1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ thuat nuoi Ba Ba p2

49 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những nơi có điều kiện cấp nước tốt có thể khống chế được nhiệt độ nước trong phạm vi thích hợp nhất từ 26-30oC.. XÂY DỰNG AO NUÔI tt Điều kiện về nguồn nước và chất nước :  Có nguồ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

A ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BABA

I PHÂN LOẠI GIỐNG

 Baba là động vật thuộc lớp bò sát (Reptilia), thuộc bộ rùa (Chelonia)

 Baba thuộc họ baba (Trionychidae)

 Các loài baba thường gặp ở nước ta hiện nay là :

baba hoa (baba trơn), baba gai, lẹp suối, baba miền

nam (cua đinh)

Trang 3

II PHÂN BỐ - MÔI TRƯỜNG SỐNG

Trang 4

III PHÂN BIỆT CÁC LOẠI BABA

 Ba ba hoa còn gọi là ba ba trơn, phân bố tự nhiên chủ yếu ở các vùng nước ngọt thuộc đồng bằng sông Hồng

 Ba ba gai phân bố tự nhiên chủ yếu ở sông, suối, đầm hồ, miền núi phía Bắc

 Lẹp suối, còn gọi là ba ba suối, thấy ở các suối nhỏ miền núi phía Bắc, số lượng ít hơn ba ba gai, cỡ nhỏ hơn hai loài ba ba trên

 Cua đinh, phân bố tự nhiên ở vùng Tây Nguyên, Đông và Tây Nam bộ, dân các tỉnh phía Bắc gọi là ba

ba Nam bộ, ba ba miền Nam để phân biệt với các loài

Trang 5

BABA HOA ( baba

trơn)

BABA GAI

Trang 6

Cách phân biệt nhanh nhất là dựa vào màu da bụng và hoa vân trên bụng :

Da bụng ba ba hoa lúc nhỏ màu đỏ, khi lớn màu đỏ nhạt dần, khi đạt cỡ 2 kg trở lên gần như màu trắng Trên nền da bụng điểm khoảng trên dưới 10 chấm đen to và đậm

Da bụng ba ba gai màu xám trắng, trên điểm rất nhiều chấm đen nhỏ, làm da bụng có màu xám đen lúc nhỏ và xám trắng lúc lớn

Ba ba suối da bụng màu vàng bóng, không có chấm đen

Ba ba Nam bộ da bụng màu trắng, không có chấm đen

Ngoài da bụng, có thể căn cứ vào các nốt sần trên lưng, trên diềm cổ, và trên cổ của ba ba để phân biệt chúng

III PHÂN BIỆT CÁC LOẠI BABA (tt)

Trang 7

IV TẬP TÍNH SỐNG CỦA BABA

quan này

 Ba ba lên khỏi mặt nước khi có nhu cầu di chuyển, đẻ

Trang 8

IV TẬP TÍNH SỐNG CỦA BABA (tt)

 Baba vừa biết bơi, vừa biết bò, leo, biết vùi mình nằm trong bùn cát, đặc biệt có thể đào hang trú ẩn,

đào khoét bờ ao chui sang ao bên cạnh

 Ba ba nhút nhát lại vừa hung dữ Ba ba thích sống nơi yên tĩnh, ít tiếng ồn, kín đáo Khi thấy có tiếng động mạnh, có bóng người hay bóng súc vật đến gần, chúng lập tức nhảy xuống nước lẩn trốn

 Tính hung dữ của ba ba thể hiện ở chỗ hay cắn

nhau rất đau, con lớn hay cắn và ăn tranh mồi của con

bé, bị đói lâu có thể ăn thịt con bé Khi có người hoặc động vật muốn bắt nó, nó có phản ứng tự vệ rất nhanh

là vươn cổ dài ra cắn

Trang 9

 Ba ba hoa lúc mới nở có quy cỡ từ 3-6g/ con; Ba ba gai và ba ba Nam bộ cỡ lớn hơn

 Tốc độ lớn của ba ba phụ thuộc vào loài,

kỹ thuật nuôi và điều kiện môi trường nuôi

 Từ cỡ giống 100-200g/con, sau khi nuôi

6-8 tháng, ba ba hoa có thể đạt cỡ

0,5-0,8kg/con đối với miền Bắc; từ 0,8 – 1kg/

con đối với miền Nam Ba ba gai nuôi có tốc

độ lớn nhanh gấp đôi hoặc trên gấp đôi ba

V SINH TRƯỞNG CỦA BABA

Trang 10

 Ba ba hoa cỡ 0,5kg mới bắt đầu đẻ trứng lần đầu, tuổi tương ứng là 2 năm.

 Ba ba gai cỡ 2 kg trở lên mới bắt đầu đẻ trứng Trứng ba ba thụ tinh trong

 Ba ba sống dưới nước, nhưng đẻ trứng trên cạn

 Đến mùa đẻ, thường là vào mùa mưa, ba ba ban đêm bò lên

bờ sông, bờ ao, hồ tìm chỗ kín đáo, có đất cát ẩm và tơi xốp bới

tổ đẻ trứng

 Đẻ xong chúng dùng 2 chân trước cào đất lắp kín trứng, dùng bụng xoa nhẵn mặt đất ổ trứng rồi xuống nước sinh sống, không biết ấp trứng

Trứng nằm trong ổ, trải qua mưa nắng và các điều kiện không thuận lợi về dịch hại, sau 50-60 ngày nở thành ba ba con, điều kiện ấp tự nhiên này tỷ lệ nở rất thấp

Trong điều kiện nuôi, con người có thể tạo chỗ cho ba ba đẻ

VI SINH SẢN CỦA BABA

Trang 11

Trứng ba ba phần lớn hình tròn như hòn bi, màu trắng

Ba ba càng lớn đẻ trứng càng to và càng nhiều

Ba ba hoa cỡ khoảng 500g đẻ 1 lứa từ 4-6 trứng, đường kính trứng từ 17-19mm, trọng lượng 3-4g/quả Ba ba hoa cỡ 1-1,5kg mỗi lứa đẻ từ 8-15 trứng, đường kính trứng 20-23mm, trọng lượng 4-7g; ba ba cỡ 2-3kg có thể đẻ 20-30 trứng một lứa

Trứng ba ba gai lớn hơn trứng ba ba hoa Ba ba Nam bộ

cỡ 4-4,5kg/con, đẻ trứng nặng từ 20-25g/quả

Ba ba có thể đẻ từ 2-5 lứa trong 1 năm, ba ba cái càng lớn, chế độ nuôi vỗ cho ăn càng tốt đẻ càng nhiều lứa, mỗi lứa cách nhau từ 25-30 ngày

Tại các tỉnh phía Bắc, một số gia đình có sổ ghi chép

theo dõi, bình quân cả đàn ba ba nuôi trong ao 1 năm đẻ 3, 5

VI SINH SẢN CỦA BABA (tt)

Trang 12

 Ba ba hoa nuôi ở các tỉnh phía Bắc:

 Một số con đẻ sớm vào cuối tháng 3 hoặc đầu tháng 4 ( dương lịch ), đẻ rộ trong các tháng 5,6,7 sau đó đẻ rải rác tiếp các tháng 8,9,10, cuối tháng

10 là kết thúc vụ đẻ

 Thời vụ nuôi bắt đầu vào cuối tháng 3 đến đầu tháng 12 Từ giữa tháng 12 đến hết tháng 2 thời tiết lạnh nhiệt độ nước dưới 180C, có khi dưới 150C ba

ba không ăn và không lớn Các tháng ba ba sinh

trưởng nhanh nhất là từ tháng 5 đến tháng 10

Tính thời vụ rõ rệt giữa 2 vùng

Trang 13

 Ba ba hoa nuôi ở các tỉnh miền Trung và phía Nam: hầu như ăn mồi quanh năm, sinh trưởng liên tục và đẻ quanh năm, do khí hậu ấm áp quanh năm không có mùa đông lạnh như các tỉnh phía Bắc

 Trong vùng này, nhiệt độ nước các ao nuôi ba

ba trong năm dao động chủ yếu trong phạm vi từ 24-32oC, ít khi dưới 22oC hoặc trên 33oC

 Những nơi có điều kiện cấp nước tốt có thể khống chế được nhiệt độ nước trong phạm vi thích hợp nhất từ 26-30oC

Tính thời vụ rõ rệt giữa 2 vùng (tt)

Trang 14

VII TẬP TÍNH SỐNG

 Ba ba là dộng vật thay đổi thân nhiệt, nhiệt độ thân của ba ba thay đổi từ từ và thường theo sau nhiệt độ không khí

 Chúng thường sống ở đáy sông, suối, đầm, hồ, ao lặn giỏi, có thể bơi ở đáy nước hàng giờ nhờ vùng họng có nhiều mạch máu

 Chúng bò nhanh và đi xa vượt qua đê vào đầm hồ, hay từ ao này sang ao

khác

Trang 15

có thể thấy nó nhô đầu lên mặt nước, có khi bò lên bờ

 Ba ba có tính hung dữ như nhiều loài ăn thịt khác,

nhưng lại nhút nhát thường chạy chốn khi nghe có tiếng động hay bóng người và súc vật qua lại Khi đói chúng

ăn thịt lẫn nhau, có khi một con bị thương chảy máu thì các con khác xúm lại cắn xé một cách tàn bạo

Trang 16

B KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG BABA

I XÂY DỰNG AO NUÔI.

là hình thức nuôi trong từng

gia đình.

tốt, điều quan trọng đầu tiên là

phải xây dựng được ao nuôi

phù hợp với điều kiện sống

của ba ba và quản lý được

Trang 17

I XÂY DỰNG AO NUÔI (tt)

Điều kiện về nguồn nước và chất nước :

 Có nguồn nước cấp bảo đảm đủ nước nuôi

quanh năm, có thể chủ động tháo nước và thay nước khi cần

 Nguồn nước cấp cần sạch, không bị ô

nhiễm bởi nước thải hoặc thuốc trừ sâu, pH

từ 6,5 - 8, hàm lượng oxy cao 4mg/l trở lên Nơi không có điều kiện phân tích nước, có thể lấy nước sinh hoạt tắm giặt bình thường

để làm tiêu chuẩn Đối với vùng gần biển, nơi có ảnh hưởng của thuỷ triều và nước

lợ, độ mặn của nguồn nước cấp cho ao nuôi ba ba không quá 3-4%o.

Trang 18

 Diện tích ao rộng, hẹp vừa phải

Ao rộng nuôi dễ lớn nhanh, nhưng

khó quản lý, đầu tư lớn mới có

năng suất sản lượng cao Ao hẹp

dễ quản lý, nhưng nuôi chậm lớn

hơn ao rộng

Trang 19

I XÂY DỰNG AO NUÔI (tt)

 Ao nuôi ba ba bố mẹ từ 100-200m2/ao, lớn nhất

không nên quá 400m2

 Ao nuôi ba ba thịt từ 100-200m2/ao, lớn nhất không quá 1.000m2

 Bể ương ba ba giống từ mới nở đến 1 tháng tuổi: 1-10m2/bể Nên xây nhiều bể nhỏ ương riêng rẽ ba

ba nở cùng thời gian 1-2 ngày vào 1 bể

 Ao, bể ương ba ba giống từ 2-3 tháng tuổi:

10-50m2

 Ao, bể ương ba ba giống lớn (4-6 tháng tuổi) từ 150m2 Giai đoạn này ương trong ao tốt hơn ương trong bể xây

Trang 20

I XÂY DỰNG AO NUÔI (tt)

Độ sâu thích hợp (tính từ đáy ao lên đỉnh bờ):

 Ao nuôi ba ba bố mẹ từ 1,5-2m, có mức nước chứa

thường xuyên từ 1,2-1,5m, thời gian nắng nóng và mùa rét cho nước sâu thêm 20-30cm

 Ao nuôi ba ba thịt từ 1,5-2m, có mức nước chứa thường xuyên 1-1,2m Thời gian nắng nóng và mùa rét cho

nước sâu thêm 20-30cm Đáy ao nuôi ba ba thịt và ba

ba bố mẹ tốt nhất vừa có chỗ nông vừa có chỗ sâu, để thích hợp với điều kiện tự nhiên của ba ba

 Bể ương ba ba mới nở: từ 0,5-0,6m, chứa nước sâu từ 10cm (lúc đầu) đến 40cm (cuối giai đoạn ương)

 Bể ương ba ba giống cỡ 2-3 tháng tuổi từ 0,7-1m, chứa nước sâu từ 0,4-0,6m

 Bể ương ba ba giống lớn (4-6 tháng tuổi): từ 0,8-1,2m, chứa nước sâu 0,6-0,8m Ao ương sâu từ 1-1,5m, chứa

Trang 21

Đáy đổ cát mịn dễ xử lý hơn đáy

bùn mỗi khi cần tẩy dọn ao, nhưng

một số người cho rằng để đáy bùn

sạch nuôi ba ba bóng đẹp hơn

Cũng không nên dùng lớp bùn cát

quá dày, vừa tốn cát, vừa khó xử

ký khi bắt ba ba mỗi khi cần tẩy dọn

ao và thay cát đáy

Trang 22

I XÂY DỰNG AO NUÔI (tt)

 Có chỗ cố định cho ba ba ăn để

dễ theo dõi sức ăn của ba ba và

để làm vệ sinh khu vực ăn Đơn giản nhất là cho thức ăn vào rổ,

rá, nia, mẹt, khay, buộc dây treo ngập nước từ 0,3-0,6m cho ba ba

ăn, khi cần thì nhấc lên như nhấc

 Các chỗ ba ba hay bò leo như

đáy bể, sườn ao, bể các gốc

tường xây nên xây phẳng, có điều kiện nên trát vữa nhẵn để ba ba

Trang 23

I XÂY DỰNG AO NUÔI (tt)

lướt sắt

“nhà đẻ" hoặc “phòng đẻ” cho ba ba ở rìa ao để

ba ba tập trung đẻ nhanh, không mất trứng, giảm

tỷ lệ trứng hư hỏng

tự tìm chỗ thích hợp xung quanh bờ ao để đẻ

trứng, trứng dễ bị thất lạc và hư hỏng nhiều

Trang 24

mua ba ba để nuôi nên tìm hiểu kỹ, mua từ các

cơ sở dịch vụ giống đáng tin cậy

Trang 25

ba có ngoại hình hoàn chỉnh, không

bi xây xát, chảy máu

II CHỌN GIỐNG (tt)

Trang 26

 Ba ba thuộc loài ăn thức ăn động vật

 Ngay sau khi nở một vài giờ, ba ba đã biết tìm mồi ăn

 Trong tự nhiên thức ăn chính trong mấy ngày mới

nở là động vật phù du ( thuỷ trần ), giun nước ( trùng chỉ ) và giun đất loại nhỏ

 Khi lớn ba ba ăn cá, tép, cua, ốc, giun đất, trai, hến

Trong điều kiện nuôi dưỡng, có thể cho ba ba ăn thêm thịt của nhiều loại động vật rẻ tiền khác, đồng thời có thể huấn luyện cho ba ba biết ăn thức ăn chế biến ( thức ăn công nghiệp) ngay từ giai đoạn còn

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN

Trang 27

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN (tt)

đều sử dụng thức ăn động vật tươi sống là chính, một số nơi có điều kiện cho ăn thêm

Trang 28

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN (tt)

Trang 29

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN (tt)

 Các thức ăn này có thể trộn theo công thức sau: 60% đạm động vật

20%:cám gạo,bột bắp,các loại đậu 18%:rong rêu,củ quả

2%:chất béo

 Riêng vitamin và khoáng chất có thể cho ăn mỗi tuần vài lần,và khi nào cho ăn thì trộn thêm vào thức ăn,có thể trộn bột thịt,bột cá để bổ sung

nguồn đạm.

Trang 30

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN (tt)

 Lượng thức ăn

 Lượng thức ăn tươi: Cho ăn hàng ngày từ 3 - 8% khối lượng ba ba trong ao Thức ăn phải đảm bảo sạch sẽ không bị ươn thối, cho ăn mỗi ngày 2 lần

 Lượng thức ăn khô - nhạt: Lượng thức ăn mỗi

ngày bằng 1,5 - 2% khối lượng ba ba nuôi trong

ao Ba ba ăn khoẻ ở nhiệt độ từ 25 - 30ºC, ở nhiệt

độ dưới 20ºC và trên 32ºC ba ba thường ăn kém

và ngừng ăn ở nhiệt độ 18ºC và trên 34ºC do đó trong quá trình nuôi phải chú ý đến theo dõi nhiệt

độ nhất là trong những tháng mùa hè và mùa

Trang 31

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN (tt)

Nuôi baba nên cho ăn theo bữa nghĩa là phải cho ăn đúng giờ,đúng địa điểm nhất định

bữa:đối với baba dưới 1, 2 tháng tuổi nên cho ăn 3 bữa,baba trên 2 tháng tuổi dù nuôi để sinh sản hay nuôi thịt ngày ăn 2 bữa

góc ao nào đó để tránh ô nhiễm ao nuôi baba.

như quang gióng để giữ thăng bằng rồi thả xuống

Trang 32

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN (tt)

thêm thuốc phòng bệnh vào thức ăn như thuốc tẩy giun sán.

ăn thức ăn chế biến hoặc mua thì tiếp tục cho ăn.

không thay đổi đột ngột mà phải có thời gian.

Trang 33

IV CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG

 Ba ba giống mua về phải có chất lượng tốt, khi đánh bắt vận chuyển phải nhẹ nhàng không để tổn thương, xây xát.

 Tiến hành tắm cho ba ba giống trước khi thả vào ao nuôi bằng dung dịch muối nồng độ 2% trong thời gian 10-15 phút.

 Cho ba ba ăn tốt, chăm sóc chu đáo Nếu nuôi tốt, mức độ tăng trọng bình quân từ 700-

1000g/con/năm Ba ba cỡ 1kg/con lớn nhanh nên người ta ít bán ở qui cỡ này Tỉ lệ sống đạt

từ 95-98%

Trang 34

IV CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG (tt)

kiểm tra theo dõi để phát hiện kịp thời các nơi bờ ao rò rỉ, ở cửa cống và các nơi ba ba

có thể bò đi khỏi ao, các dấu vết khả nghi mất trộm ba.

thừa trong ao đảm bảo môi trường ao nuôi luôn sạch sẽ không gây ra dịch bệnh trong

ao Về mùa đông nếu nuôi mật độ dày phải tháo cạn vệ sinh đáy ao, khử trùng thay lớp

Trang 35

IV CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG (tt)

Chống nóng và chống rét cho ba ba:

 Chống nóng: Khi nhiệt độ lên tới

30°C cần có biện pháp chống nóng

cho ba ba bằng cách làm giàn che,

trồng cây bóng mát, thả bèo trên mặt

nước Tăng cường thay mới nước,

nâng cao độ sâu của ao nuôi

 Chống rét: Mùa đông ở các tỉnh miền

Bắc cần phải có biện pháp chống rét

cho ba ba bằng cách che chắn cho

ao để tránh gió đông bắc

Trang 36

V CÔNG TÁC THÚ Y

 Phòng bệnh.

 Cẩn thận khi chọn mua ba ba giống về nuôi, tránh

mua phải loại ba ba đang có bệnh.

 Không để ba ba cắn nhau, cào móng vào lưng

nhau, bài tiết nước tiểu lên nhau, đè lên nhau ngạt thở trong lúc bắt và vận chuyển từ nơi mua về nơi nuôi.

 Ao nuôi cần tẩy dọn sạch sẽ trước khi thả ba ba

Ao, bể mới xây cần ngâm nước thau rửa nhiều lần cho sạch, thử độ pH còn 7-8 hoặc thả thử ba ba vào thấy an toàn mới chính thức thả toàn bộ

Trang 37

V CÔNG TÁC THÚ Y (tt)

 Thay nước, không để nước ao nuôi có màu đen, không

có mùi tanh thối bẩn

 Ao nuôi mật độ dày, mùa hè phải thay nước luôn, tốt nhất mỗi ngày thay 20% lượng nước trong ao, nên tháo hoặc hút lớp nước dưới đáy là chính vì lớp nước này bẩn hơn lớp nước trên mặt

 Ao nuôi mật độ thưa, nước chứa đầy, màu nước luôn

xanh lá chuối non nói chung không cần phải thay nước

 Nước ao bẩn nhưng khó bơm tát, khó có đủ nước thay thì nên định kỳ 20-30 ngày một lần khử trùng nước ao bằng rắc vôi bột với lượng 1,5-2kg vôi/100m3 nước chia làm 2-

3 ngày, mỗi ngày rắc trên một phần ao

Trang 38

V CÔNG TÁC THÚ Y (tt)

 Không để lớp bùn cát đáy ao bị bẩn, cuối mỗi

vụ nuôi hoặc trước vụ nuôi cần xử lý lớp bùn cát bẩn ở đáy ao, khử trùng triệt để.

 Cách thường làm là tháo cạn nước, rắc vôi bột hoặc vôi sống lên mặt bùn với lượng 10-15 kg vôi trên 100m2 đáy ao, đảo đều và phơi nắng 1-2 tuần, sau đó cho nước sạch vào ao, kiểm tra chất nước trước khi thả ba ba.

 Trường hợp ao, bể nhỏ, khối lượng bùn cát ít, nên thay toàn bộ bùn cát mới.

Trang 39

V CÔNG TÁC THÚ Y (tt)

 Chủ động phòng bệnh nấm thuỷ mi bằng cách treo túi thuốc xanh malachit ở khu vực cho ba ba

ăn, mỗi túi 5-10g, thuốc ngấm dần ra ao, khi hết thay túi khác.

 Cũng có thể rắc thuốc trực tiếp xuống ao với

lượng 5-10g/100m3 nước, 15-30 ngày thực hiện một lần

 Khi thấy ba ba bị bệnh hoặc nghi bị bệnh cần bắt nhốt riêng theo dõi, chữa trị, đồng thời có biện pháp tăng cường xử lý vệ sinh môi trường ao để ngăn những con khoẻ không bị lây bệnh.

Trang 40

V CÔNG TÁC THÚ Y (tt)

 Các bệnh thường gặp ở baba.

Nấm thủy mi :

 Bệnh nấm thuỷ mi: lúc đầu trên da, cổ, chân của

ba ba xuất hiện những vùng trắng xám, trên đó

có các sợi nấm mềm

 Sau vài ngày sợi nấm phát triển thành búi trắng như bông, có thể nhìn thấy bằng mắt thường, để dưới nước nhìn rõ hơn ở trên cạn

 Khi ba ba bị viêm loét, trên vết loét có thể do

nấm kí sinh phát triển làm cho bệnh nặng thêm,

dễ chết hơn Khả năng lây lan của bệnh này rất

Trang 41

Bệnh kí sinh đơn bào:

 Bệnh kí sinh đơn bào: do loại kí sinh trùng

có dạng hình chuông hoặc hình phểu lật

ngược kí sinh trên da, trên cổ và kẽ chân ba

ba

Khi bệnh phát triển nhiều, mắt thường có thể nhìn thấy được như sợi bông, nhưng dễ nhầm với nấm thuỷ mi nếu không kiểm tra qua kính hiển vi.

V.CÔNG TÁC THÚ Y (tt)

Ngày đăng: 30/10/2014, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w