1. SƠ LƯỢC VỀ LIPID 1.1. Hóa học lipid -Khái niệm: lipid là những este của acid béo với alcol. Acid béo là những acid carboxylic gồm: acid béo bão hòa, acid béo không bão hòa (có nối đôi), acid béo mang chức alcol, acid béo có vòng. Alcol trong phân tử lipid bao gồm: glycerol, các alcol cao phân tử, aminoalcol, sterol với chất tiêu biểu là cholesterol. -Phân loại: lipid có thể được phân thành 2 loại chính Lipid thuần là este của acid béo với alcol, bao gồm: glycerid là este của acid béo với glycerol, steroid là este của acid béo với sterol, cerid hay sáp là este của acid béo chuỗi dài với alcol có trọng lượng phân tử cao. Lipid tạp bao gồm acid béo, alcol và những chất khác, được chia thành hai nhóm: glycerophospholipid và sphingolipid. 1.2. Chức năng của lipid -Tạo năng: lipid là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất cơ thể chủ yếu là triglycerid, tồn tại trong các tổ chức mỡ dưới da, các hố đệm, màng ruột... Khi đói, cơ thể sẽ sử dụng mỡ dự trữ. -Tạo hình: lipid tham gia cấu trúc tế bào chủ yếu là phospholipid và cholesterol cấu tạo lên màng tế. -Tham gia các hoạt động chức năng của cơ thể: quá trình đông máu, dẫn truyền xung động thần kinh, hoạt động nội tiết và sinh sản, làm dung môi hòa tan nhóm vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, E, K) và những chất không phân cực khác, hoạt động tiêu hóa, ngăn sự thấm nước qua da… 1.3. Nguồn gốc của lipid máu Lipid trong cơ thể có hai nguồn gốc: ngoại sinh và nội sinh -Ngoại sinh: các loại thức ăn có lipid như mỡ động vật, dầu thực vật. -Nội sinh: tổng hợp trong cơ thể, đặc biệt là gan. 2. CHUYỂN HÓA LIPID MÁU Hình 1. Sơ đồ chuyển hóa lipd máu 2.1. Tiêu hóa và hấp thu lipid 2.1.1. Tiêu hóa lipid -Thức ăn chứa lipid: mỡ động vật, dầu thực vật. Lipid động và thực vật cung cấp qua thức ăn hầu hết là triglycerid. Đặc biệt cholesterol là một loại chất béo chỉ có trong mỡ động vật mà không có trong dầu thực vật. -Quá trình tiêu hóa: sự tiêu hóa lipid bắt đầu thực sự ở hành tá tràng Nhũ tương hóa: muối mật và lecithin gây nhũ tương hóa làm giảm sức căng bề mặt của các hạt cầu lipid. Khi sức căng bề mặt đã giảm thì co bóp của dạ dày, ruột sẽ làm vỡ hạt cầu thành nhiều hạt có kích thước rất nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc với các enzym lên một ngàn lần. Lipase: •Nguồn gốc: dịch dạ dày, dịch tụy, dịch ruột. •Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 6,8. •Tác dụng: cắt liên kết este phân giải triglycerid thành monoglycerid và acid béo. Phospholipase-A2: •Nguồn gốc: dịch tụy, dịch ruột. •Điều kiện hoạt động: pH tối thuận = 8. •Tác dụng: phân giải phospholipid giải phóng acid béo, đặc biệt là phân giải lecithin thành lysolecithin và acid béo. Cholesterol esterase: •Nguồn gốc: dịch tụy, dịch ruột. •Tác dụng: thủy phân liên kết este phân giải cholesterol este thành cholesterol và acid béo. 2.1.2. Hấp thu lipid -Tạo các hạt mixen: muối mật cùng các sản phẩm tiêu hóa lipid không hoàn toàn tạo thành các hạt mixen. Các hạt mixen có thể hòa tan trong nước nhờ các nhóm ưa nước của muối mật. Hạt mixen vận chuyển các sản phẩm tiêu hóa lipid đến diềm bàn chải của niêm mạc ruột. -Quá trình hấp thu: Tại bờ bàn chải, các hạt mixen giải phóng lipid. Do có độ hòa tan trong mỡ cao nên các acid béo, monoglycerid, cholesterol và các lipid khác dễ dàng khuếch tán qua lớp lipid kép của màng tế bào vào bên trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột. Trong tế bào biểu mô, acid béo và monoglycerid tái tạo lại triglycerid. Triglycerid, cholesterol và phospholipid kết tụ lại thành những hạt cầu, xuất bào vào khoảng kẽ rồi đi vào ống bạch huyết trung tâm của nhung mao, theo hệ bạch mạch qua ống ngực đổ vào tĩnh mạch lớn ở cổ hình thành chylomicron. Ngoài ra, một số acid béo mạch ngắn dưới 10 C được hấp thu trực tiếp vào tĩnh mạch cửa về gan. 2.2. Tổng hợp và dự trữ lipid 2.2.1. Tổng hợp một số loại lipid -Sinh tổng hợp các acid béo: xảy ra ở tất cả các tổ chức nhưng đặc biệt rất mạnh trong gan, các mô mỡ, ruột và tuyến vú. Nguyên liệu tổng hợp có thể là lipid hoặc không phải là lipid. Glucose có thể chuyển hóa dễ dàng thành acid béo khi lượng glucid đưa vào cơ thể quá thừa so với nhu cầu và khả năng dự trữ. -Sinh tổng hợp triglycerid: xảy ra ở tất cả các tế bào mà đặc biệt là trong tế bào niêm mạc ruột, tế bào gan và tế bào mỡ. Tổng hợp triglycerid ở tế bào niêm mạc ruột là khởi đầu của con đường chuyển hóa lipoprotein ngoại sinh với sự hình thành chylomicron, tổng hợp triglycerid ở tế bào gan là khởi đầu của con đường chuyển hóa lipoprotein nội sinh với sự hình thành VLDL, trong khi đó tổng hợp triglycerid ở tế bào mỡ mang ý nghĩa dự trữ lipid cho cơ thể. Nguyên liệu tổng hợp triglycerid là glycerol và acid béo.
Trang 1LIPID MÁU VÀ CHUYỂN HÓA LIPOPROTEIN
1 SƠ LƯỢC VỀ LIPID
1.1 Hóa học lipid
- Khái niệm: lipid là những este của acid béo với alcol
không bão hòa (có nối đôi), acid béo mang chức alcol, acid béo có vòng
Alcol trong phân tử lipid bao gồm: glycerol, các alcol cao phân tử,aminoalcol, sterol với chất tiêu biểu là cholesterol
- Phân loại: lipid có thể được phân thành 2 loại chính
acid béo với glycerol, steroid là este của acid béo với sterol, cerid haysáp là este của acid béo chuỗi dài với alcol có trọng lượng phân tử cao
hai nhóm: glycerophospholipid và sphingolipid
1.2 Chức năng của lipid
- Tạo năng: lipid là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất cơ thể chủ yếu làtriglycerid, tồn tại trong các tổ chức mỡ dưới da, các hố đệm, màngruột Khi đói, cơ thể sẽ sử dụng mỡ dự trữ
- Tạo hình: lipid tham gia cấu trúc tế bào chủ yếu là phospholipid vàcholesterol cấu tạo lên màng tế
- Tham gia các hoạt động chức năng của cơ thể: quá trình đông máu, dẫntruyền xung động thần kinh, hoạt động nội tiết và sinh sản, làm dung môihòa tan nhóm vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, E, K) và những chấtkhông phân cực khác, hoạt động tiêu hóa, ngăn sự thấm nước qua da…
1.3 Nguồn gốc của lipid máu
Lipid trong cơ thể có hai nguồn gốc: ngoại sinh và nội sinh
- Ngoại sinh: các loại thức ăn có lipid như mỡ động vật, dầu thực vật
- Nội sinh: tổng hợp trong cơ thể, đặc biệt là gan
Trang 22 CHUYỂN HÓA LIPID MÁU
Hình 1 Sơ đồ chuyển hóa lipd máu
2.1 Tiêu hóa và hấp thu lipid
2.1.1 Tiêu hóa lipid
- Thức ăn chứa lipid: mỡ động vật, dầu thực vật Lipid động và thực vậtcung cấp qua thức ăn hầu hết là triglycerid Đặc biệt cholesterol là mộtloại chất béo chỉ có trong mỡ động vật mà không có trong dầu thực vật
- Quá trình tiêu hóa: sự tiêu hóa lipid bắt đầu thực sự ở hành tá tràng
căng bề mặt của các hạt cầu lipid Khi sức căng bề mặt đã giảm thì cobóp của dạ dày, ruột sẽ làm vỡ hạt cầu thành nhiều hạt có kích thướcrất nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc với các enzym lên một ngàn lần
và acid béo
phân giải lecithin thành lysolecithin và acid béo
Trang 3 Tác dụng: thủy phân liên kết este phân giải cholesterol este thànhcholesterol và acid béo.
2.1.2 Hấp thu lipid
- Tạo các hạt mixen: muối mật cùng các sản phẩm tiêu hóa lipid khônghoàn toàn tạo thành các hạt mixen Các hạt mixen có thể hòa tan trongnước nhờ các nhóm ưa nước của muối mật Hạt mixen vận chuyển cácsản phẩm tiêu hóa lipid đến diềm bàn chải của niêm mạc ruột
- Quá trình hấp thu:
trong mỡ cao nên các acid béo, monoglycerid, cholesterol và các lipidkhác dễ dàng khuếch tán qua lớp lipid kép của màng tế bào vào bêntrong tế bào biểu mô niêm mạc ruột
Triglycerid, cholesterol và phospholipid kết tụ lại thành những hạtcầu, xuất bào vào khoảng kẽ rồi đi vào ống bạch huyết trung tâm củanhung mao, theo hệ bạch mạch qua ống ngực đổ vào tĩnh mạch lớn ở
cổ hình thành chylomicron Ngoài ra, một số acid béo mạch ngắn dưới
10 C được hấp thu trực tiếp vào tĩnh mạch cửa về gan
2.2 Tổng hợp và dự trữ lipid
2.2.1 Tổng hợp một số loại lipid
- Sinh tổng hợp các acid béo: xảy ra ở tất cả các tổ chức nhưng đặc biệt rấtmạnh trong gan, các mô mỡ, ruột và tuyến vú Nguyên liệu tổng hợp cóthể là lipid hoặc không phải là lipid Glucose có thể chuyển hóa dễ dàngthành acid béo khi lượng glucid đưa vào cơ thể quá thừa so với nhu cầu
và khả năng dự trữ
- Sinh tổng hợp triglycerid: xảy ra ở tất cả các tế bào mà đặc biệt là trong
tế bào niêm mạc ruột, tế bào gan và tế bào mỡ Tổng hợp triglycerid ở tếbào niêm mạc ruột là khởi đầu của con đường chuyển hóa lipoproteinngoại sinh với sự hình thành chylomicron, tổng hợp triglycerid ở tế bào
Trang 4gan là khởi đầu của con đường chuyển hóa lipoprotein nội sinh với sựhình thành VLDL, trong khi đó tổng hợp triglycerid ở tế bào mỡ mang ýnghĩa dự trữ lipid cho cơ thể Nguyên liệu tổng hợp triglycerid làglycerol và acid béo.
Hình 2 Công thức hóa học của triglycerid
- Sinh tổng hợp cholesterol: cholesterol được tổng hợp chủ yếu ở gan,ruột, ngoài ra còn hình thành ở tuyến thượng thận, tinh hoàn, buồngtrứng, da và hệ thần kinh Cholesterol là tiền chất quan trọng để tổng hợpacid mật, các hormon steroid và tham gia thành phần cấu tạo màng tếbào Cholesterol có thể tồn tại ở dạng tự do hoặc este hóa với acid béo -gọi là cholesterid Cholesterol este được tổng hợp theo 2 con đường:
xúc tác của men acyl CoA-cholesterol acyl transferase (ACAT)
lecithin cholesterol acyl transferase (LCAT) Phản ứng este này có ýnghĩa quan trọng nhằm đưa cholesterol “an toàn” trở về gan ngănngừa việc cholesterol khuếch tán tới các tổ chức
Hình 3 Công thức hóa học của cholesterol
Phầnglycerol
Phần acid béo (3 acid béo)
o
Trang 52.2.2 Dự trữ lipid
Dạng dự trữ lipid trong cơ thể là triglycerid (mỡ trung tính) Lượng mỡ
dự trữ thay đổi, ở người không béo phì nó chiếm khoảng 15% trọng lượng cơthể nam giới và 20% trọng lượng cơ thể nữ giới Lượng mỡ dự trữ luôn đượcthoái hóa và tái tạo theo nhu cầu của cơ thể
tổ chức mỡ dưới da, các hố đệm, màng ruột Mỡ trắng tập trung thànhmột hạt mỡ lớn trong tế bào mỡ, không chịu sự chi phối của thần kinhgiao cảm Khi cơ thể cần năng lượng, triglycerid sẽ giải phóng acid béođưa đến các tế bào oxy hóa tạo năng lượng
nhiều hơn người lớn Mỡ nâu tập trung chủ yếu giữa hai xương bả vai,ngấn cổ và dọc theo các mạch máu lớn ở ngực, bụng Tế bào mỡ nâuchứa nhiều ty thể và nhiều hạt mỡ nâu nhỏ, tế bào nhận sự chi phối củathần kinh giao cảm Khi kích thích thần kinh giao cảm, noradrenalinđược giải phóng thông qua receptor 3 làm ly giải mỡ, tăng oxy hóaacid béo trong ty thể giải phóng nhiệt Đây là nguồn sinh nhiệt quantrọng cho cơ thể khi bị nhiễm lạnh và cũng là nguồn sinh nhiệt chậmsau khi ăn
2.3 Thoái hóa lipid
- Thoái hóa acid béo: xảy ra thông qua quá trình oxy hóa để tạo nănglượng ở các tế bào trong cơ thể
oxy hóa các acid béo có thể đi vào chu trình acid citric hoặc có thể tạo rathể ceton gồm acid -hydroxybutyric, acid acetoacetic và aceton Ởngười khỏe mạnh bình thường, thể ceton được hình thành với số lượngrất ít, khuếch tán vào máu và được vận chuyển đến các tổ chức ngoài gannhư cơ vân, cơ tim và vỏ thượng thận tạo năng lượng Khi cơ thể đóiglucid, cơ thể phải oxy hóa lipid dự trữ để bù đắp nhu cầu năng lượng
Trang 6dẫn đến nồng độ thể ceton tăng cao trở thành bệnh lý Đôi khi, thể cetontăng rất cao làm cho hơi thở có mùi ceton.
được oxy hóa thành CO2 và H2O, con đường chính để phân giảicholesterol là biến đổi thành acid mật sau đó sẽ đào thải một phần nhỏqua phân Như vậy, việc chuyển hóa cholesterol thành acid mật sẽ tránhcho cơ thể bị ứ đọng cholesterol
3 LIPOPROTEIN VÀ CHUYỂN HÓA LIPOPROTEIN
Do đặc tính không tan trong nước nên lipid không lưu hành tự do trongmáu mà gắn với protein tạo thành lipoprotein Nói cách khác, lipoprotein làdạng vận chuyển lipid từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể nhờ sự chuyểnđộng của dòng máu
3.1 Thành phần hóa học và cấu trúc lipoprotein
Lipoprotein có dạng hình cầu, đường kính khoảng 100-500Å gồm:
- Phần vỏ: có chiều dày khoảng 1nm gồm apolipoprotein và phospholipid,phân cực, đảm bảo tính hòa tan của phân tử lipoprotein trong huyếttương
- Phần trung tâm: chứa những phân tử không phân cực, kỵ nước gồmtriglycerid và cholesterol este hóa
Giữa hai phần là cholesterol tự do
Hình 4 Mẫu cấu trúc chung của lipoprotein
Phospholipid CholesterolProtein
Cholesterol estevà/hoặctriglycerid
Trang 73.1.1 Thành phần lipid của lipoprotein
Lipid trong thành phần lipoprotein có thể có nguồn gốc ngoại sinh từthức ăn hoặc nội sinh từ sự tổng hợp ở gan, mô mỡ và các mô khác
- Cholesterol: thường hình thành dưới dạng tự do ở ruột (ngoại sinh) vàgan (nội sinh) để vận chuyển đến những mô có nhu cầu Phần cholesterolthừa sẽ được vận chuyển ngược về gan dưới dạng este hóa
- Triglycerid: hình thành ở ruột (ngoại sinh) hoặc gan (nội sinh) để vậnchuyển đến các mô tiêu thụ hoặc dự trữ
- Phospholipid: là những loại lipid tạp mà trong thành phần của nó cóchứa acid phosphoric Phospholipid phân cực tạo thành phần vỏ củalipoprotein có chức năng hòa tan
3.1.2 Thành phần protein của lipoprotein
3.1.2.1 Chức năng của apoprotein
Trong cấu trúc của lipoprotein có các phân tử protein đặc hiệu - gọi làapolipoprotein hay apoprotein, viết tắt là apo Các chức năng của apoprotein:
- Chức năng hòa tan: nhờ sự có mặt của apoprotein mà lipoprotein hòa tanđược trong nước giúp lipid lưu thông trong hệ tuần hoàn Như vậyapoprotein vừa có vai trò cấu trúc, vừa có vai trò vận chuyển
- Chức năng nhận diện: apoprotein có chức năng nhận diện các receptorđặc hiệu ở màng tế bào
- Chức năng điều hòa: apoprotein có chức năng điều hòa hoạt tính cácenzym tham gia chuyển hóa lipoprotein
3.1.2.2 Phân loại apoprotein
Có ít nhất 9 loại apoprotein khác nhau:
* ApoA: được xem là yếu tố bảo vệ chống xơ vữa động mạch, gồm 4 loại:
- ApoAI: được tổng hợp ở gan, ruột dưới tác dụng kích thích của hormonestrogen ApoAI lại được phân ra thành 4 loại: 1, 2, 3, 4, trong đó apoAI4
là quan trọng nhất Các apoAI đóng vai trò là cofactor của enzym LCATxúc tác phản ứng tạo cholesterol este (cholesterid) làm giảm hàm lượng
Trang 8cholesterol tự do trong máu Nồng độ apoAI trong huyết thanh lớn hơn1,2g/L (1,1g/L1,6g/L).
- Apo AII: được tế bào gan và ruột tổng hợp như apoAI ApoAII có vai tròhoạt hóa enzym lipase của gan
- ApoAIII: có khả năng kích thích hoạt động của enzym LCAT và đóngvai trò đáng kể trong việc chuyển cholesterol tự do thành cholesteroleste
- ApoAIV: Trọng lượng phân tử 44.000
* ApoB: hàm lượng trong huyết thanh bình thường <1,3g/L ApoB tăng phản
ánh sự bài xuất kém cholesterol trong máu và sự ứ đọng cholesterol trong các
mô, bởi vậy hàm lượng apoB trong máu tăng được xem là yếu tố nguy cơ của
xơ vữa động mạch Apo B có các phân lớp khác nhau:
- ApoB100: do gan tổng hợp và là chất nhận diện receptor B của màng tếbào
- ApoB48: do ruột tổng hợp
* ApoC: là một nhóm các protein không đồng nhất và có thể tách ra thành các
loại khác nhau nhờ các phương pháp điện di sắc ký Tất cả các apoC đều do tếbào gan tổng hợp Một số loại apoC đã biết:
- ApoCI: có thể là cofactor của LCAT (?)
- ApoCII: là chất hoạt hóa lipoprotein lipase-enzym thủy phân cáclipoprotein giàu triglycerid
- ApoCIII: có vai trò ức chế lipoprotein lipase
* ApoD: là một loại glycoprotein, trong đó glucid chiếm 18% Cùng với
apoAIII, apoD có khả năng làm tăng hoạt động của LCAT, đẩy nhanh quátrình este hóa cholesterol
* ApoE: là một polypeptid ApoE không phải là một phân tử đồng nhất,
người ta tách ra được các loại ApoE2, E3, E4 bằng điện di ApoE có vai trònhận diện các receptor E ở màng tế bào
Trang 93.2 Phân loại các lipoprotein
Các apoprotein do cấu trúc peptid có thể quyết định bản chất và sự liênkết khác nhau giữa phần lipid và phần protein, dẫn đến sự hình thành nhữngmẫu hình tỷ trọng khác nhau của lipoprotein
Bảng 1 Các loại lipoprotein chính trong huyết tương người
Lipo-protein
Thành phần hóa học (% trọng lượng) Protein Phospholipid Cholesterol
tự do
Cholesterol este Triglycerid
- Thành phần: VLDL giàu triglycerid ngoài ra còn chứa cholesterol Phầnapoprotein của VLDL là apoB100, apoCI, apoCII, apoCIII và apoE
- Chức năng: VLDL có vai trò vận chuyển triglycerid và một phần nhỏcholesterol nội sinh từ gan đến các mô khác (con đường nội sinh)
3.2.3 Lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL: low density lipoprotein)
Trang 10- Hình thành: LDL được coi như một dạng thoái hóa của VLDL sau khi bịmất đi triglycerid LDL có kích thước 20nm, tỷ trọng 1,020-1,063.
- Thành phần: LDL rất giàu cholesterol 90% apoprotein của LDL làapoB100
- Chức năng: LDL có vai trò vận chuyển cholesterol nội sinh từ gan đếncác mô khác (con đường nội sinh)
3.2.4 Lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL: high density lipoprotein)
- Hình thành: HDL tổng hợp ban đầu ở gan, một phần nhỏ từ ruột nondưới dạng những phân tử tiền chất, trong máu ngoại vi HDL được hìnhthành chính thức HDL là lipoprotein có kích thước nhỏ nhất (7-10nm),
tỷ trọng 1,063-1,210
- Thành phần: HDL chứa một lượng nhỏ cholesterol HDL giàu protein,phần apoprotein của HDL là apoA, apoC, apoD và apoE, trong đó apoAIchiếm 65-75% protein toàn phần
- Chức năng: HDL có vai trò vận chuyển cholesterol nội và ngoại sinh vàmột phần triglycerid từ các mô về gan tổng hợp acid mật Như vậy HDL
có vai trò thanh lọc cholesterol
2.2.5 Lipoprotein (a): Lp(a)
- Tổng hợp: Lp(a) là loại lipoprotein được phát hiện sau này và chưa đượcxếp loại Nó được tổng hợp tại gan có kích thước như VLDL và tỷ trọngnhư HDL trong siêu ly tâm
- Thành phần: Lp(a) chứa 42% cholesterol este, 8% cholesterol tự do,mang apo(a) có cấu trúc giống như plasminogen Lp(a) cũng có khả nănggây xơ vữa động mạch do nó cạnh tranh với plasminogen trong việc gắnlên receptor của tế bào nội mạc mạch máu Hậu quả là giảm chuyển đổiplasminogen thành plasmin, ngăn cản sự ly giải fibrin, khởi đầu cho quátrình tạo mảng xơ vữa từ fibrin lắng đọng tại các vị trí tổn thương củamạch máu
3.3 Chuyển hóa lipoprotein
Trang 113.3.1 Một số enzym và protein tham gia chuyển hóa lipoprotein
- Các enzym thủy phân triglycerid giải phóng glycerol và acid béo:
đến gắn trên bề mặt mao mạch, enzym này thủy phân triglycerid tronglipoprotein (CM, VLDL…) ở các mô
thủy phân triglycerid trong các lipoprotein tàn dư ở gan
- Các enzym tạo cholesterol este bằng cách chuyển gốc acyl đếncholesterol tự do:
đưa đến HDL, enzym này có tác dụng chuyển gốc acyl từ lecithinsang cholesterol tự do, tạo cholesterol este hóa ngay trong máu Hoạtđộng của enzym này tạo nên 75-95% cholesterol este huyết thanh
hóa cholesterol trong tế bào, sau đó một phần nhỏ của cholesterol este
sẽ vào máu
- Các protein vận chuyển giúp trao đổi các thành phần của lipoprotein:
màng đại thực bào và các tế bào ngoại vi ABC1 có vai trò chuyểncholesterol dư thừa trong tế bào ra ngoài tới HDL mới sinh
phospholipid từ vỏ bề mặt của CM và VLDL tàn dư tới HDL Trong
số phospholipid có lecithin sẽ cung cấp gốc acyl cho sự este hóacholesterol
với HDL lưu hành trong máu CETP có vai trò chuyển cholesteroleste của HDL tới CM và VLDL tàn dư bằng cách trao đổi vớitriglycerid
3.3.2 Các con đường chuyển hóa lipoprotein
Trang 12Có hai con đường chuyển hóa lipoprotein: ngoại sinh và nội sinh 2 conđường này vận chuyển triglycerid và cholesterol đến các mô trong cơ thể.Trong khi đó HDL liên quan đến cả 2 con đường, có vai trò “dọn dẹp”cholesterol và một phần triglycerid vận chuyển ngược trở về gan.
3.3.2.1 Đường ngoại sinh
Là con đường vận chuyển triglycerid và cholesterol ngoại sinh đến các
mô khác nhau của cơ thể xảy ra sau bữa ăn Gồm các bước sau:
- Quá trình hình thành CM: sự tiêu hóa lipid ở ruột tạo ra acid béo,monoglycerid Sau khi hấp thu các sản phẩm này, tế bào niêm mạc ruột
sẽ tái tổng hợp triglycerid, đồng thời tổng hợp apoprotein để tạo CM
CM được hấp thu qua màng đáy vào mạch bạch huyết, qua ống ngực vào
hệ tuần hoàn, rồi theo dòng máu đến các mô khác nhau CM tạo thànhnhững hạt nhũ tương hóa lơ lửng một thời gian ngắn trong huyết tươngsau bữa ăn giàu mỡ và làm cho huyết tương có màu đục trắng như sữa
- Quá trình thanh lọc CM: CM được loại khỏi máu qua nhiều giai đoạn:
của mô mỡ, cơ xương, cơ tim, tuyến vú được hoạt hóa bởi apoCII của
CM - sẽ thủy phân triglycerid, giải phóng acid béo tự do cho những tổchức này Acid béo được sử dụng để sinh năng lượng hoặc lại đượceste hóa thành triglycerid dự trữ Trong khi đó CM bị rút dầntriglycerid trở thành CM tàn dư
Giai đoạn trao đổi: thành phần bề mặt của CM tàn dư có chứaphospholipid, apoCII và cả cholesterol tự do sẽ được chuyển giao choHDL nhờ PLTP, đồng thời CM tàn dư nhận lại cholesterol este từHDL nhờ CETP và vận chuyển chúng về gan
của tế bào gan và phân tử tàn dư này được vận chuyển vào trong tếbào đến tiêu thụ ở lysosom Một phần cholesterol được sử dụng đểtổng hợp acid mật, một phần cùng với triglycerid tạo thành VLDL