
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản
xuất mà nền kinh tế tạo ra trong một thời giannhất định
Hoặc:
• Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về giá trị
hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một nềnkinh tế trong một thời gian nhất định
Trang 65Thước đo tăng trưởng kinh tế?
• Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product)
là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
• Tổng sản phẩm quốc dân (GNP - Gross National Products) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm)
• GDP hoặc GNP bình quân đầu người.
Trang 66Phân biệt GDP danh nghĩa và
GDP thực tế
• GDP danh nghĩa?
• GDP thực tế?
Trang 68Đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Trang 70Cơ cấu GDP của Việt Nam (%)
Trang 71Phân biệt tăng trưởng kinh tế và
phát triển kinh tế
Trang 722.3.1.2 Vai trò của tăng trưởng
Trang 73GDP và chất lượng cuộc sống
Trang 74Bài tập
• Thống kê và so sánh GDP thực tế, tuổi thọtrung bình và tỷ lệ biết chữ của những ngườitrưởng thành ở các nước ASEAN giai đoạn
2001 – 2010
• Bình luận về các số liệu thu được
Trang 752.3.1.3 Đo lường tăng trưởng kinh
t t
t
Y
Y Y
g
Trang 772.3.1.3 Đo lường tăng trưởng kinh
tế (tiếp)
• Theo GDP bình quân đầu người
– yt là GDP thực tế tính trên đầu người
– t là thời gian
– gpct là tốc độ tăng trưởng tính trên đầu người năm t
• gpct = gt – tốc độ tăng trưởng dân số trong kỳ