MỤC TIÊU : - Kiến thức: HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.. * GV chốt lại : để giải 2 bài toán trên em phải nắm được v và m là 2 đại lượng tỷ l
Trang 1TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
Chương 2 : HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
- Giáo viên: Bảng phụ ghi : Định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận , Bài tập
- Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảngï nhóm, bút viết bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình l ớp : (1’) Kiểm tra HS vắng :
7A2: ; 7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Giới thiệu sơ lượt về chương “ Hàm số và đồ thị” :(3’)
15’ HOẠT ĐỘNG1 : Định nghĩa :
- GV: Cho HS làm hỏi ?1
a) Quãng đường đi được
s(km) theo thời gian t(h) của
một vật chuyển động đều với
vận tốc 15 (km/h) tính theo
công thức nào?
b) Khối lượng m( kg) theo thể
tích V (m3) của thanh kim
loại đồng có khối lượng riêng
D (kg/m3)( D là một hằng số
khác 0) tính theo công thức
nào?
- Em hãy rút ra sự giống
nhau giữa các công thức
trên?
- Giới thiệu định nghĩa/52
SGK
-Yêu cầu một HS đọc to ?2
+ y tỉ lệ thuận với x theo hệ
HS:
a) S = 15 t
b) m = D V
VD :DSắt = 7800 kg/m3Thì m = 7800 V
- Các công thức trên đềucó điểm giống nhau là đạilượng này bằng đại lượngkia nhân với một hằng sốkhác 0
-HS nhắclạiĐN nhiều lần
- Đọc to đề bài
1- Định nghĩa :
* Định nghĩa:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức : y = kx ( k là hằng số khác 0) thì ta nói y
tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
số tỉ lệ k = 53theo công
thức nào?
+ Từ đó biểu diễn x theo y
- Giới thiệu phần chú ý, yêu
cầu HS nhận xét về hệ số tỉ
lệ: y tỉ lệ thuận với x theo hệ
số tỉ lệk ( k 0) thì x tỉ lệ
thuận y theo hệ số tỉ lệ nào?
- Cho HS làm ?3
Đề bài đưa lên bảng phụ
- Gọi 1 HS lên bảng điền
+ y = 53x
x = 35y Vâïy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
a =35= k1
5 3
13’ HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất:
- Cho HS làm ?4
- Đề bài đưa lên bảng phụ
- Gọi HS lần lượt đứng tại
chổ trả lời
- Giải thích sự tương ứng
của các giá trị như SGK
+ Em hãy cho biết tỉ số hai
giá trị tương ứng của chúng
luôn không đổi chính là số
nào?
- Nghiên cứu đề bài
- Thực hiện
?4a) Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận y1 = kx1 hay
6 = k.3 k = 2
Vậy hệ số tỉ lệ là: 2
b) y2 = kx2 = 2.4 = 8 y3 = kx3 = 2.5 = 10 y4 = kx4 = 2.6 =12c) Tỉ số giữa hai giá trị tương ứng:
24
4 3
3 2
2 1
y x
y x y
+ Chính là hệ số tỉ lệ
2) Tính chất:
Tính chất:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
10’ HOẠT ĐỘNG3:Củng cố
* Gv nêu BT1(SGK/53):
- Gọi HS trả lời
a)Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên y = kx hay 4
= k 6 k =64 32
b) y = 32 x
Trang 3TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG * GV nêu BT2 (SGK / 54) c) x = 9 y = 32 9 = 6 ; x =15 y = 32 15 = 10 x -3 -1 1 2 5 y 6 2 -2 -4 -10 4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau (3’) - Học sinh xem lại bài và các bài tập đã giải - Làm bài tập số 3 ;4 trang 54 SGK 1;2;3;4;5;6;7 / 42;43 / SBT * Hướng dẫn : Bài số 4 tr 54 SGK: z tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k , ta viết z = ky (1); y tỉ lệ thuận với x theo tỉ số h , ta viết y = hx(2) Từ (1) và (2) => z = (k.h).x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.h - Xem bài mới VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
………
……….………
Trang 4Soạn ngày 18/10/2011
Tiết 24
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNH TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kĩ năng : Làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Thái độ : Cẩn thận trong tính toán
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : Bài soạn Bảng phụ :Bài tập
-Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm traHS vắng:
7A2: ; 7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1 a) Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?
b) Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 2, viết
công thức biểu thị mối quan hệ giữa y và x; x tỉ lệ
thuận với y theo hệ số tỉ lệ bao nhiêu?
a) sgkb) y = 2x ; x tỉ lệ thuận với ytheo hệ số tỉ lệ 21
3.Bài mới : ABC có
3 2 1
19’ Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán 1 Bài toán 1:
V1 = 12cm2; V2 = 17cm3m1 = ? m2 = ? biết m2 > m1; m2 – m1 = 56,5 (g)
Giải
Do khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên:
17
m12
mhayv
mv
2
2 1
m2 – m1 = 56,5 (g) Aùp dụng tính chất dãy tỷsố bằng nhau
3,115
5,
561217
m
m17
m12
Gọi HS đọc đề bài và cho
biết bài toán cho biết gì? Hỏi
ta điều gì?
Khối lượng và thể tích của
chì là hai đại lượng như thế
nào?
Từ bài toán ta có tỷ lệ thức
nào giữa 4 đại lượng m1; m2;
v1; v2 ?
m1 và m2 còn có quan hệ gì?
- Vậy làm thế nào để tìm được
m1; m2 ?
Hãy trả lời bài toán ?
* GV giới thiệu cách giải khác
Dựa vào bài toán ta có bảng
sau, hãy điền số thích hợp vào
các ô trống trong bảng
- Gợi ý: 56,5g là hiệu 2V :
- Biết : V1 = 12cm2; V2 = 17cm3 ; m2 – m1 = 56,5 (g)Tìm : m1 = ? m2 = ?
HS: 2 đại lượng tỷ lệ thuận
HS: mv mv haym121 m172
2
2 1
m (g)
135,6192,1
56,511,3
Trang 5TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
17 – 12 nên cột 3 là 5
=> các cột còn lại
* Cho HS làm nhanh ?1
đánh giá điểm em nhanh nhất
* Hãy đặt cách giải khác cho
?1 bằng bảng và giải
* GV chốt lại : để giải 2 bài
toán trên em phải nắm được v
và m là 2 đại lượng tỷ lệ thuận
và sử dụng tính chất của dãy
tỷ số bằng nhau để giải
- GV giới thiệu :Bài toán trên
có thể gọi là chia số 222,5
thành 2 phần tỷ lệ với 10 và
15
HS làm ?1 vài phút
1 HS nhanh nhất nộp bài và trình bày
Kquả: m1 = 89g;
m2 =133,5(g)
- HS suy nghĩ vài phút
V(cm3)
+15
1
m(g)
89 133,5
222,5
8,9
12’
6’
Gọi số đo các góc của
ABC là a, b, c thì theo bài toán ta có:
0
0
30 6
180 3 2 1
c b a 3
c 2
b 1
600; 900
* Bài 5(SGK/55):
a) x và y có TLT với nhau b) x và y không TLT với nhau
* Bài 6(SGK/55):
a) Vì khối lượng của dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên : y = 25.x (Vì mỗi mét nặng 25 g)b) Khi y = 4,5kg = 4500g thì : x = 4500 : 25 = 180 Vậy cuộn dâydài180 mét
GV đưa ra yêu cầu bài toán 2
- Cho HS hoạt động nhóm
GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố:
* GV nêu BT 5(SGK/55):
- Để biết x và y có TLT với
nhau không , ta làm thế nào ?
- Gọi lần lượt 2 HS giải
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Còn cách nào khác không? - Cách khác:
Gọi x là chiều dài của dây thép khi nó nặng
4,5 kg = 4500 g
Vì khối lượng của dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên :
180 25
4500 4500
25
1
4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau: (1’) :
- Ôn lại bài hai đại lượng tỉ lệ thuận và các dạng toán về đại lượng TLT
- BTVN :Bài 7;8,11/tr56 SGK Bài 8;10;11;12 /tr44 SBT
- Tiết sau luyện tập
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 7
TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
Soạn ngày 22/10/2011
Tiết 25
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNH TỈ LỆ THUẬN ( tt)
I.MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS làm thành thạo các bài tốn cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kĩ năng : Cĩ kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải tốn
- Thái độ: Hiểu thêm về nhiều bài tốn liên quan đến thực tế
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :Bảng phụ ghi bài tập
2 Học sinh : bảng nhĩm, bút nhĩm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng:
7A2: ; 7A3: ;7A4:
2 Kiểm trabài cũ : (8’)
2 1
y x y
b) x và y khơng tỉ lệ thuận với nhau vì :
225
5 1
1
x
y x y
* Gọi số cây trồng lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, zTheo đề bài ta cĩ :
Vậy số cây trồng các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là : 8; 7; 9 cây
3.Bài mới: Vận dụng các kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải toán ,đó chính là nội dung
của tiết học hôm nay:
28’ H ĐỘNG1: LUYỆN TẬP:
* GV : đưa đề bài 7 lên bảng
phụ
- Yêu cầu HS tĩm tắt đề bài
- Khi làm mứt thì khối lượng
dâu và khối lượng đường là hai
đại lượng như thế nào ?
- Hãy lập tỉ lệ thức rối tìm x?
- Từ đĩ x = ?
- Vậy ai nĩi đúng
* GV đưa đề bài 9 lên bảng
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
- Bài tốn này cĩ thể phát biểu
đơn giản như thế nào ?
2 kg dâu ->3 kg đường2,5 kg dâu -> x? đườngGiải : vì khối lượng dâu và khốilượng đường là hai đại lượng tỉ lệthuận nên :
3,752,5 x x 2 Vậy bạn Hạnh nĩi đúng
* Bài 9: (tr56 SGK) :Gọi khối lượng của niken, kẽm vàđồng lần lượt là x, y, z Theo đềbài ta cĩ :
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Em hãy áp dụng dãy tỉ số
bằng nhau và các điều kiện đã
biết ở đề bài để giải bài tập
này?
( lưu ý HS đến việc sử dụng
các tính chất của tỉ lệ thức và
của hai đại lượng tỉ lệ thuận )
* GV đưa đề bài 10 lên bảng
z y x
Theo tính chất dãy tỉ số bằngnhau ta cĩ :
5 , 7 20 150
13 4 3 13 4 3
z y x
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằngnhau :
455
* Bài tập : Gọi x, y, z theo thứ
tự là số vịng quay của kim
giờ, kim phút, kim giây trong
4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau :(1’)
- Ơn lại các dạng tán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận
- BTVN : 13, 14, 15, 17/44, 45 SBT
- Tham khảo trước bài: “ Đại lượng tỉ lệ nghịch”
IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
Soạn ngày 24/10/2011
Tiết 26
Trang 9TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
Bài dạy ĐẠI LƯỢNH TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm chắc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, nhận biết
được 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không và hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá
trị tương ứng của đại lượng kia
- Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu liên kết các môn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo Viên : SGK, thước thẳng, bảng phụ.
2 Học Sinh: Ôn: đại lượng tỉ lệ nghịch (tiểu học) TLT, công thức chuyển động đều của vật lý
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng:
7A2: ;7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’).
HS1
HS2
1 Nêu định nghĩa, tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
2 Chữa bài tập 13/44 SBT
Vậy : Tiền lãi của các đơn vị lần lượt là :
30 triệu đồng ; 50 triệu đồng ; 70 triệu đồng
3 Bài mới: Ta đã biết hai đại lượng tỉ lệ thuận liên hệ với nhau theo công thức y = kx Vậy hai đại lượng tỉ lệ nghịch sẽ liên hệ theo công thức nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này
20’ Hoạt động 1: Định nghĩa
1.1 Tiếp cận định nghĩa:
- Ở tiểu học, 2 đại lượng như thế
nào là 2 đại lượng TLN?
- (ĐVĐ): ở những tiết trước, để
nói gọn hơn về 2 đại lượng TLT ta
dùng công thức thể hiện mối liên
hệ giữa chúng Tương tự vậy cho
ĐLTLN
GV treo bảng phụ ?1
(HS thảo luận nhóm làm ?1)
- HS: đại lượng này tăng (hay giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm(hay tăng) bấy nhiêu lần
-HS tiếp thu và làm ?1a) Diện tích hình chữ nhật:
Trang 10TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Em hãy rút ra nhận xét về sự
giống nhau giữa các công thức
trên?
- 1.2 Giới thiệu định nghĩa:
khi đại lượng này bằng 1 hằng số
khác 0 chia cho đại lượng kia ta
nói 2 đại lượng đó tỉ lệ nghịch
Vậy trong các công thức trên 2
đại lượng nào tỉ lệ nghịch? Giải
thích?
- Ta gọi
a) x & y TLN theo hệ số 12
b) y TLN x theo hệ số 500
c) v TLN t theo hệ số 16
- Vậy nếu y TLN với x theo hệ số
a thì chúng liên hệ nhau bỡi công
thức nào?
- GV nhấn mạnh công thức y xa
hay x.y = a
* Và lưu ý:
Khái niệm TLN ở Tiểu học (a>0)
chỉ là một trường hợp riêng của
định nghĩa với a 0
* Cho HS làm ?2
- Có nhận xét gì về hệ số tỉ lệ của
x đối với y và của y đối với x
điều này khác đại lượng tỉ lệ
thuận như thế nào?
* Yêu cầu HS đọc chú ý và GV bổ
sung thêm phần hệ số
1.3 Khắc sâu kiến thức:
x
x a y
Cách tìm hệ số tỉ lệ, thành
phần chưa biết của 2 đại lượng
- Cho HS làm bài 12 (SGK) và bài
- HS tiếp thu và trả lời
5 , 3
y
- HS: TLN bằng nhau TLT thì nghịch đảo hệ số
- HS hoạt động nhóm bài
12, 13 (SGK) ghi kết quả ra
km / h
t
16 t
S
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y xa hay x.y = a (a là hằng số khác 0) thì ta nói y TLN với x theo hệ số tỉlệ a
* Chú ý: (SGK)
Trang 11TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
bảng con
BT12:
a) a = x.y = 8.15 =60b) y 60x
- Tìm hệ số tỉ lệ?
- Tìm y2, y3, y4?
- Nhận xét x1y1, …, x4y4
* GV giới thiệu 2 tính chất của 2
đại lượng TLN
* Khắc sâu tính chất: (bảng phụ)
x và y tỉ lệ thuận
ay
x
2 1
1
n 1
n 2
1 2
1
y
yx
- HS trả lời các câu hỏi để
GV hoàn thành bảng
a) a = x1.y1 = 2.30 = 60b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12
c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60
(bằng hệ số tỉ lệ)
- HS ghi tính chất
x và y tỉ lệ nghịch
a y x
y x y
1
2 2
1y
yx
x1y1 = … = xnyn = a
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
;y
yx
x
1
2 2
8’ Hoạt động 3: Luyện tập -Củng cố
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề
BT14
- Cùng một công việc, giữa số
công nhân và số ngày làm là hai
đại lượng quan hệ như thế nào?
- Theo tính chất ta có tỉ lệ thức
nào?
Tìm x?
- Cho HS thảo luận nhóm bài 15
- Cho HS ôn tập lại định nghĩa và
tính chất của 2 đại lượng TLT,
TLN và S2 chúng
- Số công nhân và số ngày làm là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
* Bài 15:
a) Có b) không cóc) có
* Bài 14 (SGK/58)Để xây dựng một ngôi nhà
35 công nhân hết 168 ngày
28 công nhân hết x ngày?Giải: Số công nhân và số ngày làm là 2 đại lượng tỉ lệnghịch nên:
210 28
168 35 x 168
x 28
Trang 124 Hướng dẫn dặn do cho ti ết sau: (1’)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK Nắm vững tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ( so sánh với tỉ lệ thuận)
- BTVN : 15/58 SGK ;18;19;20;21 ;22/45;46 SBT
- Tiết sau học bài: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Soạn ngày 28/10/2011
Trang 13TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
Tiết: 27
Bài dạy: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I.MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
Các bước giải một bài toán tỉ lệ nghịch
- Kĩ năng : Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng Rèn luyện óc phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán
cho học sinh
- Thái độ : HS được hiểu biết và mở rộng vốn sống thông qua các bài tập thực tế, bài tập về năng suất và BT về chuyển động HS có ý thức tìm hiểu, liên kết các môn học
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi tóm tắt định nghĩa và tính chất về và tỉ lệ nghịch
2 Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng :
7A2: ; 7A3: ;7A4:
2 Kiểm trabài cũ : (6’)
HS1 1 Thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch?
2 Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ
nghịch? So sánh?
1 SGK
2 SGK
3 Bài mới :Vận dụng các định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải toán
bằng lời như thế nào?
12’ HĐộng1:Xét Bài toán 1
- GV nêu bài toán và hướng
dẫn cách giải cho HS
-Gọi vận tốc cũ và vận tốc
mới lần lượt là v1 và v2 thời
gian tương ứng là t1 và t2
Vận tốc và thời gian là hai
đại lượng như thế nào với
nhau?
Từ đó ta suy ra điều gì?
- Theo đề ra ta có những gì?
-Từ đó áp dụng vào công
1tt
- Theo đề ra ta có: t1 = 6 ;v2 = 1,2v1
1 Bài toán 1 :
- Giải - Gọi vận tốc cũ và vận tốcmới của ôtô lần lượt là
v1 (km/h), v2 (km/h)
Thời gian tương ứng của ôtô
đi từ A đến B lần lượt là t1, t2(giờ)
Vì vận tốc và thời gian làhai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
1t
6
2 2
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
21’ HĐộng2: Xét Bài toán 2 :
- Nêu nội dung bài toán 2 và
tóm tắt đề toán cho HS
- Hướng dẫn cách giải
- Gọi số máy của 4 đội lần
lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)
-Vậy theo cách gọi trên và
theo bài ra ta có gì?
Số máy và số ngày hoàn
thành công việc có quan hệ
như thế nào với nhau?
Từ đó ta suy ra điều gì?
-Hướng dẫn tiếp cho HS biến
đổi
Aùp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau
Từ đó suy ra x1, x2, x3, x4.
- Cho HS làm phần ?
Cho ba đại lượng x, y, z
Hãy cho biết mối liên hệ
giữa hai đại lượng x và z, biết
Nếu x và y tỉ lệ nghịch thì
- Cả 4 đội có 36 máy tức là:
x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
x1, x2, x3, x4 (máy) Theo bài ra ta có:
x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Vì số máy và số ngày hoànthành công việc là hai đạilượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
=>
12
110
16
141
4 3 2
16
141
4 3 2
x
603636
12
110
16
141
4 3 2 1
Vậy:
5 60 12 1
6 60 10 1
10 60 6 1
15 60 4
1 60
4 1
4 3 2
1 1
x x
Vậy số máy của 4 đội lần lượtlà: 15, 10, 6 và 5 máy
? a) Theo đề ra ta có:
x và y tỉ lệ nghịch nên x a y
y và z tỉ lệ nghịch nên y a z
z b a
z b
Trang 15TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
4’
x được biểu diễn dưới công
thức gì?
Tương tự đối với y và z?
Từ(1)và (2) suy ra đẳng thức
gì?
- Gọi 1 HS giải câu b
HĐộng3: Củng cố:
- Nêu ĐN đại lượnh tỉ lệ
nghịch ?
- Nêu các bước giải một bài
toán về đại lượng tỉ lệ
z b
- HS: Nêu bốn bước để giải
b) Theo đề ra ta có:
x và y tỉ lệ nghịch nên x a y
y và z tỉ lệ thuận nên :y = b.z
=> z bz a hay xz b a
hay x =
z b a
=> x tỉ lệ nghịch với z với hệsố tỉ lệ là b a
4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau : (1’)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Nắm vững tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ( so sánh với tỉ lệ thuận)
- BTVN : Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 trang 60 , 61 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Soạn ngày 30/10/2011
Trang 16- Kĩ năng : Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng
giải toán nhanh và đúng
- Thái độ : HS được hiểu biết và mở rộng vốn sống thông qua các bài tập thực tế, bài tập về năng
suất và BT về chuyển động
II CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : Bảng phụ ghi tóm tắt định nghĩa và t/chất về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
2- Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
III HO Ạ T ĐỘ NG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình l ớ p : (1’) Kiểm tra HSvắng
7A2: ; 7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài c ũ : (6’)
* Đáp ánHS1
35’ * GV nêu đề bài tập 1
- GV yêu cầu HS thực hiện
theo các bước
+ Tính hệ số tỉ lệ
- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV
a) x và y tỉ lệ thuận nên
1/ Bài toán 1
1 Điền số thích hợp vào ô trống
a) x và y tỉ lệ thuận
Bài1 1/ Cho biết x và y tỉ lệ thuận với nhau khi x = 5 thì y = 15
Hệ số tỉ lệ k của y đối với x
x(k là hằng số)
C y = kx(k là hằng số, k0) ;D A, B, C đều đúng
Bài 2 : Nối cột 1 và cột 2 để được câu đúng
Trang 17TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
+ Biểu diễn y theo x hay x
theo y
* GV nêu đề BT18/tr61-SGK
- Yêu cầu HS tóm tắt đề
toán
- Có nhận xét gì về số người
làm cỏ và số giờ ?
- Gọi HS lên bảng giải
*GV nêu đề BT19/tr61 SGK
- Yêu cầu HS :
+ Đọc đề
+ Tóm tắt đề
+ Nhận xét hai đại lượng
+ Lập công thức liên hệ
a = xy = 30
- HS tóm tắt :
3 người làm mất 6 h
12 người làm mất x hTìm x ?
- Số người làm cỏ và sốngày là hai đại lượng tỉ lệnghịch
- Hs: Đọc đề và tóm tắt:
Với cùng một số tiền mua được:
51m vải loại 1 giá a đồng/m
x m vải loại 2 giá 85% a đồng/m
- Hs: Số mét vải mua đượcvà giá tiền 1m vải là 2 đạilượng tỉ lệ nghịch
* Bài 2 : Gọi thời gian hoàn
thành công việc là x(h).Trên cùng một cánh đồng vơinăng suất làm việc là như nhauthì số người làm cỏ và số ngàylà hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Ta có : 3/12 = x/6
=>x = 18/12 = 1,5(h)Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5h
* Bài 19 :
Vì Số mét vải mua được vàgiá tiền 1m vải là 2 đại lượng tỉlệ nghịch
4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau (3’)
- Xem lại các BT đã giải
- BTVN : 20, 21, 22, 23 SGK trang 61, 62
- HDẫn : BT20: Goị x ,y,z là tgian sư tử ,chó ,ngựa chạy
Ta có : 1.12 = 1,5 x = 1,6 y = 2.z x,y,z Rồi tính tổng tgian và so sánh
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Soạn ngày 02/11/2011
Trang 18Tiết 29
Bài dạy: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Kiến thức :Thông qua tiết luyện tập HS củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng
tỉ lệ nghịch (định nghĩa và tính chất)
- Kĩ năng : Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng
giải toán nhanh và đúng
- Thái độ : HS được hiểu biết và mở rộng vốn sống thông qua các bài tập thực tế, bài tập về năng
suất và BT về chuyển động
II CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : Bảng phụ ghi tóm tắt đnghĩa và tính chất về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch 2- Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ Bảng phụ nhóm, bút viết bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra Hsvắng;
7A2 : ; 7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
Dãy tỉ số bằng
kí hiệu của dãy tỉ
số bằng nhau
Hiểu và viết được
kí hiệu của dãy tỉ
lệ
Hiểu được địnhnghĩa, tính chấthai đại lượngTLT để tìm giátrị của một đạilượng
Vận dụng định nghĩa để xácđịnh hệ số tỉ lệ, tìm giá trị củamột đại lượng theo hai bướccủa hai đại lượng TLT
lệ
Hiểu được địnhnghĩa, tính chấthai đại lượngTLN để tìm giátrị của một đạilượng
Tìm giá trị của một đại lượngtheo hai bước của hai đại lượng
TL Vận dụng định nghĩa đểxác định mối quan hệ giữa hai
đại lượng
Trang 19TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
Câu 2: (1đ) Điền vào chỗ “……” những cụm từ thích hợp
a) Nếu a:b:c = 1:2:3 thì a,b,c ………
b) Nếu x,y,z lần lượt tỉ lệ với a,b,c thì ta có dãy tỉ số bằng nhau ………
B TỰ LUẬN: (5đ)
Bài 1: (4 đ) Cho biết x và y tỉ lệ nghịch và khi x = 3 thì y = -10
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5 và x = -10
Bài 2: (1đ) Cho y = 3x và xz = -2 Tìm mối quan hệ giữa y và z ?
Trang 2021’ HĐỘNG 1 : LUYỆN TẬP :
* GV nêu BT 1
Cho biết x và y tỉ lệ
nghịch và khi x=3 thì y=
-10
a) Tìm hệ số tỉ lệ
b) Hãy biểu diễn y theo x
Tính giá trị của y khi x =
5 và x = -10
-Gọi 1 HS giải câu a
-Gọi tiếp1 HS giải câu b
* GV nêu BT 21 SGK tr 61
- Tóm tắt đề toán
Gọi số máy của 3 đội lần
lượt là x1, x2, x3
Số máy và số ngày quan
hệ nhau như thế nào ?
- Nếu x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch
với 4, 6, 8 ta có quan hệ tỉ
lệ thức nào ?
- Yêu cầu HS sử dụng tính
chất của dãy tỉ số bằng
nhau để giải BT trên
* GV nêu BT 23 SGK tr 62
-Cho Hs hoạt động nhóm
- Gv cho hs đọc đề, tóm tắt
đề
Nhận xét về 2 đại
lượng bán kính và sốvòng quay
- 1 HS giải câu a
- 1 HS giải câu b
- HS tóm tắt :Đội 1: HTCV 4 ngày Đội 2: HTCV 6 ngàyĐội 3: HTCV 8 ngày và x1 - x2 = 2
- HS lên bảng giải
- Hs: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của gv=>
trình bày bài giải
- Hs: tóm tắt: Trong 1 phút
Bkính số vòng quay
Vì các máy có cùng năng suấtnên số máy và số ngày là hai đạilượng tỉ lệ nghịch
Số máy của ba đội theo thứ tự là :
6, 4, 3 máy
* Bài 23 sgk :
Gọi x là số vòng quay của bánh
xe nhỏ quay được trong 1 phút
Vì số vòng quay tỉ lệ nghịch vớibán kính, nên :
25
x
=> x =150 Vậy trong 1 phút bánh xe nhỏ quay được 150 vòng
Trang 21TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
Lập tỉ lệ thức
Tìm x
- Sau khi các nhóm thảo
luận xong gv gọi bất kì 1 hs
trong nhóm lên bảng trình
bày =>
-Nhận xét
- Gv: Nếu không dựa vào t/
c 2 mà dựa vào t/c 1 của
đại lượng tỉ lệ nghịch thì ta
HĐỘNG2 : CỦNG CỐ :
-Nêu ĐN đại lượng TLT ?
Nêu TC đại lượng TLT ?
-Nêu ĐN đại lượng TLN ?
Nêu TC đại lượng TLN ?
- y = k.x(k :hằng số khác 0)
- y = a
x hay y.x = a
4 Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau: (2’)
- Xem lại các BT đã giải
- BTVN : 20, 22 SGK trang 61, 62
* HDẫn : BT 22: Bánh răng cưa có 20 răng quay 1phút được 60 vòng
Bánh răng cưa có x răng quay 1phút được y vòng => xy = 20.60
- Xem trước bài : Hàm số
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Soạn ngày 06/11/2011
Tiết: 30
Bài dạy: HÀM SỐ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết được khái niệm hàm số
- Kĩ năng: - HS nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
Trang 22- HS tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.
- Thái độ: Biết liên hệ thực tế.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo Viên : Thước thẳng, bảng phụ.
2 Học Sinh: Thước thẳng Nội dung ôn: Đại lượng TLT, TLN
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra HS vắng :
7A2: ;7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Trong thực tiễn và trong toán học ta thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc vào sự thayđổi của các đại lượng khác
14’ Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số
- GV giới thiệu một số vídụ
SGK Bảng phụ ví dụ 1, ví dụ 2,
ví dụ 3
* Ví dụ 1: yêu cầu HS đọc
bảng, t0 trong ngày cao nhất khi
nào? Thấp nhất khi nào?
* Ở ví dụ 2: hãy lập công thức
tính khối lượng của thanh kim
loại có khối lượng 7,8 (g/cm3)
có v (cm3)
Công thức này cho ta biết m
và v là 2 đại lượng như thế nào?
Vì sao?
* Ví dụ 3: Hãy lập công thức
tính thời gian t(h) của một vật
chuyển động đều trên quãng
đường 50km với vận tốc v (km/
h)
Trong công thức này v & t là
2 đại lượng quan hệ như thế
nào? Vì sao?
- Hãy lập bảng các giá trị tương
ứng của t khi biết v =
5;10;25;50
- Nhìn các bảng em có nhận
xét gì?
- Với mỗi thời điểm t, ta xác
định được mấy giá trị nhiệt độ
tương ứng? Lấy ví dụ?
- Tương tự, ở ví dụ 2 em có
- HS đọc các yêu cầu ở bảng phụ thảo luận nhóm và lên bảng trình bày
- HS đọc ví dụ và trả lời nhiệt độ cao nhất lúc 12 giờ trưa (260C) và thấp nhất lúc 4 giờ sáng (180C)
- HS : m = 7,8V
m và v là 2 đại lượng tỉ lệ thuận
vì chúng liên hệ với nhau bởi công thức y= kx
- t 50v
- v và t là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
vì chúng liên hệ với nhau bởi công thức: y xa
- HS: khối lượng m phụ thuộc vào
1 Một số ví dụ về hàmsố: (SGK)
Trang 23TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
nhận xét gì?
* GV giới thiệu: Ta nói nhiệt
độ T là hàm số của thời điểm
t ta nói khối lượng m là hàm số
của thể tích V
- Ở ví dụ 3, thời gian t là hàm
số của đại lượng nào?
Vậy hàm số là gì? phần 2
v, với mỗi giá trị của v, xác định một giá trị tương ứng của m
- HS tiếp thu
- HS: thời gian t là hàm số của vận tốc v
16’ Hoạt động 2: Dạy khái niệm hàm số
- Qua các ví dụ trên hãy cho
biết đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng thay đổi x
khi nào?
GV treo bảng phụ điều kiện
để y là hàm số của x
+ x và y đều nhận các giá trị
số
+ Đại lượng y phụ thuộc đại
lượng x
Với mỗi giá trị của x tìm
được duy nhất một giá trị tương
ứng của y
* Cho HS làm bài tập 24
(SGK)
- Cho HS đọc chú ý (SGK)
- Như vậy ở bài tập 24, hàm số
được cho ở dạng nào?
- Hãy cho ví dụ về h/s cho bằng
công thức
- Hãy tính f(1); f(2); f(0); g(2);
g(-4) từ các hàm số cho
- HS : đọc khái niệm SGK
- HS tiếp thu
- HS: nhìn vào bảng ta thấy 3 điều kiện của hàm số đều thoả mãn
Vậy y là hàm số của x
- HS đọc “chú ý” (SGK)
* Chú ý : (SGK)
12’ Hoạt động 3: Củng cố :
* Bảng phụ: đại lượng y có phải
là hàm số của đại lượng x
không nếu bảng giá trị tương
ứng của chúng là:
a)
- HS trả lời:
a) y là hàm số của x vì y phụ thuộcvào sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của x ta chỉ có một giá trị tương
Trang 24TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
x
-3
2
-1
3
1 2
y
x và y quan hệ như thế nào?
Công thức liên hệ
Nêu nhận xét
* Giải bài tập 25 (SGK)
Cho hàm số : y = f(x) = 3x2 + 1
1
; f(1) ; f(3)Tính nhanh f(0)
c) y là hàm số của x
y là hàm hằng (y = 1)Bài 25: (SGK): HS làm ra bảng con
2
1 3 2
4- Hướng dẫn dặn dị cho tiết sau: (2’)
- Làm bài tập phần luyện tập (SGK/64) tương tự như đã giải
* Hướng dẫn : - Bài 26 (SGK):Cho hàm số y = 5x – 1
- Tiết sau : Luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
- Kiến thức: Qua bài tập củng cố khái niệm hệ số cho HS
- Kĩ năng: Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia không theo bảng, theo công thức, sơ đồ Tìm được giá trị tương ứng của hệ số theo biến số và ngược lại
- Thái độ: Rèn tính tư duy cho học sinh
y … … … 4
Trang 25TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo Viên : SGK, bảng phụ, thước, phấn màu
2 Học Sinh: Ơn: Khái niệm hàm số, đại lượng TLT, TLN, quy tắc tính số nguyên, số hữu tỷ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra HS vắng:
7A2: ;7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài cu õ: (7’)
HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng x
Chữa bài tập 26 (SGK/64) HS2: Cho hàm số: y = f(x) = x2 – 2 hãy tính
15’ Hoạt động 1 : Dạng 1: Nhận biết hàm số
- Trong (a): x và y quan hệ nhau
theo công thức nào? Theo công
thức này x và y là 2 đại lượng
như thế nào?
- GV giới thiệu cho HS cách cho
tương ứng bằng sơ đồ ven
* GV nêu BT 2: (Bảng phụ)
Trong các sơ đồ sau, sơ đồ nào
biểu diễn một hàm số
.
.
.
* Bài 2:
a) Sơ đồ a không biểu diễn một hàm số vì ứng với một giá trị của x (3) ta xác định được 2 giá trị của y (0 và 5)
b) Sơ đồ b biểu diễn một hàm số (khái niệm)
Trang 26TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
.
0
17’ Hoạt động 2 : Dạng 2: Tính giá trị và biến số của một hàm số cho trước
* GV nêu BT 3 (bảng phụ)
- Cho HS thảo luận nhóm
Cho hàm số y = 5 – 2x
a Tính : f(-2) ; f(-1); f(0); f(1) ;
f(2)
b Tính các giá trị của x ứng với
y = 5; 3; -1; 0
c Hỏi y và x có tỷ lệ thuận
không? Có tỷ lệ nghịch không?
Giải thích?
- GV hướng dẫn HS cách phân
công để nhóm làm việc có hiệu
quả
- Gọi 2 đại diện của 2 nhóm bất
kỳ trình bày
- GV hướng dẫn cách làm gọn
câu b bằng bảng
* GV nêu Bài 4
Cho hàm số y = 2x
Tìm các giá trị của x sao cho:
a.) y nhận giá trị dương
b.) y nhận giá trị âm
- GV khai thác : Cho hàm số
y = -6x thì y > 0 khi nào? y < 0
khi nào?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS hoạt động cá nhân
giành điểm nhanh
* Bài 3 :a) f(-2) = 5 – 2 (-2) = 5 + 4 = 9 …b) y = 5 – 2x = 5
7
1 2
y > 0 khi x < 0 (quy tắc dấu)
y < 0 khi x > 0 (quy tắc dấu)
3’ Hoạt động 3: Củng cố :
- Khi nào đại lượng y được gọi là
hàm số của đại lượng x?
-Có thể cho hàm số bằng những
4 Hướng dẫn d ặn dò cho tiêt sau : (2’)
-Nắm cách tìm giá trị và biến số của một hàm số cho trước
- BTVN : 28,30/64 SGK và 48,49/SBT
Trang 27TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
Tương tự điền các giá trị tương ứng vào bảng
- Xem trước bài : Mặt phẳng toạ độ
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
- Kiến thức: HS nắm được mặt phẳng tọa độ, tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ
- Kĩ năng : Rèn luyện khả năng vẽ mặt phẳng tọa độ, biểu diễn một điểm trên mp tọa độ
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh
Trang 28II CHUẨN BỊ:
1 Giáo Viên : SGK, bảng phụ, thước, phấn màu
2 Học Sinh: Đồ dùng học tập , bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra HS vắng
7A2: ;7A3: ;7A4:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Cho hàm số y = f(x) = x2-1 Tính : f(2) , f(0) , f(-1) , f(-2)?
Đáp án : f(2) = 3; f(0) = -1 ; f(-1) = 0 ;f(-2) = 3
3 Bài mới:
5’ Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- Cho HS đọc vdụ 1,2 SGK
- Ở vdụ 1 cho ta biết điều gì ?
- Ở vdụ 1 cho ta biết điều gì ?
* Vậy trong toán học để xác
định một điểm trên mặt phẳng
ta cần điều gì ?
- HS đọc vdụ 1,2 SGK
- Vị trí 1 điểm trên bản đồ
- Vị trí chỗ ngồi trong rạp hát
1 – Đặt vấn đề :
10’ Hoạt động 2 : Mặt phẳng tọa độ
- GV đưa hình vẽ lên bảng
- GV giới thiệu mp tọa độ
- Gọi HS đọc phần chú ý SGK
- HS vẽ hình vào vở
- HS nghe GV giới thiệu
mp tọa độ
- HS đọc phần chú ý SGK
2 - Mặt phẳng tọa độ
y
II I
O x
III IV
Hình trên : Hệ trục tọa độ Oxy
- Các trục Ox,Oy gọi là các trục tọa độ
- Ox gọi là trục hoành ,
Oy gọi là trục tung
- Giao điểm O gọi là gốc tọa độ Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy
* Chú ý :Các đơn vị dài trên haitrục tọa độ chọn bằng nhau ( nếu không nói gì thêm )12’ Hoạt động 3: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ:
Trang 29TRƯỜNG THCS CÁT TÀI Giáo án đại số 7
10’
- GV đưa hình 17 SGK lên
bảng và giải thích
- GV nhấn mạnh:
Cặp số (1,5 ;3) gọi là tọa độ
của điểm P, kí hiệu : P(1,5;3)
Số 1,5 gọi là hoành độ , số 3
gọi là tung độ của điểm P
- Cho HS giải BT ?1
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Cho HS nhận xét
* GV đưa hình 18 SGK lên
bảng
- Cho HS đọc phần tổng quát
tr67 SGK
- Viết tọa độ của điểm O?
Hoạt động4: Củng cố :
- Gv nêu BT 32 SGK.( đưa hình
19 SGK lên bảng )
- Gọi 1 HS giải câu a
- Gọi 1 HS trả lời câu b
-Vậy điểm thuộc trục hoành có
tung độ bằng bao nhiêu?
-Vậy điểm thuộc trục tung có
hoành độ bằng bao nhiêu?
- Gv nêu BT 35 SGK.( đưa hình
20 SGK lên bảng )
- Cho HS hoạt động nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả
- HS vẽ hình vào vở
- 1 HS trả lời câu b
- Tung độ bằng 0
- Hoành độ bằng 0
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trên mp tọa độ :
- Mỗi điểm M xác định một cặpsố (x0 ; y0) Ngược lại mỗi cặp số (x0; y0) xác định một điểm M
- cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M x0là hoành độ , y
0 là tung độ điểm M
- Điểm M có tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0)
* BT 32 (SGK)a) M(-3;2) , N(2; -3) P(0; -2) , Q(-2 ;0)b) Trong mỗi cặp điểm , hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại
* BT 35( SGK)