1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DSo 7 C II (11-12) 4cot

58 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : - Kiến thức: HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.. * GV chốt lại : để giải 2 bài toán trên em phải nắm được v và m là 2 đại lượng tỷ l

Trang 1

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

Chương 2 : HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

- Giáo viên: Bảng phụ ghi : Định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận , Bài tập

- Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảngï nhóm, bút viết bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình l ớp : (1’) Kiểm tra HS vắng :

7A2: ; 7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Giới thiệu sơ lượt về chương “ Hàm số và đồ thị” :(3’)

15’ HOẠT ĐỘNG1 : Định nghĩa :

- GV: Cho HS làm hỏi ?1

a) Quãng đường đi được

s(km) theo thời gian t(h) của

một vật chuyển động đều với

vận tốc 15 (km/h) tính theo

công thức nào?

b) Khối lượng m( kg) theo thể

tích V (m3) của thanh kim

loại đồng có khối lượng riêng

D (kg/m3)( D là một hằng số

khác 0) tính theo công thức

nào?

- Em hãy rút ra sự giống

nhau giữa các công thức

trên?

- Giới thiệu định nghĩa/52

SGK

-Yêu cầu một HS đọc to ?2

+ y tỉ lệ thuận với x theo hệ

HS:

a) S = 15 t

b) m = D V

VD :DSắt = 7800 kg/m3Thì m = 7800 V

- Các công thức trên đềucó điểm giống nhau là đạilượng này bằng đại lượngkia nhân với một hằng sốkhác 0

-HS nhắclạiĐN nhiều lần

- Đọc to đề bài

1- Định nghĩa :

* Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức : y = kx ( k là hằng số khác 0) thì ta nói y

tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

số tỉ lệ k = 53theo công

thức nào?

+ Từ đó biểu diễn x theo y

- Giới thiệu phần chú ý, yêu

cầu HS nhận xét về hệ số tỉ

lệ: y tỉ lệ thuận với x theo hệ

số tỉ lệk ( k 0) thì x tỉ lệ

thuận y theo hệ số tỉ lệ nào?

- Cho HS làm ?3

Đề bài đưa lên bảng phụ

- Gọi 1 HS lên bảng điền

+ y = 53x

 x = 35y Vâïy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ

a =35= k1

5 3

13’ HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất:

- Cho HS làm ?4

- Đề bài đưa lên bảng phụ

- Gọi HS lần lượt đứng tại

chổ trả lời

- Giải thích sự tương ứng

của các giá trị như SGK

+ Em hãy cho biết tỉ số hai

giá trị tương ứng của chúng

luôn không đổi chính là số

nào?

- Nghiên cứu đề bài

- Thực hiện

?4a) Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận  y1 = kx1 hay

6 = k.3  k = 2

Vậy hệ số tỉ lệ là: 2

b) y2 = kx2 = 2.4 = 8 y3 = kx3 = 2.5 = 10 y4 = kx4 = 2.6 =12c) Tỉ số giữa hai giá trị tương ứng:

24

4 3

3 2

2 1

y x

y x y

+ Chính là hệ số tỉ lệ

2) Tính chất:

Tính chất:

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:

- Tỉ số hai giá trị tương ứng không đổi

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

10’ HOẠT ĐỘNG3:Củng cố

* Gv nêu BT1(SGK/53):

- Gọi HS trả lời

a)Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên y = kx hay 4

= k 6  k =64 32

b) y = 32 x

Trang 3

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG * GV nêu BT2 (SGK / 54) c) x = 9  y = 32 9 = 6 ; x =15  y = 32 15 = 10 x -3 -1 1 2 5 y 6 2 -2 -4 -10 4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau (3’) - Học sinh xem lại bài và các bài tập đã giải - Làm bài tập số 3 ;4 trang 54 SGK 1;2;3;4;5;6;7 / 42;43 / SBT * Hướng dẫn : Bài số 4 tr 54 SGK: z tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k , ta viết z = ky (1); y tỉ lệ thuận với x theo tỉ số h , ta viết y = hx(2) Từ (1) và (2) => z = (k.h).x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.h - Xem bài mới VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

………

……….………

Trang 4

Soạn ngày 18/10/2011

Tiết 24

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNH TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kĩ năng : Làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Thái độ : Cẩn thận trong tính toán

II CHUẨN BỊ :

-Giáo viên : Bài soạn  Bảng phụ :Bài tập

-Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm traHS vắng:

7A2: ; 7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài cũ : (6’)

HS1 a) Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?

b) Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 2, viết

công thức biểu thị mối quan hệ giữa y và x; x tỉ lệ

thuận với y theo hệ số tỉ lệ bao nhiêu?

a) sgkb) y = 2x ; x tỉ lệ thuận với ytheo hệ số tỉ lệ 21

3.Bài mới :  ABC có

3 2 1

19’ Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán 1 Bài toán 1:

V1 = 12cm2; V2 = 17cm3m1 = ? m2 = ? biết m2 > m1; m2 – m1 = 56,5 (g)

Giải

Do khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên:

17

m12

mhayv

mv

2

2 1

m2 – m1 = 56,5 (g) Aùp dụng tính chất dãy tỷsố bằng nhau

3,115

5,

561217

m

m17

m12

 Gọi HS đọc đề bài và cho

biết bài toán cho biết gì? Hỏi

ta điều gì?

 Khối lượng và thể tích của

chì là hai đại lượng như thế

nào?

 Từ bài toán ta có tỷ lệ thức

nào giữa 4 đại lượng m1; m2;

v1; v2 ?

m1 và m2 còn có quan hệ gì?

- Vậy làm thế nào để tìm được

m1; m2 ?

 Hãy trả lời bài toán ?

* GV giới thiệu cách giải khác

Dựa vào bài toán ta có bảng

sau, hãy điền số thích hợp vào

các ô trống trong bảng

- Gợi ý: 56,5g là hiệu 2V :

- Biết : V1 = 12cm2; V2 = 17cm3 ; m2 – m1 = 56,5 (g)Tìm : m1 = ? m2 = ?

 HS: 2 đại lượng tỷ lệ thuận

 HS: mv mv haym121 m172

2

2 1

m (g)

135,6192,1

56,511,3

Trang 5

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

17 – 12 nên cột 3 là 5

=> các cột còn lại

* Cho HS làm nhanh ?1

đánh giá điểm em nhanh nhất

* Hãy đặt cách giải khác cho

?1 bằng bảng và giải

* GV chốt lại : để giải 2 bài

toán trên em phải nắm được v

và m là 2 đại lượng tỷ lệ thuận

và sử dụng tính chất của dãy

tỷ số bằng nhau để giải

- GV giới thiệu :Bài toán trên

có thể gọi là chia số 222,5

thành 2 phần tỷ lệ với 10 và

15

HS làm ?1 vài phút

1 HS nhanh nhất nộp bài và trình bày

Kquả: m1 = 89g;

m2 =133,5(g)

- HS suy nghĩ vài phút

V(cm3)

+15

1

m(g)

89 133,5

222,5

8,9

12’

6’

Gọi số đo các góc của

ABC là a, b, c thì theo bài toán ta có:

0

0

30 6

180 3 2 1

c b a 3

c 2

b 1

600; 900

* Bài 5(SGK/55):

a) x và y có TLT với nhau b) x và y không TLT với nhau

* Bài 6(SGK/55):

a) Vì khối lượng của dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên : y = 25.x (Vì mỗi mét nặng 25 g)b) Khi y = 4,5kg = 4500g thì : x = 4500 : 25 = 180 Vậy cuộn dâydài180 mét

 GV đưa ra yêu cầu bài toán 2

- Cho HS hoạt động nhóm

 GV nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố:

* GV nêu BT 5(SGK/55):

- Để biết x và y có TLT với

nhau không , ta làm thế nào ?

- Gọi lần lượt 2 HS giải

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Còn cách nào khác không? - Cách khác:

Gọi x là chiều dài của dây thép khi nó nặng

4,5 kg = 4500 g

Vì khối lượng của dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên :

180 25

4500 4500

25

1

4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau: (1’) :

- Ôn lại bài hai đại lượng tỉ lệ thuận và các dạng toán về đại lượng TLT

- BTVN :Bài 7;8,11/tr56 SGK Bài 8;10;11;12 /tr44 SBT

- Tiết sau luyện tập

VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 7

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

Soạn ngày 22/10/2011

Tiết 25

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNH TỈ LỆ THUẬN ( tt)

I.MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS làm thành thạo các bài tốn cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kĩ năng : Cĩ kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải tốn

- Thái độ: Hiểu thêm về nhiều bài tốn liên quan đến thực tế

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :Bảng phụ ghi bài tập

2 Học sinh : bảng nhĩm, bút nhĩm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng:

7A2: ; 7A3: ;7A4:

2 Kiểm trabài cũ : (8’)

2 1

y x y

b) x và y khơng tỉ lệ thuận với nhau vì : 

225

5 1

1

x

y x y

* Gọi số cây trồng lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, zTheo đề bài ta cĩ :

Vậy số cây trồng các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là : 8; 7; 9 cây

3.Bài mới: Vận dụng các kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải toán ,đó chính là nội dung

của tiết học hôm nay:

28’ H ĐỘNG1: LUYỆN TẬP:

* GV : đưa đề bài 7 lên bảng

phụ

- Yêu cầu HS tĩm tắt đề bài

- Khi làm mứt thì khối lượng

dâu và khối lượng đường là hai

đại lượng như thế nào ?

- Hãy lập tỉ lệ thức rối tìm x?

- Từ đĩ x = ?

- Vậy ai nĩi đúng

* GV đưa đề bài 9 lên bảng

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

- Bài tốn này cĩ thể phát biểu

đơn giản như thế nào ?

2 kg dâu ->3 kg đường2,5 kg dâu -> x? đườngGiải : vì khối lượng dâu và khốilượng đường là hai đại lượng tỉ lệthuận nên :

3,752,5 x x 2  Vậy bạn Hạnh nĩi đúng

* Bài 9: (tr56 SGK) :Gọi khối lượng của niken, kẽm vàđồng lần lượt là x, y, z Theo đềbài ta cĩ :

Trang 8

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Em hãy áp dụng dãy tỉ số

bằng nhau và các điều kiện đã

biết ở đề bài để giải bài tập

này?

( lưu ý HS đến việc sử dụng

các tính chất của tỉ lệ thức và

của hai đại lượng tỉ lệ thuận )

* GV đưa đề bài 10 lên bảng

z y x

Theo tính chất dãy tỉ số bằngnhau ta cĩ :

5 , 7 20 150

13 4 3 13 4 3

z y x

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằngnhau :

455

* Bài tập : Gọi x, y, z theo thứ

tự là số vịng quay của kim

giờ, kim phút, kim giây trong

4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau :(1’)

- Ơn lại các dạng tán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận

- BTVN : 13, 14, 15, 17/44, 45 SBT

- Tham khảo trước bài: “ Đại lượng tỉ lệ nghịch”

IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Soạn ngày 24/10/2011

Tiết 26

Trang 9

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

Bài dạy ĐẠI LƯỢNH TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm chắc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, nhận biết

được 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không và hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá

trị tương ứng của đại lượng kia

- Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu liên kết các môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo Viên : SGK, thước thẳng, bảng phụ.

2 Học Sinh: Ôn: đại lượng tỉ lệ nghịch (tiểu học) TLT, công thức chuyển động đều của vật lý

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng:

7A2: ;7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’).

HS1

HS2

1 Nêu định nghĩa, tính chất của

hai đại lượng tỉ lệ thuận ?

2 Chữa bài tập 13/44 SBT

Vậy : Tiền lãi của các đơn vị lần lượt là :

30 triệu đồng ; 50 triệu đồng ; 70 triệu đồng

3 Bài mới: Ta đã biết hai đại lượng tỉ lệ thuận liên hệ với nhau theo công thức y = kx Vậy hai đại lượng tỉ lệ nghịch sẽ liên hệ theo công thức nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này

20’ Hoạt động 1: Định nghĩa

1.1 Tiếp cận định nghĩa:

- Ở tiểu học, 2 đại lượng như thế

nào là 2 đại lượng TLN?

- (ĐVĐ): ở những tiết trước, để

nói gọn hơn về 2 đại lượng TLT ta

dùng công thức thể hiện mối liên

hệ giữa chúng Tương tự vậy cho

ĐLTLN

 GV treo bảng phụ ?1

(HS thảo luận nhóm làm ?1)

- HS: đại lượng này tăng (hay giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm(hay tăng) bấy nhiêu lần

-HS tiếp thu và làm ?1a) Diện tích hình chữ nhật:

Trang 10

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Em hãy rút ra nhận xét về sự

giống nhau giữa các công thức

trên?

- 1.2 Giới thiệu định nghĩa:

khi đại lượng này bằng 1 hằng số

khác 0 chia cho đại lượng kia ta

nói 2 đại lượng đó tỉ lệ nghịch

Vậy trong các công thức trên 2

đại lượng nào tỉ lệ nghịch? Giải

thích?

- Ta gọi

a) x & y TLN theo hệ số 12

b) y TLN x theo hệ số 500

c) v TLN t theo hệ số 16

- Vậy nếu y TLN với x theo hệ số

a thì chúng liên hệ nhau bỡi công

thức nào?

- GV nhấn mạnh công thức y xa

hay x.y = a

* Và lưu ý:

Khái niệm TLN ở Tiểu học (a>0)

chỉ là một trường hợp riêng của

định nghĩa với a  0

* Cho HS làm ?2

- Có nhận xét gì về hệ số tỉ lệ của

x đối với y và của y đối với x 

điều này khác đại lượng tỉ lệ

thuận như thế nào?

* Yêu cầu HS đọc chú ý và GV bổ

sung thêm phần hệ số

1.3 Khắc sâu kiến thức:

x

x a y

 Cách tìm hệ số tỉ lệ, thành

phần chưa biết của 2 đại lượng

- Cho HS làm bài 12 (SGK) và bài

- HS tiếp thu và trả lời

5 , 3

y   

- HS: TLN bằng nhau TLT thì nghịch đảo hệ số

- HS hoạt động nhóm bài

12, 13 (SGK) ghi kết quả ra

km / h

t

16 t

S

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y xa hay x.y = a (a là hằng số khác 0) thì ta nói y TLN với x theo hệ số tỉlệ a

* Chú ý: (SGK)

Trang 11

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

bảng con

BT12:

a) a = x.y = 8.15 =60b) y 60x

- Tìm hệ số tỉ lệ?

- Tìm y2, y3, y4?

- Nhận xét x1y1, …, x4y4

* GV giới thiệu 2 tính chất của 2

đại lượng TLN

* Khắc sâu tính chất: (bảng phụ)

x và y tỉ lệ thuận

ay

x

2 1

1

n 1

n 2

1 2

1

y

yx

- HS trả lời các câu hỏi để

GV hoàn thành bảng

a) a = x1.y1 = 2.30 = 60b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12

c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60

(bằng hệ số tỉ lệ)

- HS ghi tính chất

x và y tỉ lệ nghịch

a y x

y x y

1

2 2

1y

yx

x1y1 = … = xnyn = a

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

;y

yx

x

1

2 2

8’ Hoạt động 3: Luyện tập -Củng cố

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

BT14

- Cùng một công việc, giữa số

công nhân và số ngày làm là hai

đại lượng quan hệ như thế nào?

- Theo tính chất ta có tỉ lệ thức

nào?

Tìm x?

- Cho HS thảo luận nhóm bài 15

- Cho HS ôn tập lại định nghĩa và

tính chất của 2 đại lượng TLT,

TLN và S2 chúng

- Số công nhân và số ngày làm là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

* Bài 15:

a) Có b) không cóc) có

* Bài 14 (SGK/58)Để xây dựng một ngôi nhà

35 công nhân hết 168 ngày

28 công nhân hết x ngày?Giải: Số công nhân và số ngày làm là 2 đại lượng tỉ lệnghịch nên:

210 28

168 35 x 168

x 28

Trang 12

4 Hướng dẫn dặn do cho ti ết sau: (1’)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK Nắm vững tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ( so sánh với tỉ lệ thuận)

- BTVN : 15/58 SGK ;18;19;20;21 ;22/45;46 SBT

- Tiết sau học bài: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Soạn ngày 28/10/2011

Trang 13

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

Tiết: 27

Bài dạy: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I.MỤC TIÊU :

- Kiến thức : Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.

Các bước giải một bài toán tỉ lệ nghịch

- Kĩ năng : Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng Rèn luyện óc phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán

cho học sinh

- Thái độ : HS được hiểu biết và mở rộng vốn sống thông qua các bài tập thực tế, bài tập về năng suất và BT về chuyển động HS có ý thức tìm hiểu, liên kết các môn học

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng phụ ghi tóm tắt định nghĩa và tính chất về và tỉ lệ nghịch

2 Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng :

7A2: ; 7A3: ;7A4:

2 Kiểm trabài cũ : (6’)

HS1 1 Thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch?

2 Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ

nghịch? So sánh?

1 SGK

2 SGK

3 Bài mới :Vận dụng các định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải toán

bằng lời như thế nào?

12’ HĐộng1:Xét Bài toán 1

- GV nêu bài toán và hướng

dẫn cách giải cho HS

-Gọi vận tốc cũ và vận tốc

mới lần lượt là v1 và v2 thời

gian tương ứng là t1 và t2

Vận tốc và thời gian là hai

đại lượng như thế nào với

nhau?

Từ đó ta suy ra điều gì?

- Theo đề ra ta có những gì?

-Từ đó áp dụng vào công

1tt

- Theo đề ra ta có: t1 = 6 ;v2 = 1,2v1

1 Bài toán 1 :

- Giải - Gọi vận tốc cũ và vận tốcmới của ôtô lần lượt là

v1 (km/h), v2 (km/h)

Thời gian tương ứng của ôtô

đi từ A đến B lần lượt là t1, t2(giờ)

Vì vận tốc và thời gian làhai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

1t

6

2 2

Trang 14

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

21’ HĐộng2: Xét Bài toán 2 :

- Nêu nội dung bài toán 2 và

tóm tắt đề toán cho HS

- Hướng dẫn cách giải

- Gọi số máy của 4 đội lần

lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)

-Vậy theo cách gọi trên và

theo bài ra ta có gì?

Số máy và số ngày hoàn

thành công việc có quan hệ

như thế nào với nhau?

Từ đó ta suy ra điều gì?

-Hướng dẫn tiếp cho HS biến

đổi

Aùp dụng tính chất của dãy

tỉ số bằng nhau

Từ đó suy ra x1, x2, x3, x4.

- Cho HS làm phần ?

Cho ba đại lượng x, y, z

Hãy cho biết mối liên hệ

giữa hai đại lượng x và z, biết

Nếu x và y tỉ lệ nghịch thì

- Cả 4 đội có 36 máy tức là:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

x1, x2, x3, x4 (máy) Theo bài ra ta có:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy và số ngày hoànthành công việc là hai đạilượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

=>

12

110

16

141

4 3 2

16

141

4 3 2

x

603636

12

110

16

141

4 3 2 1

Vậy:

5 60 12 1

6 60 10 1

10 60 6 1

15 60 4

1 60

4 1

4 3 2

1 1

x x

Vậy số máy của 4 đội lần lượtlà: 15, 10, 6 và 5 máy

? a) Theo đề ra ta có:

x và y tỉ lệ nghịch nên x  a y

y và z tỉ lệ nghịch nên y  a z

z b a

z b

Trang 15

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

4’

x được biểu diễn dưới công

thức gì?

Tương tự đối với y và z?

Từ(1)và (2) suy ra đẳng thức

gì?

- Gọi 1 HS giải câu b

HĐộng3: Củng cố:

- Nêu ĐN đại lượnh tỉ lệ

nghịch ?

- Nêu các bước giải một bài

toán về đại lượng tỉ lệ

z b

- HS: Nêu bốn bước để giải

b) Theo đề ra ta có:

x và y tỉ lệ nghịch nên x  a y

y và z tỉ lệ thuận nên :y = b.z

=> z  bz a hay xz  b a

hay x =

z b a

=> x tỉ lệ nghịch với z với hệsố tỉ lệ là b a

4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau : (1’)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Nắm vững tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ( so sánh với tỉ lệ thuận)

- BTVN : Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 trang 60 , 61 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Soạn ngày 30/10/2011

Trang 16

- Kĩ năng : Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng

giải toán nhanh và đúng

- Thái độ : HS được hiểu biết và mở rộng vốn sống thông qua các bài tập thực tế, bài tập về năng

suất và BT về chuyển động

II CHUẨN BỊ :

1- Giáo viên : Bảng phụ ghi tóm tắt định nghĩa và t/chất về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

2- Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng

III HO Ạ T ĐỘ NG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình l ớ p : (1’) Kiểm tra HSvắng

7A2: ; 7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài c ũ : (6’)

* Đáp ánHS1

35’ * GV nêu đề bài tập 1

- GV yêu cầu HS thực hiện

theo các bước

+ Tính hệ số tỉ lệ

- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

a) x và y tỉ lệ thuận nên

1/ Bài toán 1

1 Điền số thích hợp vào ô trống

a) x và y tỉ lệ thuận

Bài1 1/ Cho biết x và y tỉ lệ thuận với nhau khi x = 5 thì y = 15

Hệ số tỉ lệ k của y đối với x

x(k là hằng số)

C y = kx(k là hằng số, k0) ;D A, B, C đều đúng

Bài 2 : Nối cột 1 và cột 2 để được câu đúng

Trang 17

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

+ Biểu diễn y theo x hay x

theo y

* GV nêu đề BT18/tr61-SGK

- Yêu cầu HS tóm tắt đề

toán

- Có nhận xét gì về số người

làm cỏ và số giờ ?

- Gọi HS lên bảng giải

*GV nêu đề BT19/tr61 SGK

- Yêu cầu HS :

+ Đọc đề

+ Tóm tắt đề

+ Nhận xét hai đại lượng

+ Lập công thức liên hệ

a = xy = 30

- HS tóm tắt :

3 người làm mất 6 h

12 người làm mất x hTìm x ?

- Số người làm cỏ và sốngày là hai đại lượng tỉ lệnghịch

- Hs: Đọc đề và tóm tắt:

Với cùng một số tiền mua được:

51m vải loại 1 giá a đồng/m

x m vải loại 2 giá 85% a đồng/m

- Hs: Số mét vải mua đượcvà giá tiền 1m vải là 2 đạilượng tỉ lệ nghịch

* Bài 2 : Gọi thời gian hoàn

thành công việc là x(h).Trên cùng một cánh đồng vơinăng suất làm việc là như nhauthì số người làm cỏ và số ngàylà hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Ta có : 3/12 = x/6

=>x = 18/12 = 1,5(h)Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5h

* Bài 19 :

Vì Số mét vải mua được vàgiá tiền 1m vải là 2 đại lượng tỉlệ nghịch

4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau (3’)

- Xem lại các BT đã giải

- BTVN : 20, 21, 22, 23 SGK trang 61, 62

- HDẫn : BT20: Goị x ,y,z là tgian sư tử ,chó ,ngựa chạy

Ta có : 1.12 = 1,5 x = 1,6 y = 2.z  x,y,z Rồi tính tổng tgian và so sánh

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Soạn ngày 02/11/2011

Trang 18

Tiết 29

Bài dạy: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

- Kiến thức :Thông qua tiết luyện tập HS củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng

tỉ lệ nghịch (định nghĩa và tính chất)

- Kĩ năng : Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng

giải toán nhanh và đúng

- Thái độ : HS được hiểu biết và mở rộng vốn sống thông qua các bài tập thực tế, bài tập về năng

suất và BT về chuyển động

II CHUẨN BỊ :

1- Giáo viên : Bảng phụ ghi tóm tắt đnghĩa và tính chất về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch 2- Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra Hsvắng;

7A2 : ; 7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

Dãy tỉ số bằng

kí hiệu của dãy tỉ

số bằng nhau

Hiểu và viết được

kí hiệu của dãy tỉ

lệ

Hiểu được địnhnghĩa, tính chấthai đại lượngTLT để tìm giátrị của một đạilượng

Vận dụng định nghĩa để xácđịnh hệ số tỉ lệ, tìm giá trị củamột đại lượng theo hai bướccủa hai đại lượng TLT

lệ

Hiểu được địnhnghĩa, tính chấthai đại lượngTLN để tìm giátrị của một đạilượng

Tìm giá trị của một đại lượngtheo hai bước của hai đại lượng

TL Vận dụng định nghĩa đểxác định mối quan hệ giữa hai

đại lượng

Trang 19

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

Câu 2: (1đ) Điền vào chỗ “……” những cụm từ thích hợp

a) Nếu a:b:c = 1:2:3 thì a,b,c ………

b) Nếu x,y,z lần lượt tỉ lệ với a,b,c thì ta có dãy tỉ số bằng nhau ………

B TỰ LUẬN: (5đ)

Bài 1: (4 đ) Cho biết x và y tỉ lệ nghịch và khi x = 3 thì y = -10

a) Tìm hệ số tỉ lệ

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = 5 và x = -10

Bài 2: (1đ) Cho y = 3x và xz = -2 Tìm mối quan hệ giữa y và z ?

Trang 20

21’ HĐỘNG 1 : LUYỆN TẬP :

* GV nêu BT 1

Cho biết x và y tỉ lệ

nghịch và khi x=3 thì y=

-10

a) Tìm hệ số tỉ lệ

b) Hãy biểu diễn y theo x

Tính giá trị của y khi x =

5 và x = -10

-Gọi 1 HS giải câu a

-Gọi tiếp1 HS giải câu b

* GV nêu BT 21 SGK tr 61

- Tóm tắt đề toán

Gọi số máy của 3 đội lần

lượt là x1, x2, x3

Số máy và số ngày quan

hệ nhau như thế nào ?

- Nếu x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch

với 4, 6, 8 ta có quan hệ tỉ

lệ thức nào ?

- Yêu cầu HS sử dụng tính

chất của dãy tỉ số bằng

nhau để giải BT trên

* GV nêu BT 23 SGK tr 62

-Cho Hs hoạt động nhóm

- Gv cho hs đọc đề, tóm tắt

đề

 Nhận xét về 2 đại

lượng bán kính và sốvòng quay

- 1 HS giải câu a

- 1 HS giải câu b

- HS tóm tắt :Đội 1: HTCV 4 ngày Đội 2: HTCV 6 ngàyĐội 3: HTCV 8 ngày và x1 - x2 = 2

- HS lên bảng giải

- Hs: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của gv=>

trình bày bài giải

- Hs: tóm tắt: Trong 1 phút

Bkính số vòng quay

Vì các máy có cùng năng suấtnên số máy và số ngày là hai đạilượng tỉ lệ nghịch

Số máy của ba đội theo thứ tự là :

6, 4, 3 máy

* Bài 23 sgk :

Gọi x là số vòng quay của bánh

xe nhỏ quay được trong 1 phút

Vì số vòng quay tỉ lệ nghịch vớibán kính, nên :

25

x

 => x =150 Vậy trong 1 phút bánh xe nhỏ quay được 150 vòng

Trang 21

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

 Lập tỉ lệ thức

 Tìm x

- Sau khi các nhóm thảo

luận xong gv gọi bất kì 1 hs

trong nhóm lên bảng trình

bày =>

-Nhận xét

- Gv: Nếu không dựa vào t/

c 2 mà dựa vào t/c 1 của

đại lượng tỉ lệ nghịch thì ta

HĐỘNG2 : CỦNG CỐ :

-Nêu ĐN đại lượng TLT ?

Nêu TC đại lượng TLT ?

-Nêu ĐN đại lượng TLN ?

Nêu TC đại lượng TLN ?

- y = k.x(k :hằng số khác 0)

- y = a

x hay y.x = a

4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau: (2’)

- Xem lại các BT đã giải

- BTVN : 20, 22 SGK trang 61, 62

* HDẫn : BT 22: Bánh răng cưa có 20 răng quay 1phút được 60 vòng

Bánh răng cưa có x răng quay 1phút được y vòng => xy = 20.60

- Xem trước bài : Hàm số

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Soạn ngày 06/11/2011

Tiết: 30

Bài dạy: HÀM SỐ

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết được khái niệm hàm số

- Kĩ năng: - HS nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

Trang 22

- HS tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.

- Thái độ: Biết liên hệ thực tế.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo Viên : Thước thẳng, bảng phụ.

2 Học Sinh: Thước thẳng Nội dung ôn: Đại lượng TLT, TLN

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng :

7A2: ;7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Trong thực tiễn và trong toán học ta thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc vào sự thayđổi của các đại lượng khác

14’ Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số

- GV giới thiệu một số vídụ

SGK Bảng phụ ví dụ 1, ví dụ 2,

ví dụ 3

* Ví dụ 1: yêu cầu HS đọc

bảng, t0 trong ngày cao nhất khi

nào? Thấp nhất khi nào?

* Ở ví dụ 2: hãy lập công thức

tính khối lượng của thanh kim

loại có khối lượng 7,8 (g/cm3)

có v (cm3)

Công thức này cho ta biết m

và v là 2 đại lượng như thế nào?

Vì sao?

* Ví dụ 3: Hãy lập công thức

tính thời gian t(h) của một vật

chuyển động đều trên quãng

đường 50km với vận tốc v (km/

h)

Trong công thức này v & t là

2 đại lượng quan hệ như thế

nào? Vì sao?

- Hãy lập bảng các giá trị tương

ứng của t khi biết v =

5;10;25;50

- Nhìn các bảng em có nhận

xét gì?

- Với mỗi thời điểm t, ta xác

định được mấy giá trị nhiệt độ

tương ứng? Lấy ví dụ?

- Tương tự, ở ví dụ 2 em có

- HS đọc các yêu cầu ở bảng phụ thảo luận nhóm và lên bảng trình bày

- HS đọc ví dụ và trả lời nhiệt độ cao nhất lúc 12 giờ trưa (260C) và thấp nhất lúc 4 giờ sáng (180C)

- HS : m = 7,8V

m và v là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

vì chúng liên hệ với nhau bởi công thức y= kx

- t 50v

- v và t là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

vì chúng liên hệ với nhau bởi công thức: y xa

- HS: khối lượng m phụ thuộc vào

1 Một số ví dụ về hàmsố: (SGK)

Trang 23

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

nhận xét gì?

* GV giới thiệu: Ta nói nhiệt

độ T là hàm số của thời điểm

t ta nói khối lượng m là hàm số

của thể tích V

- Ở ví dụ 3, thời gian t là hàm

số của đại lượng nào?

Vậy hàm số là gì?  phần 2

v, với mỗi giá trị của v, xác định một giá trị tương ứng của m

- HS tiếp thu

- HS: thời gian t là hàm số của vận tốc v

16’ Hoạt động 2: Dạy khái niệm hàm số

- Qua các ví dụ trên hãy cho

biết đại lượng y được gọi là

hàm số của đại lượng thay đổi x

khi nào?

GV treo bảng phụ điều kiện

để y là hàm số của x

+ x và y đều nhận các giá trị

số

+ Đại lượng y phụ thuộc đại

lượng x

Với mỗi giá trị của x tìm

được duy nhất một giá trị tương

ứng của y

* Cho HS làm bài tập 24

(SGK)

- Cho HS đọc chú ý (SGK)

- Như vậy ở bài tập 24, hàm số

được cho ở dạng nào?

- Hãy cho ví dụ về h/s cho bằng

công thức

- Hãy tính f(1); f(2); f(0); g(2);

g(-4) từ các hàm số cho

- HS : đọc khái niệm SGK

- HS tiếp thu

- HS: nhìn vào bảng ta thấy 3 điều kiện của hàm số đều thoả mãn

Vậy y là hàm số của x

- HS đọc “chú ý” (SGK)

* Chú ý : (SGK)

12’ Hoạt động 3: Củng cố :

* Bảng phụ: đại lượng y có phải

là hàm số của đại lượng x

không nếu bảng giá trị tương

ứng của chúng là:

a)

- HS trả lời:

a) y là hàm số của x vì y phụ thuộcvào sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của x ta chỉ có một giá trị tương

Trang 24

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

x

-3

2

-1

3

1 2

y

x và y quan hệ như thế nào?

Công thức liên hệ

Nêu nhận xét

* Giải bài tập 25 (SGK)

Cho hàm số : y = f(x) = 3x2 + 1

1

; f(1) ; f(3)Tính nhanh f(0)

c) y là hàm số của x

y là hàm hằng (y = 1)Bài 25: (SGK): HS làm ra bảng con

2

1 3 2

4- Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau: (2’)

- Làm bài tập phần luyện tập (SGK/64) tương tự như đã giải

* Hướng dẫn : - Bài 26 (SGK):Cho hàm số y = 5x – 1

- Tiết sau : Luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

- Kiến thức: Qua bài tập củng cố khái niệm hệ số cho HS

- Kĩ năng: Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia không theo bảng, theo công thức, sơ đồ Tìm được giá trị tương ứng của hệ số theo biến số và ngược lại

- Thái độ: Rèn tính tư duy cho học sinh

y … … … 4

Trang 25

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo Viên : SGK, bảng phụ, thước, phấn màu

2 Học Sinh: Ơn: Khái niệm hàm số, đại lượng TLT, TLN, quy tắc tính số nguyên, số hữu tỷ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra HS vắng:

7A2: ;7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài cu õ: (7’)

HS1:  Khi nào đại lượng y được gọi là

hàm số của đại lượng x

 Chữa bài tập 26 (SGK/64) HS2: Cho hàm số: y = f(x) = x2 – 2 hãy tính

15’ Hoạt động 1 : Dạng 1: Nhận biết hàm số

- Trong (a): x và y quan hệ nhau

theo công thức nào? Theo công

thức này x và y là 2 đại lượng

như thế nào?

- GV giới thiệu cho HS cách cho

tương ứng bằng sơ đồ ven

* GV nêu BT 2: (Bảng phụ)

Trong các sơ đồ sau, sơ đồ nào

biểu diễn một hàm số

.

.

.

* Bài 2:

a) Sơ đồ a không biểu diễn một hàm số vì ứng với một giá trị của x (3) ta xác định được 2 giá trị của y (0 và 5)

b) Sơ đồ b biểu diễn một hàm số (khái niệm)

Trang 26

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

.

0

17’ Hoạt động 2 : Dạng 2: Tính giá trị và biến số của một hàm số cho trước

* GV nêu BT 3 (bảng phụ)

- Cho HS thảo luận nhóm

Cho hàm số y = 5 – 2x

a Tính : f(-2) ; f(-1); f(0); f(1) ;

f(2)

b Tính các giá trị của x ứng với

y = 5; 3; -1; 0

c Hỏi y và x có tỷ lệ thuận

không? Có tỷ lệ nghịch không?

Giải thích?

- GV hướng dẫn HS cách phân

công để nhóm làm việc có hiệu

quả

- Gọi 2 đại diện của 2 nhóm bất

kỳ trình bày

- GV hướng dẫn cách làm gọn

câu b bằng bảng

* GV nêu Bài 4

Cho hàm số y = 2x

Tìm các giá trị của x sao cho:

a.) y nhận giá trị dương

b.) y nhận giá trị âm

- GV khai thác : Cho hàm số

y = -6x thì y > 0 khi nào? y < 0

khi nào?

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS hoạt động cá nhân

 giành điểm nhanh

* Bài 3 :a) f(-2) = 5 – 2 (-2) = 5 + 4 = 9 …b) y = 5 – 2x = 5

7

1 2

y > 0 khi x < 0 (quy tắc dấu)

y < 0 khi x > 0 (quy tắc dấu)

3’ Hoạt động 3: Củng cố :

- Khi nào đại lượng y được gọi là

hàm số của đại lượng x?

-Có thể cho hàm số bằng những

4 Hướng dẫn d ặn dò cho tiêt sau : (2’)

-Nắm cách tìm giá trị và biến số của một hàm số cho trước

- BTVN : 28,30/64 SGK và 48,49/SBT

Trang 27

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

Tương tự điền các giá trị tương ứng vào bảng

- Xem trước bài : Mặt phẳng toạ độ

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

- Kiến thức: HS nắm được mặt phẳng tọa độ, tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ

- Kĩ năng : Rèn luyện khả năng vẽ mặt phẳng tọa độ, biểu diễn một điểm trên mp tọa độ

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh

Trang 28

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo Viên : SGK, bảng phụ, thước, phấn màu

2 Học Sinh: Đồ dùng học tập , bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra HS vắng

7A2: ;7A3: ;7A4:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS1: Cho hàm số y = f(x) = x2-1 Tính : f(2) , f(0) , f(-1) , f(-2)?

Đáp án : f(2) = 3; f(0) = -1 ; f(-1) = 0 ;f(-2) = 3

3 Bài mới:

5’ Hoạt động 1: Đặt vấn đề

- Cho HS đọc vdụ 1,2 SGK

- Ở vdụ 1 cho ta biết điều gì ?

- Ở vdụ 1 cho ta biết điều gì ?

* Vậy trong toán học để xác

định một điểm trên mặt phẳng

ta cần điều gì ?

- HS đọc vdụ 1,2 SGK

- Vị trí 1 điểm trên bản đồ

- Vị trí chỗ ngồi trong rạp hát

1 – Đặt vấn đề :

10’ Hoạt động 2 : Mặt phẳng tọa độ

- GV đưa hình vẽ lên bảng

- GV giới thiệu mp tọa độ

- Gọi HS đọc phần chú ý SGK

- HS vẽ hình vào vở

- HS nghe GV giới thiệu

mp tọa độ

- HS đọc phần chú ý SGK

2 - Mặt phẳng tọa độ

y

II I

O x

III IV

Hình trên : Hệ trục tọa độ Oxy

- Các trục Ox,Oy gọi là các trục tọa độ

- Ox gọi là trục hoành ,

Oy gọi là trục tung

- Giao điểm O gọi là gốc tọa độ Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy

* Chú ý :Các đơn vị dài trên haitrục tọa độ chọn bằng nhau ( nếu không nói gì thêm )12’ Hoạt động 3: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ:

Trang 29

TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7

10’

- GV đưa hình 17 SGK lên

bảng và giải thích

- GV nhấn mạnh:

Cặp số (1,5 ;3) gọi là tọa độ

của điểm P, kí hiệu : P(1,5;3)

Số 1,5 gọi là hoành độ , số 3

gọi là tung độ của điểm P

- Cho HS giải BT ?1

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- Cho HS nhận xét

* GV đưa hình 18 SGK lên

bảng

- Cho HS đọc phần tổng quát

tr67 SGK

- Viết tọa độ của điểm O?

Hoạt động4: Củng cố :

- Gv nêu BT 32 SGK.( đưa hình

19 SGK lên bảng )

- Gọi 1 HS giải câu a

- Gọi 1 HS trả lời câu b

-Vậy điểm thuộc trục hoành có

tung độ bằng bao nhiêu?

-Vậy điểm thuộc trục tung có

hoành độ bằng bao nhiêu?

- Gv nêu BT 35 SGK.( đưa hình

20 SGK lên bảng )

- Cho HS hoạt động nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả

- HS vẽ hình vào vở

- 1 HS trả lời câu b

- Tung độ bằng 0

- Hoành độ bằng 0

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trên mp tọa độ :

- Mỗi điểm M xác định một cặpsố (x0 ; y0) Ngược lại mỗi cặp số (x0; y0) xác định một điểm M

- cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M x0là hoành độ , y

0 là tung độ điểm M

- Điểm M có tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0)

* BT 32 (SGK)a) M(-3;2) , N(2; -3) P(0; -2) , Q(-2 ;0)b) Trong mỗi cặp điểm , hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

* BT 35( SGK)

Ngày đăng: 30/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - DSo 7 C II (11-12) 4cot
Bảng con. (Trang 11)
Hình trên : Hệ trục tọa độ Oxy. - DSo 7 C II (11-12) 4cot
Hình tr ên : Hệ trục tọa độ Oxy (Trang 28)
Bảng và giải thích - DSo 7 C II (11-12) 4cot
Bảng v à giải thích (Trang 29)
HS1  Bảng  phụ bài tập 35 sgk - DSo 7 C II (11-12) 4cot
1 Bảng phụ bài tập 35 sgk (Trang 31)
* GV nêu bài 3: Bảng phụ có vẽ - DSo 7 C II (11-12) 4cot
n êu bài 3: Bảng phụ có vẽ (Trang 32)
Đồ thị của hàm số y = f(x) đã - DSo 7 C II (11-12) 4cot
th ị của hàm số y = f(x) đã (Trang 34)
1- Đồ thị của hàm số: - DSo 7 C II (11-12) 4cot
1 Đồ thị của hàm số: (Trang 34)
Đồ thị hàm số y = f(x) - DSo 7 C II (11-12) 4cot
th ị hàm số y = f(x) (Trang 38)
Bảng tóm tắt các phép toán - DSo 7 C II (11-12) 4cot
Bảng t óm tắt các phép toán (Trang 50)
Đồ thị hsố y = -2x. Tính y 0  ? - DSo 7 C II (11-12) 4cot
th ị hsố y = -2x. Tính y 0 ? (Trang 52)
Bảng Hiệu trưởng - DSo 7 C II (11-12) 4cot
ng Hiệu trưởng (Trang 55)
w