- Khi nghiên cứu di truyền người, các nhà nghiên cứu phải dùng phương pháp này vì : + Người sinh sản chậm và đẻ ít con + Vì lý do xã hội, không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột
Trang 1LỚP 9
Trang 21 Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền môt
số tính trạng ở người ?
- Phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng
đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát) được gọi là phương pháp phả hệ.
- Khi nghiên cứu di truyền người, các nhà nghiên cứu
phải dùng phương pháp này vì :
+ Người sinh sản chậm và đẻ ít con + Vì lý do xã hội,
không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến + Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, cho hiệu quả cao
Trang 3Qua sơ đồ phả hệ trên hãy giải thích về bệnh máu khó đông qua 3 đời của một dòng họ cho trường hợp trên ?
- Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định ?
- Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính hay không ? Tại sao ? Gen gây bệnh nằm trên NST nào ?
Trang 6- Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh, còn bệnh (nói chung) là các rối loạn về sinh lý, mắc phải trong quá trình phát triển.
- Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lý bẩm sinh.
+ Nguyên nhân nào gây ra các bệnh và tật di truyền ở
người ?
- Do những tác nhân vật lý và hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường và do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào → các đột biến gen, đột biến NST đã gây ra các bệnh và tật di truyền ở người như : Bệnh Đao, bệnh Tơcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh, tật khe
hở môi – hàm, tật bàn tay mất một số ngón….
Trang 7Bộ NST của nam giới bình
+ Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Đao và bộ NST của người bình thường ?
Trang 8Cơ chế phát sinh thể dị bội có (2n + 1) NST
Trang 9Tay của bệnh nhân Đao
Bộ NST của bệnh nhân ĐaoBệnh nhân Đao
Trang 10Bộ NST nữ giới bình thường Bộ NST của bệnh nhân Tơcnơ.
+ Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tơcnơ và
bộ NST của người bình thường.
Trang 11Y X
OX
XX XY
G
Bệnh Tơcnơ
Rối loạn giảm phân ở cặp NST giới tính
Cơ chế phát sinh thể dị bội có (2n - 1) NST
P
Hợp tử
Trang 12Bệnh nhân Tơcnơ
Bộ NST của bệnh nhân
Tơcnơ
Trang 13Hoạt động nhóm (5’) hoàn thành nội dung bảng
xa nhau, ngón tay ngắn.
Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
Si đần bẩm sinh, vô sinh Không có kinh nguyệt, tử cung hỏ, thường mất
trí và không có con
Trang 14+ Đặc điểm di truyền của bệnh
+ Có thể nhận biết bệnh nhân
Đao qua các đặc điểm hình thái
nào ?
- Biểu hiện bên ngoài : Bé, lùn, cổ
rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi
hơi thè, mắt hơi sâu và một mí,
khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau,
Trang 15I/ Một vài bệnh di truyền ở người :
- Về sinh lý : không có kinh
nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất
trí và vô sinh.
Trang 16Bệnh nhân bạch tạng
Mắt của bệnh nhân bạch tạng
Trang 17I/ Một vài bệnh di truyền ở người :
1 Bệnh Đao :
2 Bệnh Tớcnơ (OX) :
3 Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh :
+ Đặc điểm di truyền của bệnh
Trang 19Bàn chân có nhiều ngón Tật xương chi ngắn
Trang 20T Một số tật di truyền thường
gặp
Đặc điểm di truyền
Bàn chân mất ngón và dính
ngón Bàn tay có 6 ngón
Đột biến NST
Tật xương chi ngắn, bàn chân có
nhiều ngón
Đột biến gen
trội
Trang 21I/ Một vài bệnh di truyền ở người :
II/ Một số tật di truyền ở người :
+ Trình bày các đặc điểm của
một số dị tật bẩm sinh ở
người ?
- Đột biến NST và đột biến
gen gây ra các dị tật bẩm sinh
ở người như tật khe hở môi –
hàm, tật bàn tay bàn chân
mất một số ngón, tật bàn tay
nhiều ngón…
Trang 22Máy bay Mĩ rải chất độc màu da cam ở Việt Nam
Trang 23Nạn nhân chất độc màu da cam
Trang 24Ô nhiễm không khí và nguồn nước
Trang 25Phun thuốc bảo vệ thực vật
Trang 26I/ Một vài bệnh di truyền ở người II/ Một số tật di truyền ở người :
III/ Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền :
nhiễm môi trường - Do
rối loạn trao đổi chất nội bào
người có nguy cơ mang gen gây
bệnh hoặc hạn chế sinh con
Trang 27
Đặc điểm di truyền của bệnh
Đao là gì trong các trường hợp
sau ?
Trang 28A.1, 2 B 1, 3 C 1, 4 D.2, 3
Ồ! tiết quá
Xin chúc mừng bạn
Tổ hợp giao tử nào có thể sản
sinh ra cá thể bệnh Đao ?
1 (23 + X) 3 (22 + XY)
2 (21 +Y) 4 (22 + Y)
Trang 293 Đặc điểm di truyền của bệnh Tớcnơ là :
Trang 304 Đặc điểm di truyền của tật 6 ngón tay ở người là :
a) Do đột biến gen lặn b) Do đột biến NST
c) Do đột biến gen trội d) Tất cả đều sai.
5 Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền
ở người ?
Nguyên nhân phát sinh :
- Do các tác nhân vật lý, hóa học học trong tự nhiên
- Do ô nhiễm môi trường
- Do rối loạn trao đổi chất nội bào.
Trang 31Quan sát ảnh hãy cho biết đây loại
bệnh nhân nào ? Có thể nhận biết
qua các đặc điểm hình thái nào ?
- Đặc điểm hình thái của bệnh nhân Đao : bé, lùn, cổ rụt,
má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè,mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
Đó là bệnh nhân Đao
Trang 32Quan sát ảnh hãy cho biết đây là loại bệnh nhân nào ? Làm thế nào để nhận biết
được ?
Đây là bệnh nhân Tơcnơ
Để nhận biết dựa vào các đặc điểm hình thái như : bệnh nhân là nữ, lùn, cổ
ngắn, tuyến vú không phát triển
Trang 33- Tìm hiểu thêm một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền ở
người.
- Học bài theo nội dung đã ghi và trả
lời các câu hỏi SGK.
- Xem trước bài 30
DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI