1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

slide môn học lập và phân tích dự án

237 614 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

z Sau khi tham gia khóa học này, sinh viên có thể: ‹ Phân tích các dòng tiền tệ nhằm xác định các giá trị tương đương theo các quan điểm khác nhau ‹ Hiểu các tiêu chuẩn ra quyết định kin

Trang 2

z Kỹ thuật (Engineering) là việc vận dụng các kiến thức khoa học, từ các nguyên liệu tự nhiên tạo ra sản phẩm nhằm phục vụ lợi ích con người

z Kinh tế Kỹ thuật (Engineering Economy) nhằm trang bị kiến thức để xét tính hiệu quả kinh tế của các áp dụng kỹ thuật.

Kinh tế Kỹ thuật là lĩnh vực giao giữa kinh tế và kỹ thuật

Trang 3

z Kinh tế Kỹ thuật cung cấp các phương pháp phân tích kinh tế làm cơ sở lý luận cho các quyết định đầu tư, nhằm trả lời

cho câu hỏi “Các phương án đầu tư đang xét có lợi hay không và phương

án nào có lợi nhất?”

z Mở rộng hơn, Kinh tế Kỹ thuật xét đến câu

hỏi “Đầu tư vào những dự án nào là có lợi nhất?”

Trang 4

z Môn học này giúp sinh viên phân tích và lựa chọn dự án đầu tư, đặc tả dòng tiền tệ cho các dự án kỹ thuật và

đánh giá chúng từ quan điểm về dòng tiền tệ trước thuế

và sau thuế.

z Sau khi tham gia khóa học này, sinh viên có thể:

‹ Phân tích các dòng tiền tệ nhằm xác định các giá trị tương đương theo các quan điểm khác nhau

‹ Hiểu các tiêu chuẩn ra quyết định kinh tế kỹ thuật, gồm giá trị hiện tại ròng, suất thu lợi nội tại và tỷ số lợi ích/chi phí.

‹ Hình thành các phương án và ước tính lợi ích/chi phí từ dữ liệu

có sẵn.

‹ So sánh các phương án có tuổi thọ kinh tế không bằng nhau.

‹ Thực hiện phân tích dòng tiền tệ sau thuế, áp dụng các quy định khấu hao chuẩn.

Trang 5

z Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT

z Chương 2: GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ

z Chương 3: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THEO GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG

z Chương 4: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THEO SUẤT THU LỢI NỘI TẠI

Trang 6

z Chương 5: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC

z Chương 6: TÍNH TOÁN KHẤU HAO VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN SAU

THUẾ

z Chương 7: QUY HOẠCH NGUỒN VỐN

VÀ LỰA CHỌN TẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

z Chương 8: RỦI RO VÀ BẤT ĐỊNH TRONG PHÂN TÍCH DỰ ÁN

Trang 7

z Bài tập trên lớp (20%) Æ đột xuất, khoảng 7 lần

z Kiểm tra giữa kỳ (30%)

z Thi cuối kỳ (50%)

z Hình thức kiểm tra/thi

‹ Trắc nghiệm: khoảng 40 câu, khoảng 6 điểm

‹ Tự luận: khoảng 4 điểm

‹ Thời gian: khoảng 60 phút

‹ Được mang theo:

z 1 tờ A4 viết tay 2 mặt (không đánh máy hay photo)

Trang 8

TÀI LIỆU HỌC TẬP

z Phạm Phụ, Kinh tế Kỹ thuật - Phân tích và

lựa chọn dự án đầu tư, NXB Thống Kê,

2007.

Æ Quầy giáo trình hay photo (+ chương 8)

z Leland Blank and Anthony Tarquin,

McGraw-Hill, 2005.

Æ Google

Buổi học sau: Sách, bài giảng, bảng tra, máy tính bỏ túi

Nên xem BKeL trước khi đến lớp!

Trang 9

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT

Nguyễn Ngọc Bình Phương

nnbphuong@hcmut.edu.vn

Trang 10

1.1 Doanh nghiệp 1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 1.3 Các khái niệm về chi phí

1.4 Quá trình phân tích kinh tế dự án đầu tư

Trang 11

z Doanh nghiệp (đơn vị kinh doanh) là gì?

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có

trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

(Luật doanh nghiệp 2005)

-Luật doanh nghiệp năm 1999

Trang 12

Đầu tư trong nước:

ƒDoanh nghiệp nhà nước

ƒDoanh nghiệp tư nhân

ƒHợp tác xã

ƒCông ty trách nhiệm hữu hạn

ƒCông ty cổ phần

ƒCông ty hợp danh

Đầu tư nước ngoài:

ƒHợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

ƒDoanh nghiệp liên doanh

Các loại hình doanh nghiệp: • Trước 1990: chỉ có doanh

nghiệp nhà nước, hợp tác

xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

• Sau 1990: có thêm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần

• Sau 2000: có thêm công ty hợp danh

Trang 13

Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp:

‹ Trách nhiệm hữu hạn (limited liability): Chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp

Ví dụ: Cty TNHH, Cty CP, các thành viên góp vốn của Cty hợp danh, doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nước ngoài

‹ Trách nhiệm vô hạn (unlimited liability): Chủ sở hữu có nghĩa

vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó.

Trang 14

Tiêu chí lựa chọn loại hình doanh nghiệp:

‹ Quyền kinh doanh, điều kiện và thủ tục thành lập

‹ Mức độ tham gia quản lý doanh nghiệp của nhà đầu tư

‹ Chế độ trách nhiệm của nhà đầu tư

‹ Khả năng huy động vốn; khả năng rút vốn và chuyển nhượng cổ phần/phần góp vốn

‹ Nghĩa vụ thuế

‹ Khả năng chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

‹ Thời gian hoạt động của doanh nghiệp và việc giải thể/phá sản doanh nghiệp

Trang 15

Chức năng của một doanh nghiệp:

3 chức năng

Chức năng sản xuất:

Chức năng tài chính:

Trao đổi để huy động vốn (vốn vay và vốn cổ phần) cần thiết

Chức năng đầu tư:

Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn

Trang 16

Chức năng của một doanh nghiệp:

Người đầu tư Người cho vay

Vốn

Thu lợi từ đầu tư

Doanh

Thu lợi từ vốn

Dùng vốn để đầu tư

Nguyên liệu

Hàng hóa/dịch vụ

Thu tiền Chi tiền

Trang 17

z Mục tiêu của doanh nghiệp: cực đại lợi nhuận, cực tiểu

chi phí, cực đại lượng hàng bán được hay chiếm một phần thị trường, đạt được mức độ thỏa mãn về lợi nhuận, cực đại chất lượng phục vụ, duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp, đạt sự ổn định nội bộ,…

z Mục tiêu xã hội: mục tiêu phát triển quốc gia, mục tiêu

công bằng xã hội,…

z 3 quan điểm khi phân tích kinh tế dự án:

+ Quan điểm cá nhân hoặc nhóm tài trợ dự án + Quan điểm của một vùng nhất định

+ Quan điểm của toàn bộ quốc gia

Trang 18

z Tổng chi phí (Total Cost - TC): TC = FC + VC

‹ FC (Fixed Cost): Chi phí cố định, là chi phí không thay đổi theo sản lượng Q, mà doanh nghiệp phải chi trả cho dù không sản xuất gì cả.

‹ VC (Variable Cost): Chi phí biến đổi, là chi phí thay đổi theo sản lượng Q.

z Chi phí tới hạn (Marginal Cost – MC):

‹ Lượng chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 đơn vị sản

phẩm: MC(Q) = ΔTC/Δ Q = TC’(Q)

z Chi phí bình quân (Average Cost – AC):

‹ Là chi phí bình quân của 1 đơn vị sản phẩm: AC = TC/Q

‹ Average fixed cost: AFC = FC/Q

Trang 19

z Định nghĩa: là chi phí có tính đến lợi ích bị bỏ qua khi quyết định lựa chọn giữa các phương án (lấy lợi ích cao nhất của một trong các phương án bị bỏ qua)

z Ví dụ: chi phí của quyết định học đại học phải tính đến khoản thu nhập đáng lẽ ta có

Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) – được tính vào khi phân tích dự án

Trang 20

Chi phí chìm (Sunk Cost) – không được tính vào khi phân tích dự án

z Định nghĩa: Là chi phí (không thu lại được) đã xảy ra

do những quyết định trong quá khứ, trước khi hình thành dự án.

Æ ko liên quan đến quyết định trong tương lai.

z Ví dụ: Ta tốn 50 ngàn để thay bánh xe vào năm

ngoái không liên quan gì đến quyết định ta sẽ bán lại chiếc xe đó bao nhiêu tiền trong năm nay.

Trang 21

z Lý do không tính chi phí chìm vào chi phí tài chính:

9Phân tích dự án chỉ xem xét những lợi ích và chi phí trong tương lai.

9Việc phân tích tài chính và kinh tế có đưa đến kết luận là đầu

tư hay không đầu tư dự án thì chi phí chìm cũng vẫn là chi phí

đã bỏ ra và không thu hồi lại được Do vậy, quyết định làm hay không làm dự án không được dựa vào chi phí chìm.

Æ Chi phí làm nghiên cứu khả thi, chi phí tư vấn, xây dựng hay mua thiết bị xảy ra trước thời điểm làm phân tích đều là chi phí chìm.

Trang 22

z Chi phí tiền mặt (Cash Costs) và Chi phí bút toán (Book Costs):

‹ Chi phí tiền mặt: là loại chi phí được thanh toán ngay

bằng tiền mặt hoặc bằng séc

Được xem xét khi phân tích dự án

‹ Chi phí bút toán: là phần khấu trừ dần (khấu hao) những

khoản chi trước đây cho các thành phần công trình hoặc máy móc có thời gian sử dụng dài

Chỉ dùng vào việc tính thuế, không được xét đến khi phân tích tính kinh tế của dự án.

Trang 23

Kỹ

dự án là những nhân tố đặc biệt quan trọng trong việc xác định sự thành bại của một doanh nghiệp”

Nhà

quản lý

Trang 24

HẾT CHƯƠNG 1

Trang 25

CHƯƠNG 2

GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ

Nguyễn Ngọc Bình Phương

nnbphuong@hcmut.edu.vn

Trang 26

2.1 Giới thiệu

2.2 Tính toán lãi tức

2.3 Biểu đồ dòng tiền tệ

2.4 Các công thức tính giá trị tương đương

cho các dòng tiền tệ đơn và phân bố đều

2.5 Các công thức tính giá trị tương đương

cho các dòng tiền tệ phân bố không đều

2.6 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

2.7 Các công thức tính giá trị tương đương

Trang 27

¾ Tiền có thể tạo ra tiền theo thời gian Ta có thể

dùng tiền ngày hôm nay để đầu tư cho tương lai (earning power – sức sinh lợi/sức thu).

¾ Sức mua của tiền thay đổi theo thời gian do lạm

phát (purchasing power – sức mua).

TẠI SAO TIỀN LẠI CÓ GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN?

¾ Æ Lãi tức (interest) là biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ.

• Là chi phí sử dụng tiền đối với người đi vay (cost to borrowers)

• Là thu nhập đối với người cho vay (earning to lenders)

Trang 28

Lãi tức và lãi suất (interest vs interest rate)

Lãi tức là biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ.

Lãi tức = (Tổng vốn tích luỹ) – (Vốn đầu tư ban đầu)

Lãi suất là lãi tức biểu thị theo tỷ lệ phần trăm đối với số vốn ban đầu cho một đơn vị thời gian:

Lãi suất = (Lãi tức trong 1 đơn vị thời gian) / (vốn gốc) x 100%

Trang 29

z Sự tương đương về mặt kinh tế (economic equivalence)

– Những số tiền khác nhau ở những thời điểm khác nhau có thể bằng nhau về giá trị kinh tế.

– Với lãi suất 10%/năm, thì 1 triệu hôm nay tương đương 1,1 triệu năm sau

„ Nếu gửi tiết kiệm P đồng hôm nay trong N thời đoạn với lãi suất i, thì sẽ

có F (> P) đồng cuối thời đoạn N.

N

F - future

P - present

0

Trang 30

Lãi tức đơn:

– Lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà không tính thêm lãi tức tích luỹ phát sinh từ tiền lãi ở các thời đoạn trước đó.

Lãi tức ghép:

– Lãi tức ở mỗi thời đoạn được tính theo số vốn gốc

và cả tổng số tiền lãi tích luỹ được trong các thời đoạn trước đó.

– Phản ánh được hiệu quả giá trị theo thời gian của đồng tiền cho cả phần tiền lãi trước đó.

– Thường được sử dụng trong thực tế

Trang 32

z Lãi tức ghép: Với lãi suất ghép i, số thời đoạn là N, tổng vốn lẫn lãi sau N thời đoạn là P(1 + i) N

Trang 33

z Dòng tiền tệ (Cash Flow - CF):

‹ CF bao gồm các khoản thu và các khoản chi, được quy về cuối thời đoạn.

‹ Trong đó, khoản thu được quy ước là CF dương ( ), khoản chi là CF âm ( )

‹ Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu – Khoản chi

‹ Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flow Diagrams - CFD): là một đồ thị biểu diễn các dòng tiền tệ theo thời gian.

Trang 34

z Các ký hiệu dùng trong CFD:

‹ P (present): Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời gian

quy ước nào đó được gọi là hiện tại Trên CFD, P ở cuối thời đoạn 0.

‹ F (future): Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời gian quy

ước nào đó được gọi là tương lai Trên CFD, F có thể

ở cuối bất kỳ thời đoạn thứ N nào.

‹ A (annuity): Một chuỗi các giá trị tiền tệ có giá trị

bằng nhau đặt ở cuối các thời đoạn

‹ N: Số thời đoạn (năm, tháng,…)

‹ i (interest rate): Lãi suất (mặc định là lãi suất ghép)

Trang 35

Ví dụ về biểu đồ dòng tiền tệ

P (Giá trị hiện tại)

F (Giá trị tương lai)

A (Dòng thu đều mỗi thời đọan) 0

0

F chi

Trang 36

Công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền tệ đơn:

Công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền tệ phân phối đều:

Trang 38

Hàm Excel

z FV(rate, nper, pmt, pv, type)

z PV(rate, nper, pmt, fv, type)

z PMT(rate, nper, pv, fv, type) Trong đó

z rate: Lãi suất

z nper: số thời đoạn

z pv: giá trị hiện tại P [=0 nếu để trống]

z fv: giá trị tương đương F [=0 nếu để trống]

z pmt: giá trị trả đều A [=0 nếu để trống]

Trang 39

i = 10%

Trang 40

VD2: Tìm P theo F

P = ?

F = $10.000

6 0

i = 7 %

z Bạn muốn để dành một khoản tiền hôm nay với lãi

suất 7%/năm để có $10.000 trong 6 năm Vậy bạn cần để dành bao nhiêu ngay hôm nay?

Trang 41

VD3: Tìm P theo F

Bạn sẽ phải gửi tiết kiệm bao nhiêu ngay hôm nay để có thể rút

Trang 42

VD4: Tìm F theo A

Nếu hàng năm bạn gửi $5,000 tiết kiệm với lãi

suất i = 6%/năm

trong 5 năm thì cuối năm thứ 5 bạn nhận được bao nhiêu?

F = A(F/A,i,n) = 5000(F/A,6%,5)=5000*5.63709 =28185.45

Trang 43

VD5: Tìm P theo A

Để hàng năm bạn có thể nhận được $7.92 triệu trong vòng 25 năm, thì bạn phải gửi tiết kiệm ngay hôm nay khoản tiền là bao nhiêu, biết lãi suất là 8%/năm.

Trang 44

z Thông thường, giá trị lãi suất được dùng để tính tiền lãi trong thời đoạn 1 năm hay còn gọi thời đoạn phát biểu lãi là 1 năm Trong thực tế, thời đoạn phát biểu lãi có thể ít hơn 1 năm.

z Xét ví dụ: Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quý, 6 tháng lãnh lãi một lần

‹ Thời đoạn trả lãi (thời đoạn tính toán): 6 tháng

z Khi thời đoạn phát biểu lãi phù hợp với thời đoạn ghép

lãi thì đó là lãi suất thực Nếu thời đoạn phát biểu lãi khác thời đoạn ghép lãi thì đó là lãi suất danh nghĩa.

Trang 45

z Tính chuyển lãi suất danh nghĩa theo những thời đoạn khác nhau:

Gọi r ngan là lãi suất danh nghĩa ở thời đoạn ngắn (Vd: tháng)

r dai là lãi suất danh nghĩa ở thời đoạn dài (Vd: năm)

m là số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài (Vd: m = 12)

Trang 46

z Tính chuyển lãi suất thực theo những thời đoạn khác nhau:

Gọi i ngan là lãi suất thực ở thời đoạn ngắn (Vd: tháng)

i dai là lãi suất thực ở thời đoạn dài (Vd: năm)

m là số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài (Vd: m = 12)

z Tính chuyển lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực:

‹ Bước 1: Từ lãi suất danh nghĩa tính chuyển sang lãi suất thực trong thời đoạn ghép lãi.

‹ Bước 2: Tính chuyển lãi suất thực trong thời đoạn ghép lãi sang

Trang 47

HẾT CHƯƠNG 2

Trang 48

Chương 3

PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THEO GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG

Nguyễn Ngọc Bình Phương

nnbphuong@hcmut.edu.vn

Khoa Quản lý Công nghiệp

Trang 49

3 Phương pháp giá trị hiện tại (NPV hay PW)

4 Phương pháp giá trị tương lai (NFV hay FW)

5 Phương pháp giá trị hàng năm (NAV hay AW)

1 Các phương pháp phân tích so sánh PA

2 Một số nguyên tắc chung trong so sánh PA

NFV: Net Future Value; FW: Future Worth NPV: Net Present Value; PW: Present Worth

Trang 50

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

SO SÁNH PA

Giá trị tương đương (Equivalent

Suất thu lợi (Rates

of Return)

Tỷ số lợi ích/chi phí (Benefit Cost Ratio) …

Chương 4 Chương 5

Phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm

Trang 51

Các bước so sánh PA

1) Nhận ra đầy đủ các PA cần so sánh 2) Xác định thời kỳ phân tích

3) Ước lượng dòng tiền tệ cho từng PA

4) Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền tệ (i)

5) Lựa chọn phương pháp so sánh (độ đo hiệu quả) 6) Tính toán so sánh các PA

7) Phân tích độ nhạy (sensitivity analysis) 8) Lựa chọn PA cuối cùng

Trang 52

Các PA loại trừ nhau

z Chỉ chọn 1 PA duy nhất để đầu tư

z Giả sử có 2 cơ hội đầu tư là A và B Khi đó, có 4 PA loại trừ nhau:

Trang 53

Tuổi thọ kinh tế (TTKT) & Thời kỳ phân tích (TKPT)

• TTKT: là thời gian hoạt động còn có ích về mặt kinh tế của PA.

• TKPT: Là khoảng thời gian xem xét tất cả những dòng tiền tệ xảy ra.

• Chọn TKPT:

- Bội số chung nhỏ nhất của các TTKT

- Phân tích theo thời gian phục vụ yêu cầu của PA

• Chú ý giá trị còn lại và giá trị thay mới:

- TKPT > TTKT Æ giá trị thay mới

Trang 54

Một cơ hội đầu tư được gọi là “đáng giá” nếu:

z Giá trị tương đương >= 0, hoặc

z Suất thu lợi >= MARR, hoặc

z Tỷ số lợi ích/chi phí >= 1

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

SO SÁNH PA

Giá trị tương đương (Equivalent

Worth)

Suất thu lợi (Rates

of Return)

Tỷ số lợi ích/chi phí (Benefit Cost Ratio) …

Trang 55

B1: Xác định thời kỳ phân tích (TKPT)

B4: Tính PW TH các PA loại trừ nhau, chọn PA nào có

B4: Tính PW TH các PA độc lập

nhau, chọn làm PA nếu PW ≥ 0

trị tương đương tại năm 0, bằng cách sử dụng suất chiết

tính i cho trước

Trang 56

9Suất chiết tính i: được chọn làm sao để phản ánh

chi phí sử dụng vốn hoặc suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (MARR)

• dù vốn là của mình (cần xét đến cơ hội bỏ qua

khi đem vốn tự có đầu tư vào dự án)

• hay vốn đi vay của người khác (cần yêu cầu

một suất sinh lời ít nhất phải ≥ lãi suất vay)

Trang 57

i = 15%

Trang 58

Công thức tổng quát:

PW = PW thu - PW chi

‰ PW ≥ 0: dự án đáng giá (Dùng vốn đầu tư cho dự án này

có lợi hơn hoặc ít ra là bằng đầu tư vào một cơ hội khác với lãi suất là i)

‰ PW<0: dự án không đáng giá (Dùng vốn đầu tư cho dự

án này không có lợi bằng đầu tư vào một cơ hội khác với lãi suất là i)

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w