1. SƠ LƯỢC VỀ GLUCID 1.1. Hóa học glucid -Khái niệm: glucid là các dẫn xuất aldehyd hoặc ceton của các polyalcol hoặc là các chất tạo ra các dẫn xuất này khi bị thủy phân. -Phân loại: glucid có thể được phân thành 3 loại chính +Monosaccharid: là các đường đơn như glucose, fructose, galactose... +Oligosaccharid: là các đường tạo từ 2-6 phân tử đường đơn như saccarose (sucrose), lactose, maltose... +Polysaccharid: là các hợp chất tạo từ một số lớn các monosaccharid. Loại này chia thành 2 nhóm: •Polysaccharid thuần: gồm nhiều monosaccharid cùng loại nối với nhau bằng liên kết glucozid như tinh bột, glycogen, cellulose. •Polysaccharid tạp: gồm nhiều monosaccharid khác loại liên kết với một số chất khác (acid acetic, acid sulfuric) như mucopolysacarid, glucopolysaccarid. 1.2. Chức năng chính của glucid -Tạo năng: glucid là chất sinh năng lượng chủ yếu cho cơ thể. -Tạo hình: glucid tham gia thành phần cấu tạo acid nucleic, glycoprotein, glycolipid... là những cấu tử quan trọng của tế bào và mô. -Tham gia các hoạt động chức năng của cơ thể: bảo vệ, miễn dịch, sinh sản, tạo hồng cầu, hoạt động thần kinh, lưu trữ và thông tin di truyền… 1.3. Nguồn gốc Glucid trong cơ thể có hai nguồn gốc: nội sinh và ngoại sinh, trong đó nguồn gốc ngoại sinh quan trọng hơn. -Ngoại sinh: các loại thức ăn có chứa glucid như hạt, củ, mô thực vật... -Nội sinh: tạo thành từ sự tân tạo đường, chu trình Cori hoặc thủy phân glycogen. 2. CHUYỂN HÓA ĐƯỜNG HUYẾT Hình 1. Sơ đồ chuyển hóa đường huyết 2.1. Tiêu hóa và hấp thu glucid 2.1.1. Tiêu hóa glucid -Thức ăn chứa glucid: Các hạt, củ: tinh bột (C6H10O5)n. Các mô động vật: glycogen, mucopolysaccharid. Các mô thực vật: cellulose, glucopolysaccharid. Các loại khác: saccarose (mía, củ cải đường), lactose (sữa), maltose (mầm lúa, kẹo mạch nha). -Các men tiêu hóa glucid: -Amylase: •Nguồn gốc: nước bọt, dịch tụy, dịch ruột. •Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 7,1. •Tác dụng: phân giải tinh bột chín và sống thành mantose do cắt liên kết 1-4 glucozid của tinh bột. Maltase: •Nguồn gốc: dịch tụy, dịch ruột. •Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 5,8-6,2. •Tác dụng: phân giải maltose thành glucose. Saccarase: •Nguồn gốc: dịch ruột. •Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 5,7. •Tác dụng: phân giải saccarose thành glucose và fructose. Lactase: •Nguồn gốc: dịch ruột. •Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 5,4-6. •Tác dụng: phân giải lactose thành thành glucose và galactose 2.1.2. Hấp thu glucid -Đường được hấp thu từ ruột vào máu qua tế bào biểu mô niêm mạc ruột: Bờ bàn chải: hấp thu các monosaccharid (glucose, galactose, fructose) •Glucose và galactose đồng vận chuyển thuận với Na+. •Fructose khuếch tán có gia tốc vào tế bào rồi chuyển thành glucose. Bờ đáy: glucose sẽ đi vào dịch kẽ theo cơ chế khuếch tán có gia tốc. -Sau đó đường theo tĩnh mạch cửa về gan. Phân phối glucose sau khi ăn: 5% biến thành glycogen ở gan, 30-40% biến thành lipid và 55% biến dưỡng ở cơ và các mô khác. 2.2. Tổng hợp và dự trữ glucose 2.2.1. Tổng hợp glucose Quá trình này xảy ra chủ yếu ở gan. Hai cách tổng hợp glucose: -Từ các loại monosaccharid khác như fructose, galactose, mannose. -Từ các sản phẩm chuyển hóa trung gian của glucid, lipid, protid... (sự tân tạo glucose) như lactat và các acid amin thông qua pyruvat. 2.2.2. Dự trữ glucose Dạng dự trữ của glucose trong cơ thể là glycogen. -Tổng hợp và dự trữ glycogen: glycogen được tạo thành từ glucose trong mọi tổ chức mà chủ yếu là gan và cơ. Gan có khả năng tự tổng hợp glucose trong khi phần lớn các mô khác như cơ phải lấy glucose từ máu. Như vậy dự trữ glycogen ở gan là dự trữ cho toàn cơ thể, còn các mô khác chỉ dự trữ cho nhu cầu riêng. Lượng glycogen ở gan đạt tới 10% trọng lượng tươi. Gan dự trữ khoảng 100g glycogen, dự trữ này sẽ hết sau 24-36 giờ nhịn ăn hoàn toàn. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng xấu lên dự trữ glycogen của gan như thiếu enzym tổng hợp glycogen di truyền, rượu … -Thoái hóa glycogen: glycogen được thoái hóa để tạo thành glucose cung cấp cho tế bào sử dụng, đặc biệt ở gan sự thoái hóa này còn để đưa glucose vào máu cung cấp cho các tế bào trong cơ thể hoạt động. Hệ thống enzym thủy phân glycogen là phosphorylase.
Trang 1SINH LÝ ĐƯỜNG HUYẾT
1 SƠ LƯỢC VỀ GLUCID
1.1 Hóa học glucid
- Khái niệm: glucid là các dẫn xuất aldehyd hoặc ceton của các polyalcolhoặc là các chất tạo ra các dẫn xuất này khi bị thủy phân
- Phân loại: glucid có thể được phân thành 3 loại chính
+ Monosaccharid: là các đường đơn như glucose, fructose, galactose + Oligosaccharid: là các đường tạo từ 2-6 phân tử đường đơn nhưsaccarose (sucrose), lactose, maltose
+ Polysaccharid: là các hợp chất tạo từ một số lớn các monosaccharid.Loại này chia thành 2 nhóm:
Polysaccharid thuần: gồm nhiều monosaccharid cùng loại nối vớinhau bằng liên kết glucozid như tinh bột, glycogen, cellulose
Polysaccharid tạp: gồm nhiều monosaccharid khác loại liên kết vớimột số chất khác (acid acetic, acid sulfuric) như mucopolysacarid,glucopolysaccarid
1.2 Chức năng chính của glucid
- Tạo năng: glucid là chất sinh năng lượng chủ yếu cho cơ thể
- Tạo hình: glucid tham gia thành phần cấu tạo acid nucleic, glycoprotein,glycolipid là những cấu tử quan trọng của tế bào và mô
- Tham gia các hoạt động chức năng của cơ thể: bảo vệ, miễn dịch, sinhsản, tạo hồng cầu, hoạt động thần kinh, lưu trữ và thông tin di truyền…
1.3 Nguồn gốc
Glucid trong cơ thể có hai nguồn gốc: nội sinh và ngoại sinh, trong đónguồn gốc ngoại sinh quan trọng hơn
- Ngoại sinh: các loại thức ăn có chứa glucid như hạt, củ, mô thực vật
- Nội sinh: tạo thành từ sự tân tạo đường, chu trình Cori hoặc thủy phânglycogen
Trang 22 CHUYỂN HÓA ĐƯỜNG HUYẾT
Hình 1 Sơ đồ chuyển hóa đường huyết
2.1 Tiêu hóa và hấp thu glucid
2.1.1 Tiêu hóa glucid
- Thức ăn chứa glucid:
Các hạt, củ: tinh bột (C6H10O5)n
Các mô động vật: glycogen, mucopolysaccharid
Các mô thực vật: cellulose, glucopolysaccharid
Các loại khác: saccarose (mía, củ cải đường), lactose (sữa), maltose(mầm lúa, kẹo mạch nha)
- Các men tiêu hóa glucid:
-Amylase:
Nguồn gốc: nước bọt, dịch tụy, dịch ruột
Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 7,1
Tác dụng: phân giải tinh bột chín và sống thành mantose do cắt liênkết 1-4 glucozid của tinh bột
Maltase:
Nguồn gốc: dịch tụy, dịch ruột
Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 5,8-6,2
Tác dụng: phân giải maltose thành glucose
Trang 3 Tác dụng: phân giải saccarose thành glucose và fructose.
Lactase:
Nguồn gốc: dịch ruột
Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 5,4-6
Tác dụng: phân giải lactose thành thành glucose và galactose
2.1.2 Hấp thu glucid
- Đường được hấp thu từ ruột vào máu qua tế bào biểu mô niêm mạc ruột:
Bờ bàn chải: hấp thu các monosaccharid (glucose, galactose, fructose)
Glucose và galactose đồng vận chuyển thuận với Na+
Fructose khuếch tán có gia tốc vào tế bào rồi chuyển thành glucose
Bờ đáy: glucose sẽ đi vào dịch kẽ theo cơ chế khuếch tán có gia tốc
- Sau đó đường theo tĩnh mạch cửa về gan Phân phối glucose sau khi ăn:5% biến thành glycogen ở gan, 30-40% biến thành lipid và 55% biếndưỡng ở cơ và các mô khác
2.2 Tổng hợp và dự trữ glucose
2.2.1 Tổng hợp glucose
Quá trình này xảy ra chủ yếu ở gan Hai cách tổng hợp glucose:
- Từ các loại monosaccharid khác như fructose, galactose, mannose
- Từ các sản phẩm chuyển hóa trung gian của glucid, lipid, protid (sự tântạo glucose) như lactat và các acid amin thông qua pyruvat
2.2.2 Dự trữ glucose
Dạng dự trữ của glucose trong cơ thể là glycogen
- Tổng hợp và dự trữ glycogen: glycogen được tạo thành từ glucose trongmọi tổ chức mà chủ yếu là gan và cơ
Gan có khả năng tự tổng hợp glucose trong khi phần lớn các mô khácnhư cơ phải lấy glucose từ máu Như vậy dự trữ glycogen ở gan là dựtrữ cho toàn cơ thể, còn các mô khác chỉ dự trữ cho nhu cầu riêng
Lượng glycogen ở gan đạt tới 10% trọng lượng tươi Gan dự trữkhoảng 100g glycogen, dự trữ này sẽ hết sau 24-36 giờ nhịn ăn hoàn
Trang 4toàn Có nhiều yếu tố ảnh hưởng xấu lên dự trữ glycogen của gan nhưthiếu enzym tổng hợp glycogen di truyền, rượu …
- Thoái hóa glycogen: glycogen được thoái hóa để tạo thành glucose cungcấp cho tế bào sử dụng, đặc biệt ở gan sự thoái hóa này còn để đưaglucose vào máu cung cấp cho các tế bào trong cơ thể hoạt động Hệthống enzym thủy phân glycogen là phosphorylase
2.3 Lọc và tái hấp thu glucose
Glucose từ máu lọc vào nang Bowman và được tái hấp thu trở lại:
- Vị trí: ống lượn gần
- Lượng tái hấp thu: ngưỡng đường của thận là 180mg/dL
Khi nồng độ glucose trong máu bình thường (75-110mg/dL) hoặcgiảm thấp hoặc tăng lên nhưng dưới ngưỡng đường của thận sẽ đượctái hấp thu 100% Do vậy không có glucose trong nước tiểu
Khi nồng độ glucose trong máu lớn hơn ngưỡng đường của thận thìống lượn gần vẫn có khả năng tái hấp thu thêm 1 lượng glucose nữa(không đạt 100%) và khả năng này cũng chỉ giới hạn đến một mứcnào đó Lượng glucose được tái hấp thu thêm gọi là mức vận chuyểnglucose tối đa (TmG = Tubular transport maximum for glucose) TmG
ở nam là 375mg/phút và ở nữ là 300mg/phút
- Cơ chế tái hấp thu: vận chuyển tích cực thứ phát
Đồng vận chuyển thuận với Na+ ở bờ bàn chải vào tế bào biểu mô
Khuếch tán có gia tốc qua bờ đáy và bờ bên vào dịch kẽ
- Đặc điểm: do khả năng hấp thu có giới hạn nên có sự cạnh tranh nếuxuất hiện một loại đường khác như fructose, galactose, xyclose
- Xét nghiệm glucose niệu: bình thường khoảng 0,5mmol/24 giờ Vớinồng độ này các xét nghiệm thông thường không phát hiện được.Glucose niệu gọi là dương tính khi vượt quá 200-250mmol/24 giờ
2.4 Thoái hóa glucose
Trong các tế bào, glucose tự do có nguồn gốc từ sự thủy phân glycogen
Trang 5chiếm một phần rất ít, phần chủ yếu là do tế bào lấy từ máu Thoái hóaglucose trong tế bào với mục đích chính là cung cấp năng lượng cho tế bàohoạt động dưới dạng ATP và cung cấp các sản phẩm trung gian cho nhiều quátrình chuyển hóa khác của cơ thể.
- Hấp thu glucose vào tế bào: khuếch tán có gia tốc, khi có insulin lượngglucose vào tế bào tăng lên gấp 10 lần Khi không có insulin, lượngglucose khuếch tán vào tế bào không đủ cung ứng cho nhu cầu của tếbào Ở một số mô như não, ống thận, biểu mô ruột, hồng cầu, cơ vân khihoạt động, gan sự hấp thu glucose không cần sự có mặt insulin
- Các con đường thoái hóa glucose: có 3 con đường chính:
Con đường “đường phân” (glycolysis) hay con đường Meyerhof tạo ra pyruvat:
Embden- Điều kiện hiếu khí: đi vào chu trình acid citric tạo ra CO2 và H2O
Điều kiện yếm khí: tạo ra lactat Một số tế bào như võng mạc, não,hồng cầu cũng sản sinh lactat trong điều kiện hiếu khí Lactat đượcvận chuyển ngược về gan để tái tạo lại glucose theo chu trình Cori
Theo con đường hexose monophosphat hay chu trình pentosephosphat
Theo con đường tạo acid glucuroic và acid ascorbic (vitamin C)
2.4.1 Chuyển hóa glucid trong hồng cầu
- Hồng cầu hấp thu glucose không cần insulin
- Hồng cầu là một tế bào lưu thông trong máu nên các protein của hồngcầu như hemoglobin và các enzym dễ bị glycosyl hóa
2.4.2 Chuyển hóa glucid trong não
- Mô não hầu như chỉ sử dụng glucose để tạo năng lượng mà không sửdụng các dạng sinh năng khác: lượng glucose này chủ yếu do máu cungcấp vì lượng glycogen dự trữ trong mô não rất thấp
- Mô não chỉ chuyển hóa glucose theo con đường hiếu khí: lượng O2 dựtrữ trong mô não rất ít vì vậy hoạt tính của nơron hoàn toàn phụ thuộc
Trang 6vào sự cung cấp O2 từ máu Do vậy chỉ cần máu không lên não hoặcthiếu O2 trong máu từ 5-10 giây cũng có thể gây bất tỉnh.
- Mô não hấp thu glucose không cần insulin: ở bệnh nhân tiểu đường dothiếu insulin, glucose vẫn vào trong tế bào não được nên hoạt động tâmthần không bị rối loạn
- Cơ thể tiêu thụ glucose với tốc độ 2mg/Kg/phút, một nửa số này đượcchuyển hóa ở hệ thần kinh trung ương
2.4.3 Chuyển hóa glucid ở cơ
- Bình thường màng tế bào cơ chỉ cho glucose khuếch tán qua rất ít trừ phi
có tác dụng của insulin Tuy nhiên khi lao động nặng hoặc luyện tập thì
tế bào cơ có thể sử dụng một lượng lớn glucose mà không cần một lượnginsulin tương ứng Cơ chế màng tế bào cơ đang vận động tăng tính thấmđối với glucose chưa rõ
- 4 nguồn năng lượng cho co cơ:
ATP dự trữ sẵn: đủ để co cơ 1-2 giây
Phosphocreatinin: tái tạo ATP từ ADP, đủ để co cơ 7-8 giây
Phân giải glycogen dự trữ trong tế bào cơ (đường phân): giải phóng ranăng lượng để chuyển ADP thành ATP và tái tạo phosphocreatinin,quá trình này có thể xảy ra theo con đường hiếu khí hoặc yếm khí và
3.1 Xét nghiệm glucose máu
- Glucose máu bình thường:
Trong máu tĩnh mạch là 4,3-6mmol/dL (75-110mg/dL)
Trong máu động mạch là 85-140mg/dL
- 3 xét nghiệm quan trọng để đánh giá glucose máu:
Trang 7 Nồng độ glucose trong huyết tương ngẫu nhiên (RPG=random plasmaglucose): mẫu máu xét nghiệm được lấy một cách ngẫu nhiên.
Nồng độ glucose trong huyết tương khi đói (FPG=fasting plasmaglucose): mẫu máu xét nghiệm được lấy khi đói, bệnh nhận cần nhịn
ăn, nhịn uống (trừ nước) từ 10-16 giờ trước khi lấy mẫu
Nghiệm pháp gây tăng glucose máu bằng đường uống (OGTT=oralglucose tolerance test):
Chuẩn bị: bệnh nhân ăn uống bình thường 3 ngày trước khi làmnghiệm pháp Không làm nghiệm pháp ở những bệnh nhân đangmắc bệnh cấp tính, dùng các thuốc nhóm glucocorticoid, thuốc lợitiểu, thuốc chẹn giao cảm ít nhất 3 ngày trước khi làm nghiệmpháp Nghỉ ngơi ít nhất 30 phút trước khi làm xét nghiệm
Tiến hành nghiệm pháp: bệnh nhân uống 75g glucose, định lượngglucose máu ở các thời điểm sau khi uống 30-60-90 và 120 phút
Hình 2 Các bước tiến hành chẩn đoán tiểu đường (mmol/L)
3.2 Các ảnh hưởng của đường huyết
* Đường huyết và áp suất thẩm thấu:
- Áp suất thẩm thấu là áp suất có ảnh hưởng đến sự khuếch tán của nước,nước sẽ di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp sang nơi có áp suất
Nghi ngờ tiểu đường
Xác định FPG hoặc RPG
FPG<5,5
RPG<7,8 RPG=7,8-11,0FPG=5,5-7,7 RPG11,1FPG7,8
FPG<7,8 và sau 2h <7,8
FPG<7,8 và sau 2h=7,8-11,0 FPG7,8 và
sau 2h11,1
glucose
Trang 8thẩm thấu cao hơn
- Áp suất thẩm thấu huyết tương tỷ lệ với nồng độ các chất điện giải vàcác phần tử không phân ly hòa tan trong huyết tương Đường huyết làmột thành phần góp phần tạo ra áp suất thẩm thấu của máu Cl- và Na+ cótrọng lượng phân tử khoảng 60, được chia làm 2 phần tử, tác động gấp 6lần glucose có trọng lượng phân tử lớn hơn nhiều với cùng một nồng độtrên áp suất thẩm thấu
- Ở người bình thường áp suất thẩm thấu huyết tương bằng 310mOsmol
Có thể ước tính áp suất thẩm thấu huyết tương theo công thức:
ASTT = 2 Na+ (mmol/L) + Glucose (mmol/L) + Ure (mmol/L)
* Hiện tượng glycosyl hóa:
- Hiện tượng glycosyl hóa là hiện tượng các phân tử protein trong máuhoặc trong tổ chức gắn với phân tử glucose và các dẫn xuất của glucose.Phản ứng kết hợp này không cần enzym mà chỉ phụ thuộc vào nồng độglucose trong máu, nồng độ glucose máu càng cao thì sự glycosyl hóacàng lớn
- Xét nghiệm định lượng các dạng glycosyl hóa giúp đánh giá hồi cứunồng độ glucose trong máu một khoảng thời gian trước đó tùy thuộc vàothời gian bán hủy của chất bị glycosyl hóa
- Một số dạng glycosyl hóa:
Glycosyl hóa albumin trong huyết thanh:
Hiện tượng: albumin khi bị glycosyl hóa sẽ tạo ra các fructosamin
Ý nghĩa thời gian: thời gian bán hủy của phân tử albumin là 2-3tuần nên việc định lượng fructosamin có thể đánh giá mức đườnghuyết trong khoảng 2-3 tuần trước đó
Giá trị: ở người bình thường nồng độ fructosamin trong huyết thanhnhỏ hơn 285mol/L
Hậu quả: các protein được glycosyl hóa còn có thể liên kết chéo lẫnnhau tạo thành các "sản phẩm tận của quá trình glycosyl hóa"
Trang 9(AGEs=advanced glycation end product) Các AGEs này đẩy nhanhcác tổn thương ở mạch máu của bệnh nhân tiểu đường.
Glycosyl hóa hemoglobin trong hồng cầu:
Hiện tượng: trong hồng cầu người trưởng thành chủ yếu làhemoglobin A (HbA), một lượng nhỏ HbA sẽ bị glycosyl hóa Danh
từ GHb-b để chỉ toàn bộ các glycosyl Hb, danh từ HbA1 để chỉ cácHbA bị glycosyl hóa gồm:HbA gắn với fructose 1-6 diphosphat tạothành HbA1a, với fructose 6 phosphat tạo thành HbA1b và vớiglucose tạo thành HbA1c
Ý nghĩa thời gian: hồng cầu tồn tại 120 ngày, vì vậy việc xác định
tỷ lệ HbA1c giúp kiểm tra nồng độ glucose khoảng 2 tháng trước đó
Giá trị: ở người bình thường tỷ lệ HbA1 khoảng 6-8%, HbA1c
khoảng 4-6%, GHb-b khoảng 4-6,5% Ở bệnh nhân tiểu đườngHbA1c thường >9%
Hậu quả: sự glycosyl hóa Hb có thể làm thay đổi hình dạng củaphân tử Hb và làm giảm ái lực của Hb với 2-3 DPG sẽ dẫn tới làmgiảm khả năng tách oxy khỏi Hb, hậu quả là tổ chức bị thiếu oxy
Glycosyl hóa enzym trong hồng cầu:
Hiện tượng: trong hồng cầu có nhiều enzym chịu sự glycosyl hóakhi đường huyết tăng, trong số đó có nucleosid diphosphokinase,purin nucleosid phosphorylase, aminolevulinat dehydratase, Na+-
K+-ATPase, Cu-Zn-superoxid dismutase (Cu-Zn SOD)
Hậu quả: sự glycosyl hóa enzym gây ra sự thay đổi tính chất hóa lý
và chức năng sinh học của enzym, thường làm giảm hoạt tínhenzym Glycosyl hóa Cu-Zn SOD làm bất hoạt enzym này dẫn đếnmất tác dụng chống oxy hóa và dập các gốc tự do; Glycosyl hóadiphosphoglycerat mutase (gồm: 2,3 diphosphoglycerat synthetase,phosphoglycerat mutase và 2,3 phosphoglycerat phosphatase) làmảnh hưởng đến nồng độ 2,3 DPG trong hồng cầu vì enzym này xúc
Trang 10tác cả hai quá trình tổng hợp và thoái hóa 2,3 DPG.
* Quá trình Gluco-oxy hóa:
- Quá trình Gluco-oxy hóa sinh ra các gốc tự do: trong quá trình glycosylhóa, phân tử glucose mở vòng tạo thành glucose dạng hydroxyaldehyd.Glucose dạng này sẽ dẫn đến sự oxy hóa của 3-deoxyglucoson thànhglucose dạng dicarbonyl sản sinh ra các gốc tự do: anion superoxid O-,hydroxy superoxid H2O2, gốc tự do hydroxyl OH- Các gốc tự do này sẽ
mở đầu một dây truyền sản sinh các gốc tự do khác
- Trong các tế bào có hàng loạt enzym chống oxy hóa để dập tắt các phảnứng sinh gốc tự do bảo vệ tế bào như SOD (superoxid dismutase), CAT(catalase), GSHPx (glutathion-peroxidase), GR (glutathion reductase).Khi đường huyết tăng cao, hiện tượng glycosyl hóa, gluco-oxy hóa cũnggia tăng vừa làm tăng các gốc tự do, vừa làm giảm hoạt tính các enzymchống oxy hóa Hậu quả tạo ra nhiều tổn thương ở tế bào, đây là cơ chếbệnh sinh quan trọng trong bệnh tiểu đường
4 ĐIỀU HÒA ĐƯỜNG HUYẾT
4.1 Vai trò của gan
Gan đóng vai trò là kho dự trữ glucose của cơ thể:
- Thu nhận glucose và tổng hợp glycogen: sau khi ăn, glucose hấp thu từđường tiêu hóa sẽ theo tĩnh mạch cửa về gan Gan thu nhận glucose vàtổng hợp thành glycogen dự trữ dưới tác dụng của insulin Glucose trong
tế bào gan tăng cũng có tác dụng làm biến đổi cấu hình của menphosphorylase a kinase (dạng hoạt động) thành men phosphorylase b(dạng không hoạt động) ngăn cản sự phân giải glycogen
- Giải phóng glucose vào máu: khi nồng độ glucose trong máu giảm,glycogen sẽ được phân giải thành glucose giải phóng vào máu dưới tácdụng của glucagon Quá trình phân giải glycogen thành glucose có sựtham gia của men glucose-6-phosphatase là một men chỉ có ở gan Các
mô khác không có men này nên không tạo được glucose đưa ngược vào