Tiết 58: ÁNH TRĂNG Nguyễn DuyI.. Tiết 58: ÁNH TRĂNG Nguyễn DuyI.. Tiết 58: ÁNH TRĂNG Nguyễn DuyI.. Vầng trăng trong quá khứ: sông bể Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể hồi ch
Trang 1GV thực hiện: Lê Hoài Phương
TRƯỜNG THCS TRIỆU AN
Trang 2Nguyễn Duy
Trang 3Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc, giải nghĩa từ khó:
2 Bố cục:
- Đoạn 1: (ba khổ thơ đầu): Vầng
trăng trong quá khứ và hiện tại.
- Đoạn 2: ( khổ thơ thứ tư ):
Tình huống gặp lại vầng trăng.
- Đoạn 3: ( hai khổ thơ cuối):
C m xúc v suy ảm xúc và suy à suy ngẫm của nhà
thơ.
3 Thể thơ:
4 Tác giả, tác phẩm:
năm chữ
Trang 5Nhà thơ Nguyễn Duy với giải thưởng danh giá
(CATP) Vừa qua (18-10-2010) nhà thơ Nguyễn Duy (ảnh) đã được Viện hàn lâm quốc tế Mihai Eminescu tại Craiova, Rumani trao Giải thưởng lớn về Thơ năm
2010 Đây là giải thưởng lớn dành cho các nhà văn, nhà thơ nước ngoài có những tác phẩm xuất sắc được đánh giá qua Hội đồng nghệ thuật Rumani Nhà thơ Nguyễn Duy
đã dành hầu hết cuộc đời cho nền thi ca Việt Nam, khơi gợi niềm tự hào về quê hương dân tộc, ngợi ca vẻ đẹp đằm thắm của non sông gấm vóc, tôn vinh nét đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống Các tác phẩm của ông đã được đưa vào sách giáo khoa Ngữ văn như: “Ánh trăng” (lớp 9), “
Đò Lèn” (lớp 12), “ Tre Việt Nam” (sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4)
Trang 6Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc, giải nghĩa từ khó:
2 Bố cục:
3 Thể thơ:
4 Tác giả, tác phẩm:
năm chữ
a Tác giả:
- Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn
Duy Nhuệ, sinh năm 1948.
- Quê ở Quảng Xá, phường Đông Vệ,
thành phố Thanh Hoá.
- Tấm gương tiêu biểu trong lớp nhà
thơ trẻ thời chống Mĩ.
b Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác năm 1978.
- Tập thơ “Ánh trăng” được tặng giải
A của Hội Nhà văn Việt Nam năm
1984.
Trang 7Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh vầng trăng:
a Vầng trăng trong quá khứ:
sông bể
Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
- hồi chiến tranh: ở rừng
Điệp ngữ: “ hồi; với”, nhân hoá: “ tri kỉ”
=> Quan hệ gần gũi, thân thiết như bạn tri kỉ.
=> Vầng trăng trong quá khứ của nhân vật
trữ tình là vầng trăng tri kỉ, đẹp đẽ, ân tình
gắn với hạnh phúc, gian lao của mỗi con
người
Trang 8Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh vầng trăng:
a Vầng trăng trong quá khứ:
Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên như cây cỏ ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa
- So sánh : con người sống gần gũi, chan hoà
với thiên nhiên, với vầng trăng
=> Vầng trăng không những trở thành bạn tri
kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa”
biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
Trang 9Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh vầng trăng:
a Vầng trăng trong quá khứ:
b Vầng trăng hiện tại:
Từ ngày về thành phố quen ánh điện, cửa gương vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
- Hoàn cảnh sống hiện tại:
+ Đất nước hoà bình
+ Hoàn cảnh sống thay đổi
- So sánh, nhân hoá “ vầng trăng” với “người
dưng”
-> Thái độ của con người với trăng: lạnh nhạt,
thờ ơ, coi vầng trăng như một người xa lạ.
-> Lời thơ thủ thỉ tâm tình chứa chan cảm
xúc => trăng như người bạn bị lãng quên
Trang 10Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh vầng trăng:
2 Tình huống gặp lại vầng trăng:
- Tình huống: Mất điện, phòng tối om, vội
vàng mở tung cửa sổ.
=> Nhanh, đột ngột, bất ngờ
- Vầng trăng hiện lên thật bất ngờ : một vầng
trăng tròn đầy, đẹp, vẹn nguyên; gợi bao kỉ
niệm nghĩa tình
Trang 11Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh vầng trăng:
2 Tình huống gặp lại vầng trăng:
3 Suy ngẫm của nhà thơ:
-Tư thế: “ngửa mặt - nhìn mặt”: => Nhìn
nhận lại chính mình, nhìn lại những giá trị
mà mình đã vội lãng quên
- Tâm trạng: “ rưng rưng “: Xúc động không
nói được nên lời, thổn thức đến xót xa
- Nghệ thuật: so sánh, điệp ngữ, hình ảnh
đối lập
- “ Trăng cứ … vô tình”
=> Trăng luôn là vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên
nhiên Trăng bao dung độ lượng, trăng vẫn
thủy chung, nghĩa tình trọn vẹn, trong sáng
mà không đòi hỏi phải đền đáp
Trang 12Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh vầng trăng:
2 Tình huống gặp lại vầng trăng:
3 Suy ngẫm của nhà thơ:
- “ ánh trăng … mình.”
Cái GIẬT MÌNH ở đây là GIẬT MÌNH nhớ lại
quá khứ, tự vấn lời ghi xương khắc cốt năm
xưa, cái giật mình nối hiện tại với quá khứ
vui tươi trong sáng, gian khổ nhưng đầy
nghĩa tình
- Cái GIẬT MÌNH của sự sám hối, ăn năn
=> Sự im lặng chính là sự trừng phạt lớn
Trang 13Tiết 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Bài thơ kết hợp giữa tự sự và trữ tình và
mạch cảm xúc men theo lời kể để bộc lộ
- Giọng điệu tâm tình, tự nhiên khi ngân
nga, tha thiết, khi trầm lắng, suy tư
- Thể thơ năm chữ, gieo vần cách với tiết tấu
nhịp nhàng, mỗi khổ thơ được viết liền mạch
như một câu, tạo sức truyền cảm dễ thuộc, dễ
nhớ
2 Nội dung:
Bài thơ như một lời tự nhắc nhở chính mình,
có ý nghĩa cảnh tỉnh, củng cố ở người đọc
thái độ sống “ Uống nước nhớ nguồn”, “Ân
tình ân nghĩa” với quá khứ
Trang 14Trăng Người
Quá khứ
Tình nghĩa Ngỡ không Tri kỉ bao giờ quên
Hiện tại
Vầng trăng Vô tình tròn lãng quên
Suy ngẫm
Tròn vành vạnh Giật mình
Im phăng phắc
Thủy chung, tự hoàn
Trang 151 Học thuộc bài thơ, tìm đọc một số bài thơ của Nguyễn Duy
2 Nắm kĩ nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
+ Đọc và tóm tắt được văn bản
+ Phương thức biểu đạt
+ Nắm nội dung và nghệ thuật