Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hs trả lời câu hỏi: + Lực tĩnh điện trong mơi trường đồng tính giảm đi ε lần so với trong mơi trường chân khơng.. Củng cố : Cho học sinh tóm tắt nhữ
Trang 1Tiết : 01 Ngày soạn: 20 – 08 – 08.
Bài 01: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU LÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
• Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật
• Phát biểu được định luật Cu-lơng và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
2 Kỹ năng:
- Viết được cơng thức định luật cu-long
- Vận dụng được định luật Cu-lơng để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm
- Biểu diễn được lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ
- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xác, do tiếp xúc và do hưởng ứng
- SGK, SBT và các tài liệu tham khảo
- Nội dung ghi bảng:
1 Hai loại điện tích Sự nhiễm điện của các vật.
a Hai loại điện tích: + Điện tích dương
+ Điện tích âm
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau
b Sự nhiễm điện của các vật
- Nhiễm điện do cọ xát
- Nhiễm điện do tiếp xúc
- Nhiễm điện do hưởng ứng
F = Trong đĩ: + k = 9.109Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ
+ r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm
+ q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm
c Biểu diễn:
3 Lực tương tác của các điện tích trong điện mơi (chất cách điện).
2
2 1
.
r
q q k F
ε
=
ε : hằng số điện mơi, chỉ phụ thuộc vào bản chất điện mơi
2 Học sinh:
- Ơn lại kiến thức về điện tích
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 1
Trang 2- SGK, SBT.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của vật.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
.Hs trả lời câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ của
Gv:
• Cĩ hai loại điện tích: Điện tích dương và
điện tích âm
• Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện
tích trái dấu thì hút nhau
.Hs quan sát Gv làm thí nghiệm và rút ra nhận
xét:
- Sau khi cọ xát thanh thuỷ tinh cĩ thể hút các
mẫu giấy vụn
- Thanh thuỷ tinh nhiễm điện
.Hs nghe giảng và dự đốn kết quả của các
hiện tượng trên
.Gv đặt câu hỏi cho Hs
Cĩ mấy loại điện tích?
Tương tác giữa các điện tích diễn ra như thế nào?
.Nhận xét câu trả lời
.Gv làm thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện do
cọ xát
Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu:
- Cho thanh kim loại khơng nhiễm điện chạm vào quả cầu đã nhiễm điện?
- Đưa thanh kim loại khơng nhiễm điện lại gần quả cầu đã nhiễm điện nhưng khơng chạm vào?
.Gv nhận xét và nĩi rõ ở bài sau chúng ta sẽ giải thích nguyên nhân gây ra các hiện tượng trên
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Cu-lơng.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe
Hs lắng nghe và ghi chép
Hs trả lời câu hỏi:
Đặc điểm của vectơ lực : gồm
+ Lực HD tỉ lệ thuận tích khối lượng hai vật và
Gv trình bày cấu tạo và cơng dụng của cân xoắn
+ Cấu tạo: (hình 1.5/7 sgk)+ Cơng dụng: Dùng để khảo sát lực tương tác giữa hai quả cầu tích điện
Gv đưa ra khái niệm điện tích điểm: là những vật nhiễm điện cĩ kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Gv trình bày nội dung và biểu thức của định luật Cu-lơng
Lực Cu-lơng (lực tĩnh điện) là một vectơ
Đặc điểm của vectơ lực là gi?
Biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn:
. 122
r
m m G
F hd = G: hằng số hấp dẫn
Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn?
So sánh sự giống và khác nhau giữa định
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 2
Trang 3tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách giữa hai
+ Lực Cu-lơng cĩ thể là lực hút hay lực đẩy
luật Cu-lơng và định luật vạn vật hấp dẫn?
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tĩnh điện trong điện mơi.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
+ Lực tĩnh điện trong mơi trường đồng tính
giảm đi ε lần so với trong mơi trường chân
khơng
2 2 1
r
q q k
F
ε
= ε :hằng số điện mơi
+ Hằng số điện mơi phụ thuộc vào tính chất của
điện mơi Khơng phụ thuộc vào độ lớn các điện
tích và khoảng cách giữa điện tích
Định luật Cu-lơng chỉ đề cập đến lực tĩnh điện trong chân khơng Vậy trong mơi trường đồng tính lực tĩnh điện cĩ thay đổi khơng? Nếu
cĩ thì thay đổi như thế nào?
Từ thực nghiệm lực tĩnh điện trong mơi trường đồng tính được xác định bởi cơng thức:
Hằng số điện mơi phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Khơng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hoạt động 3 ( phút): Củng cố Vận dụng, Giao nhiệm vụ về nhà.
1.
Củng cố : Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài: khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích điểm, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
2.
Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) Trong những cách sau cách nào cĩ thể làm nhiễm điện cho một vật?
A Cọ chiếc vỏ bút lên tĩc; B Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;
C Đặt một vật gần nguồn điện; D Cho một vật tiếp xúc với viên pin
C©u 2) Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào khơng liên quan đến nhiễm điện?
A Về mùa đơng lược dính rất nhiều tĩc khi chải đầu;
B Chim thường xù lơng về mùa rét;
C Ơtơ chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích sắt kéo lê trên mặt đường;
D Sét giữa các đám mây
C©u 3) Hai điện tích điểm trái dấu cĩ cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin cĩ điện mơi bằng 2 thì chúng
A hút nhau một lực 0,5 N B hút nhau một lực 5 N
C đẩy nhau một lực 5N D đẩy nhau một lực 0,5 N
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập 5 đến 8 (trang 9 SGK) làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ……….………
………
……….………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 3
Trang 4Tiết : 02 Ngày soạn: 23 – 08 - 08
- Nắm được phương pháp giải bài tập phần lực culơng
2.Về kỹ năng:
- Học sinh vận dụng được phương pháp giải được các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập
- Vận dụng giải được các bài tập cùng dạng
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập phù hợp với trình độ học sinh từng lớp
2. Học sinh: Ôn lại định luật Cu lông và tổng hợp các lực có giá đồng quy
III Tiến trình dạy học:
1)Ổn định: Kiểm diện
2)Kiểm tra:
Câu 1: Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu.Trái dấu? Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Cu-lơng?
Câu 2: Nêu quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy?
3)Hoạt động dạy – học:
.Hoạt động 1: Chữa bài tập về tương tác giữa các điện tích điểm.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Ghi đề bài tập, suy nghĩ thảo luận phương pháp
giải bài tập dạng này và giải bài tập
Trước hết xác định các lực thành phần tác
dụng lên q3 là F1 ,F2 ,… rồi tìm hợp lực của các
lực đó: F =F1+F2+
Ta có CA + CB = AB nên C nằm trên AB và C
nằm giữa A và B
Lực do q1 tác dụng lên q3 là F1 có giá là AB,
chiều từ C đến B và có độ lớn:
10 4 10 4 10 9
.
2
7 7
9 2
3 1
Lực do q2 tác dụng lên q3 làF2 có giá là AB,
chiều từ C đến B và có độ lớn:
10 4 10 4 10 9
.
2
7 7
9 2
3 2
Hợp lực tác đụng lên q3 là: F =F1 +F2 Nên
Hai điện tích điểm q1 = 4.10-7 C, q2 = -4.10-7C đặt cố định tại hai điểm A và B trong không khí, AB = 3 cm Hãy xác định lực điện tác dụng tác dụng lên điện tích
q3 = 4.107C đặt tại C nếu:
Trước hết em hãy nhận xét về vị trí của C so với A và B? rồi xác định các lực
do q1 và q2 tác dụng lên q3?
Từ đó em hãy xác định hợp lực tác dụng lên q3?
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 4
Trang 5F có giá là đường thẳng AB, chiều từ C đến B
và có độ lớn: F = F1 + F2 = 3,6 + 14,4 = 18 N
Ta có CA + AB = CB nên C nằm trên AB và C
nằm ngoài AB và C gần A hơn
Hợp lực tác đụng lên q3 là: F =F1 +F2 Nên
F có giá là đường thẳng AB, chiều hướng ra xa
A và có độ lớn: F = F1 - F2 = 3,6 – 0,576 = 3,024 N
Ta có CA = CB = AB nên ABC là ∆ đều
Hợp lực tác đụng lên q3 là: F =F1 +F2 Nên
F có giá song song với đường thẳng AB, chiều
hướng từ A đến B và có độ lớn: F = F1 = F2 = 1,6
N
Tương tự trên, trước hết em hãy nhận xét về vị trí của C so với A và B? rồi xác định các lực do q1 và q2 tác dụng lên q3? Từ đó em hãy xác định hợp lực tác dụng lên q3?
Tương tự trên, trước hết em hãy nhận xét về vị trí của C so với A và B? rồi xác định các lực do q1 và q2 tác dụng lên q3? Từ đó em hãy xác định hợp lực tác dụng lên q3?
. Hoạt động 2: Chữa bài tập về cân bằng của hệ các điện tích điểm.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Ghi đề bài tập, suy nghĩ thảo luận phương pháp
giải bài tập dạng này và giải bài tập
Điều kiện để cho một vật cân bằng là hợp lực
của tất cả các lực tác dụng lên nó phải bằng 0
Có hai lực điện tác dụng lên q3 là F13 và F23
do q1 và q2 gây ra Để q3 nằm cân bằng thì:
0
23
13 +F =
F Suy ra cả ba điện tích phải nằm
trên một đường thẳng , và q1 và q2 cùng dấu nên
q3 phải nằm giữa q1 và q2 và F13 = F23
3 2 2
3
.
.
x a
q q k x
q q k
Thay số vào và giải ra được x = 2 cm
.Kết quả này đúng với mọi dấu và độ lớn của q3
Cho hai điện tích điểm q1 = 3.10-7 C, q2
= 1,2.10-7 C đặt cố định cách nhau một đoạn a = 6 cm trong chân không Hãy xác định vị trí và giá trị của điện tích thứ ba q3 để q3 nằm cân bằng?
.Cho HS nêu phương pháp giải, sau đó gọi HS lần lượt giải các ý của bài tập
.GV có thể gợi ý cho HS: Điều kiện để cho một vật cân bằng là gì? Từ đó suy ra được điều gì?
Gọi khoảng cách từ q3 đến q1 là x ta sẽ có được điều gì?
Em có nhận xét gì về kết quả tìm được?
. Hoạt động 3 ( phút): Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 6Tiết : 03 Ngày soạn: 24 – 08 - 08
Bài 02: THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron
- Trình bày được khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện
- Phát biểu được nội dung của định luật bảo tồn điện tích
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
- Nội dung ghi bảng:
2 Học sinh:
Ơn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS)
III Tiến trình dạy học:
1)Ổn định: Kiểm diện
2)Kiểm tra:
Câu 1: Nêu các cách làm nhiễm điện cho vật? Nêu sự tương tác giữa các điện tích?
Câu 2: Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Cu-lơng
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 6
1 Thuyết electron:
- Bình thường nguyên tử trung hồ về điện
- Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương, nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm
- Electron cĩ thể di chuyển trong một vật hay từ vật này sang vật khác vì độ linh động lớn
2 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện:
- Vật dẫn điện là những vật cĩ các điện tích tự do cĩ thể di chuyển được bên trong vật
- Vật cách điện là những vật cĩ rất ít các điện tích tự do cĩ thể di chuyển bên trong vật
3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:
a Nhiễm điện do cọ xát:
Khi thanh thuỷ tinh cọ xát với lụa thì cĩ một số electron di chuyển từ thuỷ tinh sang lụa nên thanh thuỷ tinh nhiễm điện dương, mảnh lụa nhiễm điện âm
b Nhiễm điện do tiếp xúc:
Khi thanh kim loại trung hồ điện tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì cĩ sự di chuyển điện tích từ quả cầu sang thanh kim loại nên thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với quả cầu
c Nhiễm điện do hưởng ứng:
Thanh kim loại trung hồ điện đặt gần quả cầu nhiễm điện thì các electron tự do trong thanh kim loại dịch chuyển Đầu thanh kim loại xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả cầu, đầu thanh kim loại gần quả cầu nhiễm điện trái dấu với quả cầu
4 Định luật bảo tồn điện tích
Ở một hệ vật cơ lập về điện, nghĩa là hệ khơng trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số
Trang 73)Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung thuyết electron Vật dẫn điện và vật cách điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs nhớ lại cấu tạo của nguyên tử
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân: proton: mang điện dương
nơtron: khơng mang điện
+ Electron: mang điện âm
- Thuyết electron dựa trên sự cĩ mặt và sự di
chuyển của electron
Hs dựa vào lưu ý của Gv để trả lời câu C1
Hs nêu tên một vài vật dẫn điện và vật cách
điện
Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: cấu tạo của nguyên tử, điện tích của các hạt trong nguyên tử
Thuyết electron dựa trên cơ sở nào?
Gv trình bày nội dung thuyết electron Lưu
ý Hs là khối lượng của electron nhỏ hơn khối lượng của proton rất nhiều nên electron di chuyển dễ hơn
. Yêu cầu Hs trả lời câu C1
Theo quan điểm của thuyết electron thì thế nào là một vật nhiễm điện?
. Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn điện và vật cách điện Định nghĩa vật dẫn điện và vật cách điện
Gv đưa ra định nghĩa trong SGK Vậy hai cách định nghĩa đĩ cĩ khác nhau khơng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu ba hiện tượng nhiễm điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs nghiên cứu SGK, lắng nghe và trả lời câu
hỏi của Gv
Hs lắng nghe và ghi chép
Chú ý:
- Electron tự do cĩ vai trị rất quan trọng trong
quá trình nhiễm điên
- Điện tích cĩ tính bảo tồn
Gv yêu cầu Hs dựa vào thuyết electron để trả lời các câu hỏi sau:
Bình thường thanh thuỷ tinh và mảnh lụa trung hồ về điện Tại sao sau khi cọ xát chúng lại nhiễm điện? điện tích đĩ từ đâu đến?
Thanh kim loại trung hồ điện khi tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì thanh KL nhiễm điện Dựa vào nội dung nào của thuyết electron
để giải thích hiện tượng trên?
. Tương tự yêu cầu Hs giải thích hiện tượng nhiếm điện do hưởng ứng
Yêu cầu Hs so sánh ba hiện tượng nhiễm điện trên
Gv nhận xét câu trả lời của Hs, tổng kết và rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bảo tồn điện tích.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
. Hs lắng nghe và ghi chép Gv đặt câu hỏi:
Thế nào là một hệ cơ lập về điện?
Gv trình bày nội dung định luật bảo tồn
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 7
Trang 8Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) 1 Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định khơng
đúng là:
C Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luơn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử
A Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C
B Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton
D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố
C©u 2) Điều kiện để một vật dẫn điện là
B cĩ chứa các điện tích tự do A vật phải ở nhiệt độ phịng
C vật nhất thiết phải làm bằng kim loại D vật phải mang điện tích
C©u 3) Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình khơng khí thì hút nhau 1 lực
là 21 N Nếu đổ đầy dầu hỏa cĩ hằng số điện mơi 2,1 vào bình thì hai điện tích đĩ sẽ
A hút nhau 1 lực bằng 10 N B đẩy nhau một lực bằng 10 N
C hút nhau một lực bằng 44,1 N D đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập (trang 12 SGK) làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ………
………
………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 8
Trang 9Tiết : 04 Ngày soạn: 31 - 08 - 08
Bài 03: ĐIỆN TRƯỜNG
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi điện trường là gì và nêu được tính chất cơ bản của điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường Vận dụng được biểu thức xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm; Nêu được đơn vị của cường độ điện trường
- Trình bày được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện, các tính chất của đường sức điện
- Trả lời được câu hỏi điện trường đều là gì và nêu được một ví dụ về điện trường đều
- Phát biểu được nguyên lý chồng chất điện trường
2.Về kỹ năng:
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường và tính được cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Biết cách vận dụng quy tắc hình bình hành để tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm theo nguyên lý chồng chất điện trường
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện
- Nội dung ghi bảng:
2 Học sinh: Ơn lại đường sức từ, từ phổ đã học ở THCS.
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 9
1 Điện trường:
a) Khái niệm điện trường: là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh các điện tích
b) Tính chất cơ bản của điện trường: Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong
nĩ
2 Cường độ điện trường:
a) Định nghĩa: (sgk).
b) Biểu thức: E =F q Đơn vị: E(V/m)
Nếu q > 0: F cùng phương, cùng chiều với E ; Nếu q < 0: F cùng phương, ngược chiều với
4 Điện trường đều : (sgk)
- Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau
5 Điện trường của một điện tích điểm: 2
9
2 9.10 . .
.
r
Q r
Q k E
ε
=Nếu Q > 0 : E hướng ra xa điện tích, nếu Q < 0 : E hướng lại gần điện tích
6 Nguyên lí chồng chất điện trường: (sgk) E=E1 +E2 + +E n
2 2 2 1 2
1
2 1 2
1
2 1 2
1
.
E
E E E E E
E E E E E
E E E E
Trang 10II.Tiến trình dạy học:
1) Ổn định: Kiểm diện
3)Hoạt động dạy – học:
.Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trường, Xây dựng véc tơ cường độ điện trường.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Vì xung quanh các điện tích có một môi
trường đặc biệt gọi là điện trường
. Điện trường là mơi trường (dạng vật chất) bao
quanh điện tích và gắn liền với điện tích
.Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác
dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nĩ
. Đặt điện tích thử nằm trong khơng gian, nếu nĩ
chịu lực điện tác dụng thì thì ở đĩ cĩ điện trường
Điện tích thử là vật cĩ kích thước nhỏ và điện
lượng nhỏ
. Đọc SGK nghe GV dẫn dắt và trả lời :
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng
cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đĩ Được
xác định: E = q F
Đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường:
+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét
+ Phương: cùng phương với lực điện tác dụng lên
điện tích thử đặt tại điểm đang xét
+ Nếu q > 0: E cùng chiều với F ;
Nếu q < 0: E ngược chiều với F
+ Độ lớn: E= q F Trong hệ SI có đơn vị là
V/m
Vì sao hai điện tích đặt trong chân không, không tiếp xúc nhau nhưng chúng vẫn hút hoặc đẩy nhau?
Điện trường là gì? Tính chất cơ bản của điện trường là gì?
Làm thế nào để nhận biết được điện trường?
Thế nào là điện tích thử?
. GV dẫn dắt xây dựng khái niệm cường độ điện trường như SGK và đặt câu hỏi:
Cường độ điện trường là gì?
Nêu đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)
. Nhấn mạnh từng đặc điểm của véc tơ cường
độ điện trường
.Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm, tính chất của đường sức điện đường sức điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
. Đọc, nghiên cứu SGK mục 3 trả lời các câu hỏi:
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện
trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kỳ
điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của
.Cho HS đọc SGK mục 3 trả lời các câu hỏi:
Đường sức điện là gì?
Giới thiệu hình ảnh các đường sức điện
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 10
Trang 11véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Các đặc điểm của đường sức:
+ Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được
một đường sức và chỉ một mà thơi
+ Đường sức điện là những đường cong không
kín Nó xuất phát từ điện tích dương và tận cùng
ở các điện tích âm
+ Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau
+ Nơi nào CĐĐT lớn hơn thì các đường sức điện
ở đó được vẽ mau (dày) hơn, nơi nào CĐĐT nhỏ
hơn thì các đường sức điện ở đó được vẽ thưa hơn
. Đọc SGK nghe GV dẫn dắt ø
Trả lời C2.SGK
hình từ 3.2 đến 3.4
Nêu các đặc điểm của đường sức?
Giới thiệu cách làm điện phổ và hình ảnh điện phổ như hình 3.5, 3.6 và 3.7 SGK
Yêu cầu học sinh thực hiện C2 SGK
.Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trường đều, điện trường của điện tích điểm.
Xây dựng nguyên lý chồng chất điện trường
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
.Đọc SGK mục 4; trả lời:
Là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường
cĩ hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
Đường sức của điện trường đều là những đường
song song cách đều
. Suy luận vận dụng cho điện trường gây bởi điện
tích điểm, trả lời câu hỏi
Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét
+ Phương: Đường nối điện tích điểm và điểm đang
ε
Đọc SGK trả lời câu hỏi :
.Nếu đặt một điện tích thử tại M thì nó sẽ chịu
tác dụng đồng thời của hai lực điện F1 và F2
do hai điện tích điểm Q1 và Q2 gây ra Lực điện
tổng hợp tại M là: F =F1 +F2
Theo định nghĩa ta có cường độ điện
trường tại M sẽ là:
2 1 2 1 2
q
F q
F q
F F q
F
Điện trường tại một điểm bằng tổng các véc tơ
. Cho HS đọc mục 4SGK; trả lời câu hỏi:
Điện trường đều là gì? Nêu đặc điểm đường sức của điện trường đều?
Vận dụng đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm xác định phương chiều và
độ lớn của cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm?
.Điện trường tổng hợp như bên gọi là nguyên lý chồng chất điện trường.
Phát biểu nội dung nguyên lý chồng chất
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 11
Trang 12cường độ điện trường tại điểm đĩ điện trường.
.Hoạt động 4 : Củng cố Vận dụng, Giao nhiệm vụ về nhà.
1.
Củng cố : Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài: khái niệm điện trường, cường độ điện trường, các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường, Cường độ điện trường tại một điểm do một điện tích điểm gây ra Định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện Khái niệm điện trường đều
2.
Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và cĩ cùng độ lớn, cùng dấu Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì cĩ phương
C©u 2)Đường sức điện cho biết
A độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
B độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
C độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
D hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy
C©u 3)Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
A khơng cĩ vị trí nào cĩ cường độ điện trường bằng 0
B vị trí cĩ điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích
C vị trí cĩ điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngồi điện tích dương
D vị trí cĩ điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngồi điện tích âm
C©u 4)Tại một điểm cĩ 2 cường độ điện trường thành phần vuơng gĩc với nhau và cĩ độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
A 1000 V/m B 7000 V/m C 5000 V/m D 6000 V/m
C©u 5) Trong khơng khí, người ta bố trí 2 điện tích cĩ cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
A 9000 V/m hướng về phía điện tích dương B 9000 V/m hướng về phía điện tích âm
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập trang 17, 18 SGK làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ……….…………
………
……… ………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 12
Trang 13Tiết : 05 Ngày soạn: 06- 09 - 08
- Nắm được phương pháp giải bài tập phần điện trường
2.Về kỹ năng:
- Học sinh vận dụng được phương pháp giải được các bài tập trong SGK cũng như sách bài tập
- Vận dụng giải được các bài tập cùng dạng
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Hệ thống bài tập phù hợp với trình độ học sinh của lớp
2 Học sinh: Ôn lại điểm đặt, phương chiều, độ lớn của vec tơ cường độ điện trường, nguyên lý chồng chất điện trường
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm diện
3 Hoạt động dạy – học:
.Hoạt động 1: Chữa bài tập về điện trường do một điện tích điểm.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Ghi đề bài tập, suy nghĩ thảo luận phương pháp
giải bài tập dạng này và giải bài tập
Trước hết xác định các vị trí A và B đối với O,
qua đó xác định các véctơ cđđt E1 và E2 Từ đó
xác định được cđđt tại M
Vì hai điểm A và B cùng ở trên một đường
sức của điện trường do điện tích điểm q tại O gây
ra và A ở gần O hơn B nên O, A và B thẳng hàng
và A nằm giữa O và A
(q>0) O A E1 M B
2
E
Cường độ đt tại A, B và M và có độ lớn:
.Bài tập 1: Cho hai điểm A và B cùng
ở trên một đường sức của điện trường do điện tích điểm q tại O gây ra Biết độ lớn của cđđt tại A và B lần lượt là E1 và E2 và
A ở gần O hơn B Tính độ lớn cđđt tại M là trung điểm của đoạn AB?
.Cho HS nêu phương pháp giải, sau đó gọi HS lần lượt giải các ý của bài tập
Trước hết em hãy nhận xét về vị trí của A và B so với O? rồi xác định các véctơ cđđt E1 và E2?
Em hãy viết công thức tính độ lớn cđđt
E1 và E2 và độ lớn cđđt tại M?
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 13
Trang 14OA
q k
OB
q k
Vì M là trung điểm của đoạn AB nên ta có
OM = OA+2OB
Từ (1) và (2) rút ra OA và OB, tính OM và
2 1
2 1 ) (
4
E E
E E
E M
+
=
Ghi đề bài tập, suy nghĩ thảo luận phương pháp
giải bài tập dạng này và giải bài tập
Quả cầu chịu tác dụng của ba lực: trọng lực
P , lực điện F và lực căng T của sợi
dây.Điều kiện cân bằng của quả cầu là:
0
= +
10 10 5 , 2
3
6 9
E q P
F
α
Từ đó suy ra góc lệch của dây treo so với
phương thẳng đứng là: α = 45 0
Vì M là trung điểm của đoạn AB nên
ta có OM =?
Từ (1) và (2) rút ra OA và OB, tính
OM và thay vào (3) tính EM?
Bài tập 2: Quả cầu nhỏ khối lượng
m = 0,25 g mang điện tích q = 2,5.10-9 C được treo bằng sợi dây nhẹ, không dãn, cách điện và đặt trong điện trường đều E
nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m Lấy
g = 10 m/s2 Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng?
.Cho HS nêu phương pháp giải, sau đó gọi HS lần lượt giải các ý của bài tập
Trước hết em hãy phân tích các lực tác dụng lên quả cầu? Từ đó viết điều kiện cân bằng của quả cầu?
Từ hình vẽ trên ta có được điều gì? Từ đó suy ra góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng?
. Hoạt động 2: Chữa bài tập về điện trường của hệ nhiều điện tích điểm.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Ghi đề bài tập, suy nghĩ thảo luận phương pháp
giải bài tập dạng này và giải bài tập
Trước hết xác định các véctơ cđđt thành phần
tại M là E1 ,E2, do q1, q2, gây ra, rồi tìm véctơ
cđđt tại điểm M đó: E =E1+E2 (1)
Do q1 > 0 nên véctơ cđđt do q1 gây ra tại M là
1
E có giá là MA, chiều từ A đến M và có độ lớn:
) (
1
h a
q k AM
q k E
+
=
=
Do q2 > 0 nên véctơ cđđt do q2 gây ra tại M là
.Bài tập 3: Hai điện tích q1 = q2 = q > 0 đặt tại A và B trong không khí Cho biết
AB = 2a
a) Xác định cđđt E M tại điểm M trên trung trực của AB và cách AB một đoạn h?
b) Tìm h để EM cực đại? Tính giá trị đó?
.Cho HS nêu phương pháp giải, sau
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang
F T
Trang 15E có giá là MB, chiều từ B đến M và có độ lớn:
) (
2
h a
q k BM
q k E
+
=
=
Từ (1) ta suy ra các véctơ cđđt tổng hợp tại M
do q1, q2 gây ra có giá trùng với trung trực của
đoạn AB, chiều hướng ra xa AB và có độ lớn:
EM = 2 E1 cosα =
( 2 2 ) 2 2
2 2
2
2
2
h a
h q k h
a
h h
Trước hết em hãy dùng bất đẳng thức Cô-si
cho mẫu số.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:
3 2 4 2
2 2
2
2
4
27 4
3 2
h a h
a a
≥ +
⇒
4 2
3 3
2
a
q k h
a
h q k
3 3
4
a
q k
2 2
Từ đó em hãy xác định véctơ cđđt E M
tại M do cả q1 và q2 gây ra?
Làm thế nào để xác định được h sao cho EM đạt cực đại?
Gợi ý: Trước hết em hãy tách mẫu số thành 3 số hạng thích hợp, rồi dùng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số đó.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số đó ta có được điều gì?
Từ đó ta có được EM ≤ ?
Vậy EM đạt cực đại khi h = ? và khi đó (EM) max =?
. Hoạt động 3 ( phút): Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà.
a) Tính q1 và q3, biết rằng cđđt tổng hợp tại D bằng 0 và q2 = - 4.10-6 C
b) Xác định cđđt tại tâm O của hình vuông
c) Đặt tại tâm O một điện tích q = 3.10 -9 C Xác định lực điện tác dụng lên q?
IV) Rút kinh nghiệm: ……….………
………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 15
Trang 16Tiết : 06 Ngày soạn: 09 - 09 - 08
Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc tính của cơng của lực điện
- Trình bày được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Trình bày được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đĩ
- Tĩnh điện kế và những dụng cụ liên quan (nếu cĩ)
- Nội dung ghi bảng:
2 Học sinh: Ơn lại các vấn đề sau: - Tính chất thế của trường hấp dẫn.
- Biểu thức thế năng của một vật trong trường hấp dẫn
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm diện
3 Hoạt động dạy – học:
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 16
1.Cơng của lực điện:
- Điện tích q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều, cơng của lực điện trường:
A MN =q.E.M'N' M'N' : hình chiếu của MN lên phương của điện truờng
- Cơng của lực điện tác dụng lên điện tích q khơng phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
- => Vậy điện trường tĩnh là một trường thế
2.Khái niệm hiệu điện thế.
a.Cơng của lực điện và hiệu thế năng của điện tích: AMN = WM – WN
b.Hiệu điện thế, điện thế: U V V A q MN
N M
MN = − =
- Khái niệm hiệu điện thế: (sgk)
- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế Điện thế ở mặt đất và ở một điểm xa vơ cùng bằng khơng
N M
U
E= Mn =
' '
d là khoảng cách giữa hai điểm M’, N’
Trang 17.Hoạt động 1: Tìm hiểu cơng của lực điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs theo dõi Gv đặt vấn đề
Trả lời câu hỏi:
Cơng thức tính cơng: A=F s cos α.
Cường độ điện trường: E =F q ⇒F=qE
Cơng của lực điện trên đoạn nhỏ PQ là :
' ' cos
.
q
Cơng của lực điện trên cả quãng đường MN
AMN = ∑ ΔA = q.E.s.cosα = q.E.M'N' (4.1)
Trong đĩ M’N’ là hình chiếu của MN trên
phương x đường đi
Cơng khơng phụ thuộc dạng đường đi
Hs trả lời câu C1 sgk
Đặt vấn đề: Tương tác điện cĩ nhiều điểm
tương đồng với tương tác hấp dẫn Ta sẽ thấy ngay cả cơng của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường cũng cĩ những điểm tương
tự như cơng của trọng lực và thế năng của một vật trong trọng trường
Khi đặt điện tích trong điện trường thì dưới tác dụng của lực điện trường làm điện tích di chuyển Vậy cơng của lực điện trường được tính như thế nào?
Gv hướng dẫn HS thành lập cơng thức tính cơng của lực điện trường bằng cách trả lời các câu hỏi:
Em hãy viết cơng thức tính cơng tổng quát?
Từ cơng thức tính cơng tổng quát, cơng thức định nghĩa cường độ điện trường hãy thiết lập cơng thức tính công của lực điện?
Chú ý: AMN là đại lượng đại số
Dựa vào cơng thức tính cơng đĩ em hãy nhận xét kết quả? Và trả lời câu hỏi C1 SGK?
Gv tổng kết: Lực cĩ tính chất trên gọi là lực thế Trường tĩnh điện là trường thế
.Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs theo dõi
Cơng thức tính cơng: A = Wt1 – Wt2.
Nghe và tham gia cùng GV xây dựng định
nghĩa của hiệu điện thế dựa vào cơng của lực
điện :
Hay AMN được viết:
GV phân tích đặc điểm chung của cơng của trọng lực và cơng của lực điện trường
Nhắc lại cơng thức tính cơng của lực hấp dẫn biểu diễn qua hiệu thế năng?
Lưc hấp dẫn và lực điện cĩ mối tương quan
Từ đĩ đưa ra cơng thức tính cơng của lực điện biểu diễn qua hiệu thế năng:
N M
A = −
Hiệu thế năng của vật trong trường hấp dẫn tỉ
lệ với khối lượng m của vật Ở đây ta cũng coi hiệu thế năng của điện tích q trong điện trường tỉ
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang
Trang 18N M
HS trả lời câu hỏi C3 SGK
- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách
chọn mốc điện thế
- Hiệu điện thế khơng phụ thuộc vào cách chọn
mốc điện thế
HS trả lời câu hỏi C4 SGK
lệ với điện tích q Hay AMN =?
(V M −V N ) gọi là hiệu điện thế (hay điện áp) giữa hai điểm M và N, được kí hiệu là UMN
Từ các công thức trên, em hãy rút ra
Cho HS trả lời câu hỏi C4 SGK
.Hoạt động 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
Trong trường hợp không cần để ý đến dấu
của các đại lượng thì ta có thể viết:
d E U hay d
U
d là khoảng cách giữa hai điểm M’ và N’
Từ hai công thức (4.1) và (4.2) ta có được điều gì? Từ đó có nhận xét gì?
Gv hướng dẫn Hs thiết lập cơng thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
GV tổng quát lại công thức liên hệ và nhận xét về đơn vị của cường độ điện trường
.Hoạt động 4: Củng cố Vận dụng, Giao nhiệm vụ về nhà
1.
Củng cố : Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài: Công của lực điện, Khái niệm hiệu điện thế và liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
2.
Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) Cơng của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuơng gĩc với
các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
C©u 2) Cơng của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức
trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J Độ lớn cường độ điện trường đĩ là
C©u 3) Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nĩ nhận được một
cơng 10 J Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nĩ nhận được một cơng là
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập 5 đến 8 (trang 9 SGK) làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ……….………
………
……….………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 18
Trang 19Tiết : 07 Ngày soạn: 12 - 09 - 08
2.Về kỹ năng:
Học sinh vận dụng được phương pháp giải được các bài tập trong SGK cũng như sách bài tập về công của lực điện trường, liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bài tập về công của lực điện trường, liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
2 Học sinh: Ôn lại bài công của lực điện, hiệu điện thế
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm diện
3 Hoạt động dạy – học:
.Hoạt động 1: Chữa bài tập sách giáo khoa.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Đọc và tĩm tắt đề bài tập
Ghi đề bài tập, suy nghĩ thảo luận phương pháp
giải bài tập dạng này và giải bài tập
Điều kiện để cho một vật cân bằng là hợp lực của
tất cả các lực tác dụng lên nó phải bằng 0
Có hai lực tác dụng lên quả cầu là trọng lực P
và lực điện F do điện trường gây ra Để quả cầu
nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại thì hai lực này
phải cân bằng nhau P +F = 0 ⇒F = −P
d
U q g m E
⇔
Suy ra hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó là:
( )V q
gd
m
10 8 , 4
10 2 10 10 06 , 3
18
2 15
=
=
.Đọc và tĩm tắt đề bài tập
Bài tập 1: (Bài 7 SGK)
Gv yêu cầu Hs đọc và tĩm tắt đề
.Cho HS nêu phương pháp giải, sau đó gọi HS lần lượt giải các ý của bài tập
Điều kiện để cho một vật cân bằng ?
. Có những lực nào tác dụng lên quả cầu? Từ đó suy ra được điều gì?
Em hãy suy ra hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó?
Bài tập 1: (Bài 8 SGK)
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 19
Trang 20 Quả cầu chịu tác dụng của ba lực: trọng lực
P , lực điện F và lực căng T của sợi
dây.Điều kiện cân bằng của quả cầu là:
0
= +
P
Từ hình vẽ ta có: tanα =F P =m q g E =mgd q U
Do α nhỏ nên ta có: tanα ≈sinα = x l Từ đó ta
có:
( )C l
U
gdx m q l
750
1 10 4 10 10 5 ,
Do quả cầu bị lệch về bản dương nên nó mang
điện tích âm Hay q = - 2,4.10-8 C
Gv yêu cầu Hs đọc và tĩm tắt đề
.Cho HS nêu phương pháp giải, sau đó gọi HS lần lượt giải các ý của bài tập
Trước hết em hãy phân tích các lực tác dụng lên quả cầu? Từ đó viết điều kiện cân bằng của quả cầu?
Từ hình vẽ trên ta có được điều gì? Từ đó suy ra góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng?
. Do α nhỏ nên ta có được điều gì? từ đó hãy suy ra độ lớn của điện tích q?
Hãy lập luận tìm giá trị của q?
. Hoạt động 2: Chữa bài tập về liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Ghi đề bài tập, vẽ hình và suy nghĩ thảo luận
phương pháp giải bài tập dạng này và giải bài tập
Do véctơ cđđt E1 hướng từ A đến B nên ta
có:
UAB = VA – VB = E1.d1
Theo bài ra mốc điện thế tại bản A nên VA = 0,
nên ta có điện thế của bản B là:
VB = VA – E1.d1 = 0 – 4.104.5.10-2 = - 2.103 (V/m)
.Bài tập 3: Cho ba bản kim loại phẳng
A, B, C, đặt song song như hình vẽ,
d1= 5 cm, d2 = 8 cm Các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là điện trường đều, có chiều như hình vẽ với độ lớn E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m Chọn mốc điện thế tại bản A, tính điện thế VB và VC của bản B và bản C?
.Gợi ý cho HS giải bài tập:
Trước hết em hãy viết công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai bản A và B?
Theo bài ra, chọn mốc điện thế tại bản
A có nghĩa là gì? từ đó em hãy tính điện thế của bản B?
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang
F T
P
+ + +
Trang 21 Do véctơ cđđt E2 hướng từ C đến B nên ta
có:
UCB = VC – VB = E2.d2
Suy ra điện thế của bản C là:
VC =VB+E2.d2 = -2.103 + 5.104.8.10-2 = 2.103 (V/m)
Tương tự, em hãy viết công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai bản B và C?
Từ đó em hãy tính điện thế của bản C?
. Hoạt động 3 ( phút): Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà.
1.
Củng cố : Cho học sinh nêu lại phương pháp giải hai loại bài tập trên và GV nhấn mạnh thêm một số điểm cần lưu ý
2.Giao nhiệm vụ về nhà: Về nhà làm các bài tập còn lại của sách bài tập và giải lại bài tập sau: Đề bài:
Bài tập 1) Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C và ở trong điện trường đều
(AC = 4 cm, BC = 3 cm) Véc tơ cường độ điện trường E song song với AC , hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000 V/m Hãy tính:
a) UAC , UCB , UAB ?
b) Công của lực điện trường khi một electrôn di chuyển từ A đến B ?
Bài tập 2) Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 80 V
a Tính cơng của lực điện trường khi một electron di chuyển từ M đến N
b Tính cơng cần thiết để di chuyển electron từ M đến N
Bài tập 3) Để di chuyển q = 10-4C từ rất xa vào điểm M của điện trường cần thực hiện cơng A’
= 5.10-5J Tìm điện thế ở M ( mốc điện thế ở ∞)
IV) Rút kinh nghiệm: ……….………
………
………
………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 21
Trang 22Tiết : 08 Ngày soạn: 14 - 09 - 08
Bài 5: BÀI TẬP VỀ LỰC CU-LÔNG
VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Hệ thống kiến thức, nắm được phương pháp giải bài tập về lực Cu - lông; về điện trường của một điện tích điểm, nguyên lý chồng chất điện trường ; về công của lực điện trường, liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
2.Về kỹ năng:
- Vận dụng được: Cơng thức xác định lực Cu-lơng Cơng thức xác định điện trường của một điện tích điểm Nguyên lí chồng chất điện trường Cơng thức tính cơng của lực điện Cơng thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bài tập về lực Cu-lơng, điện trường; về công của lực điện trường và hiệu điện thế
2 Học sinh: Ơn lại những bài đã học
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm diện
2 Kiểm tra:
Câu 1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lơng? Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu.Trái dấu?
Câu 2: Nêu véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm?
3 Hoạt động dạy – học:
.Hoạt động 1: Chữa bài tập về lực tương tác giữa các điện tích
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Ghi đề bài tập
Suy nghĩ thảo luận phương pháp giải bài tập dạng
này và giải bài tập
Ban đầu, F là lực hút Nên hai điện tích q1 và q2 trái
dấu nhau, hay: q1.q2 < 0 (*)
Ban đầu hai quả cầu hút nhau F được xác định:
10 9
2 , 0 10 6 , 3
2 2
1 2
2 1
C k
r F q
q r
Bài tập 1: Hai quả cầu kim loại
nhỏ, mang điện tích q1 và q2 đặt trong không khí, cách nhau một đoạn r =
20 cm Chúng hút nhau một lực F = 3,6.10-4 N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về khoảng cách cũ, chúng sẽ nay nhau một lực F’ = 2,025.10-4 N Tính q1 và q2?
. Khi cho hai quả cầu tiếp xúc
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 22
Trang 23 Nghe GV dẫn dắt và trả lời câu hỏi của GV
Theo định luật bảo toàn điện tích ta có:
2
2 1 ' 2
' 1
q q q
' 2
' 1
r
q q k r
q q k
10 9
2 , 0 10 025 , 2
9
2 4
2 ' 2 2
k
r F q
C q
82
81
10 2
C q
82
81
10 8
10 2
C q
82
81
10 2
C q
82
81
10 8
10 2
nhau, điện tích trên các quả cầu được phân bố lại Vì các quả cầu giống nhau nên các điện tích của chúng bằng nhau: '
1
q = '
2
q
Theo định luật bảo toàn điện tích
ta có được điều gì?
Lúc này hai điện tích đẩy nhau một lực F’ = ?
Từ (**) ta suy ra được q1+ q2 =?
Từ (1) và (2) em hãy giải tìm các điện tích q1 và q2?
. Hoạt động 2: Chữa bài tập về điện trường tại một điểm
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Ghi đề bài tập
. Suy nghĩ thảo luận phương pháp giải bài tập dạng
này và giải bài tập
. Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng
. Hai véc tơ này phải cùng phương, tức là điểm C
phải nằm trên đường thẳng AB Hai véc tơ này phải
ngược chiều, nên C phải nằm ngoài đoạn AB Hai véc
tơ này phải có độ lớn bằng nhau, tức là điểm C phải
|
|
AC AB
AC AB
=> AC = 64,64 cm
Bài tập 2: Hai điện tích điểm
q1 = + 3.10-8 C và q2 = - 4.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không? Tại các điểm đó có điện trường hay không?
. Hướng dẫn học sinh các bước giải: Gọi tên các véc tơ cường độ điện trường thành phần Xác định véc
tơ cường độ điện trường tổng hợp tại
C Lập luận để tìm vị trí của C
Lập luận để tìm vị trí của C?
.Tìm biểu thức để xác định AC?
Em hãy thay số và tính AC?
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 23
Trang 24. Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q1
và q2 Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện
trường bằng không, tức là không có điện trường
.Hướng dẫn HS tìm các điểm khác
. Hoạt động 2: Chữa bài tập về chuyển động của điện tích trong điện trường
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Đọc và tĩm tắt đề bài tập
Suy nghĩ thảo luận phương pháp giải bài tập dạng
này và giải bài tập
Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường
đều, có cường độ điện trường E =U d
Hạt bụi chịu tác dụng của trọng lực P có phương
thẳng đứng, chiều từ trên xuống, có độ lớn P = m.g; và
lực điện F d có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên,
U q E
Gia tốc của hạt bụi theo phương vuông góc với hai
d m
U q m
2 2
x
v y
d
U d
Điện trường giữa hai tấm kim loại
là điện trường gì? Cĩ tính chất như thế nào?
Hạt bụi chịu tác dụng của những lực nào? Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi?
Xác định lực tổng hợp tác dụng lên hạt bụi
Áp dụng định luật II Niutơn tính gia tốc của hạt bụi?
Nhắc lại chuyển động ném xiên của một vật Xác định quỹ đạo chuyển động của vật?
Từ (1) và (2) suy ra hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại?
.Áp dụng cơng thức liên hệ giữa cđ
đt và hiệu điện thế, xác định UOM?
.Áp dụng cơng thức tính cơng để tính công của lực điện trên đoạn OM?
. Hoạt động 4: Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà.
1.
Củng cố : Cho học sinh nêu lại phương pháp giải hai loại bài tập trên và GV nhấn mạnh thêm một số điểm cần lưu ý
2.Giao nhiệm vụ về nhà: Về nhà làm các bài tập còn lại của sách bài tập và giải lại bài tập sau:
Đề bài: Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu V0 = 4.107 m/s trên đường nằm ngang và bay vào điện trường của một tụ điện, vuơng gĩc với các đường sức Các bản tụ dài l = 4cm và cách nhau d = 1,6cm Cho U = 910V
a Lập phương trình quỹ đạo và xác định dạng quỹ đạo của electron trong điện trường
b Tính vận tốc electron khi vừa ra khỏi điện trường và độ lệch so với phương ban đầu
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 24
Trang 25IV) Rút kinh nghiệm: ……….………
Tiết : 09 Ngày soạn: 20 - 09 - 08
Bài 06: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI
TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
- Nội dung ghi bảng:
2 Học sinh: Ơn lại các kiết thức về thuyết electron, điện trường , chất dẫn điện, chất cách điện
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định: Kiểm diện
2) Kiểm tra:
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 25
1 Vật dẫn trong điện trường:
a Trạng thái cân bằng điện:
- Vật dẫn cân bằng điện khi trong vật dẫn khơng cịn dịng điện
b Điện trường trong vật dẫn tích điện:
- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện bằng khơng
- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng bằng khơng
- Cường độ điện trường tại một điểm trên mặt ngồi vật dẫn vuơng gĩc với mặt vật
c.Điện thế của vật dẫn tích điện.
- Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngồi và bên trong vật dẫn cĩ giá trị bằng nhau
- Vật dẫn là vật đẳng thế
d Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.
- Ở một vật dẫn nhiễm điện, điện tích chỉ phân bố ở mặt ngồi của vật
- Điện tích phân bố trên mặt ngồi vật dẫn khơng đều Ở những chỗ lồi điện tích tập trung nhiều hơn; ở những chỗ mũi nhọn điện tích tập trung nhiều nhất; ở chỗ lõm hầu như khơng cĩ điện tích
2 Điện mơi trong điện trường.
- Khi đặt một vật điện mơi trong điện trường thì điện mơi bị phân cực
- Do sự phân cực của điện mơi nên mặt ngồi của điện mơi trở thành các mặt nhiễm điện
Trang 26Câu 1: Phát biểu nội dung thuyết electron? Trình bày các cách làm nhiễm điện cho vật?Câu 2: Nêu khái niệm điện trường, cường độ điện trường, các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường?
3) Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vật dẫn trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi
thế nào là trạng thái cân bằng điện
. Hs lắng nghe Gv trình bày và ghi chép
Hs đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi:
Điện trường bên trong vật dẫn bằng khơng
. Hs lắng nghe Gv trình bày và ghi chép
. Nghe, nhận xét câu trả lời của bạn và bổ
sung nhưng kiến thức đã được giáo viên bổ sung
Yêu cầu HS đọc mục 1 - a trang 28 SGK
Gv đặt câu hỏi:
. Thế nào là trạng thái cân bằng điện?
Nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ sung điều học sinh đã trả lời
Chú ý: Vật dẫn = vật dẫn cân bằng điện
Yêu cầu HS đọc mục 1 - b trang 28 SGK
. Nếu điện trường tồn tại bên trong vật dẫn đặc thì điều gì sẽ xảy ra? Điều đĩ cĩ đúng với khái niệm vật dẫn cân bằng điện khơng?
.Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng cũng bằng khơng
. Cường độ điện trường tại một điểm trên mặt ngồi vật dẫn vuơng gĩc với mặt vật
. GV nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung nhưng kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện thế và sự phân bố điện tích của vật dẫn.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
A = 0 , Suy ra U = 0
Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngồi vật dẫn
cĩ giá trị bằng nhau
UMN = E.d mà E = 0 nên UMN = 0 hay
VM = VN Vậy vẫn dẫn là vật đẳng thế
Hs quan sát Gv làm thí nghiệm
Hs theo dõi và ghi chép:
+ Ở một vật dẫn rỗng nhiễm điện, thì điện tích
phân bố ở mặt ngồi của vật
+ Ở những chỗ lồi của mặt vật dẫn, điện tích tập
trung nhiều hơn, ở những chỗ mũi nhọn điện
tích tập trung nhiều nhất, ở chỗ lõm hầu như
khơng cĩ điện tích
. Công của lực điện khi một điện tích di chuyển trên mặt vật dẫn bằng bao nhiêu? Từ đó suy ra được điều gì?
Viết cơng thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế? Điện trường bên trong vật dẫn bằng khơng suy ra được điều gì?
Gv làm thí nghiệm để chứng tỏ “điện thế tại mọi điểm trên mặt ngồi vật dẫn cĩ giá trị bằng nhau”
Gv trình bày sự phân bố điện tích ở vật dẫn:
. GV Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm theo hình 6.3 SGK
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 26
Trang 27 Nghe, quan sát cách tiến hành thí nghiệm
. Trả lời C2 trong SGK
Tiến hành thí nghiệm cho học sinh quan sát
. Yêu cầu học sinh trả lời C2 trong SGK
Hoạt động 3: Tim hiểu điện mơi trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
HS đọc mục 2 SGK
. Hs trả lời câu hỏi: Điện mơi là gì và giải
thích hiện tượng điện mơi bị phân cực
. Hs lắng nghe Gv trình bày và ghi chép
. Trả lời câu hỏi
Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK :
Gv đặt câu hỏi:
Điện mơi là gì? Hiện tượng phân cực là gì?
. GV giải thích lại hiện tượng điện mơi bị phân cực để HS hiểu sâu hơn về hiện tượng đó
Điện mơi đặt trong điện trường thì bị phân cực Vậy kim loại đặt trong điện trường cĩ bị phân cực khơng?
Hoạt động 4: Củng cố Vận dụng, Giao nhiệm vụ về nhà.
1 Củng cố : Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài: Thế nào là vật dẫn cân bằng điện, trình bày các nội dung sau: Điện trường bên trong vật dẫn, cường độ điện trường trên mặt ngồi vật, sự phân bố điện tích ở vật Trình bày được sự phân cực trong điện mơi khi điện mơi được đặt trong điện trường ngồi
2.
Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) Tại điểm nào dưới đây sẽ khơng cĩ điện trường?
A Ở bên ngồi, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện
B Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện
C Ở bên ngồi gần một quả cầu kim loại nhiễm điện
D Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện
C©u 2) Hai vật có thể tác dụng lực điện với nhau:
A Chỉ khi chúng đều là vật dẫn B Chỉ khi chúng đều là vật cách điện
C Khi chúng là một vật cách điện, vật kia dẫn điện D Khi một trong hai vật mang điện tích
C©u 3) Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại song song nằm trong không khí bằng 600 V Hỏi
nếu đưa vào giữa hai bản một lá mica dày bằng đúng khoảng cách giữu hai bản thì hiệu điện thế giữa chúng bằng bao nhiêu?
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập (trang 31 SGK) làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ………
………
………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 27
Trang 28Tiết : 10 Ngày soạn: 22 - 09 - 08
ơ
Bài 07: TỤ ĐIỆN
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Mơ tả được cấu tạo của tụ điện, chủ yếu là cấu tạo của tụ điện phẳng nhận dạng được các tụ điện
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung
- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
- Trình bày được thế nào là ghép song song, thế nào là ghép nối tiếp các tụ điện và viết được cơng thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ
2.Về kỹ năng:
- Nhận ra một số loại tụ điện Ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống, và trong kỹ thuật
- Vận dụng được cơng thức tính điện dung của tụ điện phẳng Vận dụng được Vận dụng được các cơng thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện ghép song song, của bộ tụ ghép nối tiếp
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh
- Nội dung ghi bảng:
1 Tụ điện:
a Định nghĩa: (sgk).
b Tụ điện phẳng:
- Gồm hai bản kim loại phẳng cĩ kích thước lớn, đặt đối diện và song song với nhau
- Khi tụ điện phẳng được tích điện, điện tích ở hai bản tụ điện trái dấu và cĩ độ lớn bằng nhau
2 Điện dung của tụ điện:
π
ε4 10 9
9
=
- S : Phần diện tích của mỗi tụ điện
- d : Khoảng cách giữa hai bản
1 1 1
C C
2 Học sinh: Sưu tầm các linh kiện điện tử
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định: Kiểm diện
2) Kiểm tra: : Thế nào là điện trường đều? Đường sức của điện trường đều cĩ đặc điểm gì? Điện
trường đều xuất hiện ở đâu? Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường độ điện trường?
3) Hoạt động dạy – học:
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang
Trang 29 Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và tụ điện phẳng.
. Tụ điện dùng để chứa điện tích Tích điện
cho tụ bằng cách đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện
thế (nối hai cực của tụ với một một pin hoặc acquy)
. Khi tích điện cho tụ thì hai bản của tụ điện sẽ
tích điện trái dấu nhau Nếu nối hai bản của tụ
điện với một điện trở thì sẽ có dòng điện chạy
qua điện trở Điện tích trên các bản tụ giảm dần,
ta nói tụ điện phóng điện
Tụ điện phẳng được cấu tạo từ 2 bản kim loại
phẳng song song với nhau và ngăn cách với nhau
bằng điện mơi
Khi tích điện cho tụ điện phẳng thì hai bản
của tụ điện sẽ tích điện trái dấu nhau, bằng nhau
về độ lớn Các đường sức xuất phát từ bản này
tận cùng ở bản kia
. Ghi nhớ kiến thức GV cung cấp
Yêu cầu HS đọc mục1 SGK
. Nêu câu hỏi :
. Nêu cấu tạo tụ điện?
Tụ điện dùng để làm gì? Làm cách nào để tích điện cho tụ?
Khi tích điện cho tụ điện, điện tích ở hai bản tụ cĩ đặc điểm gì? Khi nối hai bản của tụ điện đã tích điện với một điện trở thì cĩ hiện tượng gì?
. Nêu cấu tạo tụ phẳng?
Khi tích điện cho tụ điện phẳng, tụ điện
cĩ những tính chất gì?
. Sau đây ta chỉ nói đến những tụ điện có hai tính chất trên và độ lớn điện tích trên mỗi bản tụ khi tích điện gọi là điện tích của tụ điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện dung của tụ điện, của tụ điện phẳng
. Hs lắng nghe Gv giới thiệu về khái niệm điện
dung
Trả lời C1
. Ghi nhớ kiến thức GV cung cấp
Hai tụ điện cùng được nạp điện bằng cùng
một nguồn điện tụ nào có điện dung lớn hơn thì
có điện tích của tụ đó sẽ lớn hơn
. Ghi nhớ biểu thức tính điện dung của tụ điện
phẵng
Đọc SGK mục 2
Gv giới thiệu khái niệm điện dung của tụ điện, đơn vị của điện dung
Nêu câu hỏi C1
. Nhấn mạnh ý nghĩa của cơng thức (7.1) là cơng thức định nghĩa Điện dung là hằng số
Hai tụ điện được nạp điện bằng cùng một nguồn (cùng U), cĩ C1 > C2 thì điện tích của tụ nào lớn hơn?
Gv giới thiệu cơng thức tính điện dung của
tụ điện phẳng: C = 9.10ε9S.4πd
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 29
Trang 30 Trả lời các câu hỏi của GV:
. Làm việc theo nhĩm, giúp đỡ nhau nhận biết
tụ điện trong các linh kiện điện tử
Tụ điện trong thực tế thường cĩ 2 chân và cĩ
ghi giá trị điện dung tương ứng của nĩ
Làm quen, nhận dạng và đọc các thơng số trên
tụ
những yếu tố nào?
Khi sử dụng tụ điện cần chú ý điều gì?
Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhĩm.Nêu câu hỏi:
Nhận dạng các tụ trong số các linh kiện?
. Giới thiệu một số loại tụ, thơng số trên tụ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ghép tụ điện thành bộ
.Nhắc lại cách ghép các điện trở (học ở THCS),
mục đích của việc ghép các điện trở
. Hs lắng nghe Gv giới thiệu về ghép song
song, ghép nối tiếp các tụ điện
. Dựa vào SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
của GV
Trả lời C3, C4, C5 /35sgk
. Nhắc lại cách ghép các điện trở (học ở THCS)? mục đích của việc ghép các điện trở?
Gv nêu mục đích của việc ghép tụ và cách ghép các tụ, giới thiệu thế nào là ghép song song, thế nào là ghép nối tiếp các tụ điện
Đặc điểm của cách ghép song song và ghép nối tiếp là gì? (cách ghép? Quan hệ về điện tích? Quan hệ về hiệu điện thế? Cơng thức tính điện dung tương đương?)
Nêu câu hỏi C3, C4, C5 /35sgk
Hoạt động 4: Củng cố Vận dụng, Giao nhiệm vụ về nhà
1.
Củng cố : Cho học sinh tóm tắt nội dung cơ bản của bài học: Định nghĩa tụ điện , tụ điện phẳng Cách tích điện cho tụ điện Định nghĩa và Công thức tính điện dung của tụ điện, của tụ điện phẳng Đơn vị của điện dung Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện Phân loại một số tụ điện
2.
Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) Một tụ cĩ điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích
được một điện lượng là
A 2.10-6 C B 16.10-6 C C 4.10-6 C D 8.10-6 C
C©u 2) Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC Nếu đặt
vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
C©u 3) Hai đầu tụ 20 μF cĩ hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập 5 đến 8 (trang 33).làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ………
………
Tiết : 11 Ngày soạn: 24 - 09 - 08
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 30
Trang 31Bài 08: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG.
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng
- Thành lập được cơng thức xác định năng lượng điện trường trong tụ điện, và phát biểu được cơng thức xác định mật độ năng lượng điện trường
2.Về kỹ năng:
- Vận dụng được cơng thức xác định năng lượng của tụ điện, mật độ năng lượng điện trường
- Vận dụng được cơng thức xác định điện dung của tụ điện phẳng, cơng thức xác định năng lượng của tụ điện
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Chuẩn bị đề kiểm tra 15 phút phù hợp với đối tượng học sinh
- Nội dung ghi bảng:
1 Năng lượng của tụ điện:
a Nhận xét: (sgk)
b Cơng thức tính năng lượng của tụ điện:
C
Q U
Q
2 2
2
C.U W
2 2
=
=
=
C : điện dung của tụ điện (F)
U : hiệu điện thế của tụ điện (V)
Q: điện tích của tụ điện (C)
2 Năng lượng điện trường:
a Năng lượng điện trường trong tụ điện phẳng: V
π
ε8 10 9
.E
2
V : Thể tích khoảng khơng gian giữa hai bản tụ
b Mật độ năng lượng điện trường:
π
ε8 10 9
9
2
E
w=
2 Học sinh: Học sinh đọc lại mục 1 bài 4 SGK
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định: Kiểm diện
2) Kiểm tra: Nêu định nghĩa điện dung của tụ điện? Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những
yếu tố nào? Viết cơng thức tính điện dung của tụ điện phẳng?
3) Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lượng của tụ điện
Đọc mục 1.a SGK, Từ đĩ đi đến kết luận “tụ
điện cĩ năng lượng”
. Nhớ lại cơng thức tính cơng của điện trường
AMN = q.(VM – VN) = q.UMN
Nghe GV dẫn dắt, cùng GV xây dựng công
thức tính năng lượng của tụ điện
.
. Tụ điện dùng để chứa điện tích Tích điện
Yêu cầu HS đọc mục1.a SGK
Trả lời câu hỏi:
. Viết cơng thức tính cơng của lực điện trường?
Dẫn dắt HS xây dựng công thức tính năng lượng của tụ điện
- Yêu cầu Hs
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 31
Trang 32cho tụ bằng cách đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện
thế (nối hai cực của tụ với một một pin hoặc acquy)
. Khi tích điện cho tụ thì hai bản của tụ điện sẽ
tích điện trái dấu nhau Nếu nối hai bản của tụ
điện với một điện trở thì sẽ có dòng điện chạy
qua điện trở Điện tích trên các bản tụ giảm dần,
ta nói tụ điện phóng điện
Tụ điện phẳng được cấu tạo từ 2 bản kim loại
phẳng song song với nhau và ngăn cách với nhau
bằng điện mơi
Khi tích điện cho tụ điện phẳng thì hai bản
của tụ điện sẽ tích điện trái dấu nhau, bằng nhau
về độ lớn Các đường sức xuất phát từ bản này
tận cùng ở bản kia
. Ghi nhớ kiến thức GV cung cấp
Nêu câu hỏi : Nêu cấu tạo tụ điện?
Tụ điện dùng để làm gì? Làm cách nào để tích điện cho tụ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng điện trường của tụ điện phẳng
. Hs lắng nghe Gv giới thiệu về khái niệm điện
dung
Trả lời C1
. Ghi nhớ kiến thức GV cung cấp
Hai tụ điện cùng được nạp điện bằng cùng
một nguồn điện tụ nào có điện dung lớn hơn thì
có điện tích của tụ đó sẽ lớn hơn
. Ghi nhớ biểu thức tính điện dung của tụ điện
phẵng
Đọc SGK mục 2
Trả lời các câu hỏi của GV:
. Làm việc theo nhĩm, giúp đỡ nhau nhận biết
tụ điện trong các linh kiện điện tử
Tụ điện trong thực tế thường cĩ 2 chân và cĩ
ghi giá trị điện dung tương ứng của nĩ
Gv giới thiệu khái niệm điện dung của tụ điện, đơn vị của điện dung
Nêu câu hỏi C1
. Nhấn mạnh ý nghĩa của cơng thức (7.1) là cơng thức định nghĩa Điện dung là hằng số
Hai tụ điện được nạp điện bằng cùng một nguồn (cùng U), cĩ C1 > C2 thì điện tích của tụ nào lớn hơn?
Gv giới thiệu cơng thức tính điện dung của
tụ điện phẳng: C = 9.10ε9S.4πd
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khi sử dụng tụ điện cần chú ý điều gì?
Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhĩm.Nêu câu hỏi:
Nhận dạng các tụ trong số các linh kiện?
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 32
Trang 33 Làm quen, nhận dạng và đọc các thơng số trên
Hoạt động 3: Giải bài tập về tụ điện
.Nhắc lại cách ghép các điện trở (học ở THCS),
mục đích của việc ghép các điện trở
. Hs lắng nghe Gv giới thiệu về ghép song
song, ghép nối tiếp các tụ điện
. Dựa vào SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
của GV
Trả lời C3, C4, C5 /35sgk
. Nhắc lại cách ghép các điện trở (học ở THCS)? mục đích của việc ghép các điện trở?
Gv nêu mục đích của việc ghép tụ và cách ghép các tụ, giới thiệu thế nào là ghép song song, thế nào là ghép nối tiếp các tụ điện
Đặc điểm của cách ghép song song và ghép nối tiếp là gì? (cách ghép? Quan hệ về điện tích? Quan hệ về hiệu điện thế? Cơng thức tính điện dung tương đương?)
Nêu câu hỏi C3, C4, C5 /35sgk
Hoạt động 4: Củng cố Vận dụng, Giao nhiệm vụ về nhà
1.
Củng cố : Cho học sinh tóm tắt nội dung cơ bản của bài học: Định nghĩa tụ điện , tụ điện phẳng Cách tích điện cho tụ điện Định nghĩa và Công thức tính điện dung của tụ điện, của tụ điện phẳng Đơn vị của điện dung Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện Phân loại một số tụ điện
2.
Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) Một tụ cĩ điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích
được một điện lượng là
A 2.10-6 C B 16.10-6 C C 4.10-6 C D 8.10-6 C
C©u 2) Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC Nếu đặt
vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
C©u 3) Hai đầu tụ 20 μF cĩ hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập 5 đến 8 (trang 33).làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ………
………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 33
Trang 34Tiết : 12 Ngày soạn: 04 - 10 - 08
Bài 09: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN.
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nhận biết được hai cách ghép tụ điện, sử dụng đúng các cơng thức xác định điện dung tương đương và điện tích của bộ tụ điện trong mỗi cách ghép
2.Về kỹ năng:
- Vận dụng được cơng thức xác định điện dung của tụ điện phẳng, cơng thức xác định năng lượng của tụ điện
- Vận dụng được các cơng thức của các cách ghép để xử lý bài tập về mạch tụ hỗn hợp
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp với từng lớp học
2 Học sinh: Học sinh đọc coi lại cách ghép tụ điện, năng lượng điện trường
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định: Kiểm diện
2) Kiểm tra: Viết cơng thức tính điện dung của tụ điện phẳng? Viết các công thức của các cách
ghép tụ điện? Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện?
3) Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Tìm các đại lượng liên quan dựa vào cơng thức
tính điện dung của tụ điện phẳng.
Đọc đề và tĩm tắt đề
. Thực hiện yêu cầu của Gv và trả lời các câu hỏi:
Theo biểu thức liên hệ giữa hđt và cđđt, ta có
hiệu điện thế giữa hai bản tụ là: U =E.d Suy ra
điện dung của tụ điện là: C =U q =Ed q
. Cơng thức tính điện dung của tụ điện phẵng:
C = 4εkπS d Suy ra: E q d =4εkπS d
E
q k
. Tụ điện có các bản hình tròn nên S= πR2
Từ đó suy ra bán kính của mỗi bản tụ là:
) ( 11 ) ( 10 120 10
3
10 100 10 9 4
5
9 9
cm m
Hoạt động 2: Giải bài tốn bằng cách áp dụng cơng thức ghép tụ điện
Đọc đề và tĩm tắt đề
. Thực hiện yêu cầu của Gv và trả lời các câu hỏi:
. Hai tụ điện được ghép song song với nhau nên
điện dung của bộ tụ điện đó là: C =C1 +C2
Trang 35 Vì nối hai bản mang điện tích cùng dấu của hai
tụ điện đó với nhau nên điện tích của bộ là:
2 2 1 1 2
3
200 2 300 3 2
1
2 2 1
+
+
= +
+
=
=
C C
U C U C
200 10 2 2
300 10 3 2 2
2 6 2
6 2
2 2
300 10 ).
2 3 ( 2
) (
2
'
2 6 2
2 1
2
J U
C C CU
. Nhiệt lượng toả ra sau khi nối hai tụ là:
) ( 006 , 0 169 , 0 175 , 0
W W
Tính điện tích của bộ tụ điện?
Suy ra hiệu điện thế của bộ tụ khi ghép các tụ với nhau?
Tính năng lượng của hai tụ điện trước khi ghép?
Tính năng lượng của bộ tụ sau khi ghép?
Chú ý: Nhiệt lượng toả ra sau khi nối
hai tụ là sự chênh lệch năng lượng trước
và sau khi ghép các tụ với nhau
Tính nhiệt lượng toả ra sau khi nối hai
tụ ?
Hoạt động 3: Giải bài tốn tụ điện khi tụ điện bị đánh thủng
Đọc đề và tĩm tắt đề
.Thực hiện yêu cầu của Gv và trả lời các câu hỏi:
. Bộ tụ điện được ghép nối tiếp với nhau nên điện
dung của bộ tụ điện đó là: C b =C n
. Năng lượng của bộ tụ điện trước khi một tụ điện bị
đánh thủng là: W C b U C U n
2 2
2 2
=
=
. Khi tụ điện bị đánh thủng tức là lớp điện môi trở
thành dẫn điện Vậy lúc này bộ tụ còn lại (n-1) tụ
mắc nối tiếp nhau, nên điện dung của bộ tụ lúc này
C
Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện trước và
sau khi một tụ điện bị đánh thủng là:
) ( 10 ) 1 ( 2 2
) 1 ( 2
n n
CU n
CU n
CU W
Năng lượng của bộ tụ điện tăng Vì khi một tụ bị
đánh thủng, điện dung của bộ tụ tăng lên, hiệu điện
thế không đổi nên năng lượng của bộ tụ tăng
.Tính độ biến thiên năng lượng của
bộ tụ điện trước và sau khi một tụ điện bị đánh thủng?
. Em có nhận xét gì về kết quả tính được?
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 35
Trang 36. Điện tích của bộ tụ điện trước khi một tụ điện bị
q b
Độ biến thiên điện tích của bộ tụ điện trước và
sau khi một tụ điện bị đánh thủng là:
) 1 ( 1
CU n
CU n
CU q
q q
. Cơng nguồn thực hiện để đưa thêm điện tích đến tụ
CU U
q A
. Áp dụng định luật bảo tồn năng lượng ta có:
th
W
W
A= ∆ + Suy ra năng lượng của bộ tụ điện bị
tiêu hao do sự phóng điện là:
) ( 10 ) 1 ( 2 ) 1 ( 2 ) 1 (
3 2
2 2
J n
n
CU n
n
CU n
n
CU W
.Tính độ biến thiên điện tích của bộ
tụ điện trước và sau khi một tụ điện bị đánh thủng?
.Tính cơng nguồn thực hiện để đưa thêm điện tích đến tụ điện?
.Áp dụng định luật bảo tồn năng lượng để tính năng lượng tiêu hao?
Chú ý: Cơng nguồn thực hiện để đưa
điện tích bằng tổng độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện và năng lượng tiêu hao
Hoạt động 4: Củng cố, Giao nhiệm vụ về nhà
1.
Củng cố : Cho học sinh nêu lại phương pháp giải hai loại bài tập trên và GV nhấn mạnh thêm một số điểm cần lưu ý
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ………
………
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 36
Trang 37CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết : 13 Ngày soạn: 06 - 10 - 08.
Bài 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Trình bày quy ước về chiều dịng điện, tác dụng của dịng điện, ý nghĩa của cường độ dịng điện
- Viết được cơng thức định nghĩa cường độ dịng điện và độ giảm thế trên R là gì?
- Phát biểu định luật Ơm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R
- Giải thích cấu tạo và vai trị của nguồn điện Nêu được suất điện động là gì?
2 Về kĩ năng:
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = ∆∆q t ; I = q t và E = q A
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.
- Nội dung ghi bảng:
2 Học sinh: Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 để ôn lại những kiến thức có liên quan.
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 37
1 Dịng điện Các tác dụng của dịng điện.
a Dịng điện là dịng các điện tích chuyển động cĩ hướng
- Các hạt tải điện: electron tự do, ion dương và ion âm
- Quy ước: dịng điện cĩ chiều dịch chuyển của điện tích dương
b Tác dụng của dịng điện: tác dụng từ, nhiệt, hố học, sinh lí … Tác dụng từ là tác dụng đặc
trưng của dịng điện
2 Cường độ dịng điện - Định luật Ơm.
a.Định nghĩa: (sgk)
t
q I
Định luật Ơm đối với đoạn mạch chỉ cĩ điện trở R.
- Định luật: (sgk) I =U R hay UAB = VA – VB = I.R
* I.R là độ giảm điện thế trên điện trở R
c Đặc tuyến vơn – Ampe: (sgk)
3 Nguồn điện.
a Nguồn điện cĩ hai cực: cực (+) và cực (-).
lực lạ để tách e ra khỏi nguyên tử trung hồ về điện để tạo các hạt tải điện
b Nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn → dịng điện.
- Bên ngồi nguồn điện, chiều dịng điện: cực dương → vật dẫn → cực âm
- Bên trong nguồn điện, chiều dịng điện: cực âm → cực dương
c Suất điện động của nguồn điện.
Định nghĩa: (sgk) : E = q A
* Nguồn điện:. E, r (r: điện trở trong) E = U khi mạch hở
Trang 38
III.Tiến trình dạy học:
1)Ổn định: Kiểm diện
2)Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Ơn tập kiến thức về dịng điện
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời câu hỏi SGK:
Dòng điện là dòng chuyển động có hướng
của các điện tích
. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển
động có hướng của các electron tự do
. Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển
động của các diện tích dương (ngược với chiều
chuyển động của các điện tích âm)
. Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ,
tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tác dụng cơ
học, sinh lí, …
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
Nêu định nghĩa dòng điện?
Nêu bản chất của dòng diện trong kim loại?
Nêu qui ước chiều dòng điên?
Nêu các tác dụng của dòng điện? Mỗi tác dụng lấy một ví dụ ứng dung về tác dụng đó?
Hoạt động 2 : Xây dựng khái niệm cường độ dịng điện Định luật Ơm
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Nêu định nghĩa cường độ dòng điện đã học
ở lớp 9
Đọc SGK mục 2, trả lời:
. Cường độ dịng điện là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng mạnh hay yếu của dịng điện Nĩ
được xác định bằng thương số của điện lượng
chuyển qua một tiết diện thẳng của vật dẫn trong
một khoảng thời gian và khoảng thời gian đĩ
Dịng điện khơng đổi là dịng điện cĩ chiều và
cường độ khơng đổi theo thời gian
. Nghe GV dẫn dắt và ghi nhận công thức
tính cường độ dòng điện không đổi: I =q t .
. Nghe GV và ghi nhận phân biệt về dòng
điện một chiều với dòng điện không đổi
. Đơn vị của cường độ dịng điện là ampe (A)
Đọc SGK mục 2 và trả lời các câu hỏi:
Cường độ dịng điện là gì? Biểu thức của cường độ dịng điện?
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Thế nào là dịng điện khơng đổi?
. Giáo viên dẫn dắt và đưa ra công thức tính cường độ dòng điện không đổi
. GV phân biệt cho HS về dòng điện một chiều với dòng điện không đổi
Đơn vị cường độ dịng điện là gì?
. Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Nhắc lại định luật ơm đã học ở lớp 9?
Từ cơng thức định luật ơm viết cơng thức
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 38
Trang 39. UAB = VA - VB
. Nghe GV và ghi nhận I.R là độ giảm điện
thế trên điện trở R Lưu ý: VA >VB
. R = U I
. Nghe GV và ghi nhận thế nào là vật dẫn
tuân theo định luật ơm
. Thực hiện C4, C5
. Nghe GV và ghi nhận kết quả khảo sát đặc
tuyến vơn – ampe
Viết cơng thức tính R từ định luật ơm?
. Thơng báo thế nào là vật dẫn tuân theo định luật ơm
. Yêu cầu học sinh thực hiện C4 , C5
.Sử dụng bảng phụ để biểu diến mối quan hệ giữa hiệu điện thế mạch ngồi U và cường độ dịng điện I chạy trong mạch kín Thơng báo kết quả khảo sát đặc tuyến vơn – ampe
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguồn điện Suất điện động của nguồn điện
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Phải cĩ hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
. Nguồn điện là thiết bị tạo ra dịng điện Cĩ 2
cực (+) và (-)
. Nguồn điện cĩ chức năng tạo ra và duy trì
một hiệu điện thế
. Nguồn điện bao gồm cực âm và cực dương
Trong nguồn điện phải cĩ một loại lực tồn tại và
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển
electron hay ion về các cực của nguồn điện Lực
đĩ gọi là lực lạ Cực thừa electron là cực âm Cực
cịn lại là cực dương
Dựa vào SGK trả lời các câu hỏi của GV
Ghi nhận khái niệm
Suất điện động E của nguồn điện là đại
lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công
của nguồn điện và được đo bằng thương số
giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch
chuyển một điện tích dương q ngược chiều
điện trường và độ lớn của điện tích đó
Công thức: E = q A
. Ghi nhận đơn vị của suất điện động của
nguồn điện
. Nêu cách đo suất điện động của nguồn
Nêu điều kiện cĩ dịng điện?
Sử dụng kiến thức lớp 7 trình bày những hiểu biết về nguồn điện?
Nguồn điện cĩ chức năng gì?
Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện? được tạo thành từ đâu?
Nhờ vào lực nào để tạo e- và ion (+) rồi chuyển chúng ra khỏi mỗi cực?
Phân tích và hướng HS hiểu về lực lạ theo SGK: F = Fl + Fd
. Yêu cầu HS đọc SGK để biết các nguồn điện khác nhau cĩ lực lạ khác nhau
Thơng báo chiều dịng điện bên ngồi nguồn điện, bên trong nguồn điện
. Giới thiệu khái niệm suất điện động của nguồn điện Nêu câu hỏi:
Suất điện động của nguồn điện là gì?
. Giới thiệu đơn vị của suất điện động của nguồn điện
Nêu cách đo suất điện động của nguồn
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 39
Trang 40 Ghi nhận điện trở trong của nguồn điện
điên?
Giới thiệu điện trở trong của nguồn điện
Hoạt động 4): Củng cố Vận dụng, Giao nhiệm vụ về nhà
1.
Củng cố : Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài: khái niệm dòng điện, đặc điểm và tác dụng của dòng điện Định nghĩa cường độ dòng điện, dòng điện không đổi, đơn vị của cường độ dòng điện Điều kiện để có dòng điện, chức năng và cấu tạo của nguồn điện
2.
Vận dụng : Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
C©u 1) Cho một dịng điện khơng đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C
Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đĩ là
C©u 2) Một dịng điện khơng đổi cĩ cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian cĩ một điện lượng 4
C chuyển qua một tiết diện thẳng Cùng thời gian đĩ, với dịng điện 4,5 A thì cĩ một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là
C©u 3) Trong dây dẫn kim loại cĩ một dịng điện khơng đổi chạy qua cĩ cường độ là 1,6 mA chạy
qua Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A 6.1020 electron B 6.1019 electron C 6.1018 electron D 6.1017 electron
3.Giao nhiệm vụ về nhà: Ghi bài tập về nhà: bài tập trang 51, 52 SGK làm bài tập SBT
IV) Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Tiết : 14 Ngày soạn: 08 - 10 - 08.
GV: Lương Thanh Hải (2008 - 2009) trang 40