Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau 2... Quần ỏo lành Mún ăn lành Tớnh lành Bỏt lành Quần ỏo rỏch Mún ăn độc Tớnh ỏc độc Bỏt vỡ Hóy tỡm cỏc từ trỏi nghĩa
Trang 1I- ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa?
TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi , già trở lại nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
Trang 2I-ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa?
TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
a Ví dụ 1
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau, dựa trên một cơ sở chung nào đó.
b Ví dụ 2
- Rau giµ > < rau non
- Cau giµ > < cau non
Dựa trên cơ sở chung là nêu lên tính chất của sự vật
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
2 Ghi nhớ 1::(SGK-128)
Trang 3Quần ỏo lành Mún ăn lành Tớnh lành
Bỏt lành
Quần ỏo rỏch Mún ăn độc Tớnh ỏc độc Bỏt vỡ
Hóy tỡm cỏc từ trỏi nghĩa với từ “lành” trong cỏc trường hợp
sau:
Tuần 10 - Tiết 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
chí nào đó hoặc phải đặt chúng trong một văn cảnh cụ thể.
Trang 4I- ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa?
TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
2/- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ
“Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" có tác dụng
gì ? (nhóm 2)3/- Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong các thành ngữ đó ? ( nhóm 3 + nhóm 4 )
II-Sö dông tõ tr¸i nghÜa?
1 Ví dụ.
Trang 5=> Tạo ra phép đối, làm nổi
bật tình yêu quê h ơng tha thiết của nhà thơ
=> Tạo ra phép đối , khái quát
quãng đời xa quê, nêu cảnh ngộ biệt li của tác giả Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, s ơng pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ c ời hỏi : “Khách từ đâu đến làng ?”
Đầu gi ờng ánh trăng rọi,
3/-Lờn voi xuống chú.
- Chạy sấp chạy ngửa.
- Đổi trắng thay đen.
Trang 6Một số thành ngữ có từ trái nghĩa:
Sáng nắng chiều mưa.
Lên voi xuống chó.
Chạy sấp chạy ngửa.
Đổi trắng thay đen.
TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
Trang 7I- ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa?
TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
II- Sö dông tõ tr¸i nghÜa? Bµi tËp nhanh:
T×m vµ nªu t¸c dông cña viÖc sö dông cÆp tõ tr¸i nghÜa trong bµi th¬ B¸nh tr«i n íc cña Hå
Xu©n H ¬ng.
Th©n em võa tr¾ng l¹i võa trßnB¶y næi ba ch×m víi n íc nonR¾n n¸t mÆc dÇu tay kÎ nÆn
Mµ em v½n gi÷ tÊm lßng son
Thân phận chìm nổi và phụ thuộc vào người khác của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
1 Ví dụ.
Trang 8I Thế nào là từ trái nghĩa?
Tuần 10 - Tiết 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
nhau, dựa trờn một cơ sở chung nào đú.
Một từ nhiều nghĩa cú thể thuộc nhiều cặp từ trỏi nghĩa khỏc nhau
2 Ghi nhớ 1::(SGK-128)
II Sử dụng từ trái nghĩa?
Tác dụng:
+ Tạo phép đối + Tạo hình ảnh t ơng phản + Gây ấn t ợng mạnh
+ Lời nói thêm sinh động
1 Vớ dụ.
2 Ghi nhớ 2::(SGK-128)
III Luyện tập
Trang 9I Thế nào là từ trái nghĩa?
Tuần 10 - Tiết 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca
dao, tục ngữ sau đây:
- Chị em nh chuối nhiều tàu, Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nặng lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba m ơi tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm đ ợc một chuyến sai,
áo ngắn đi m ợn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm ch a nằm đã sáng, Ngày tháng m ời ch a c ời đã tối.
Trang 10I ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa?
TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
trong c¸c côm rõ sau ®©y:
Trang 11I Thế nào là từ trái nghĩa?
Tuần 10 - Tiết 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
xa
mởngửa
phạttrọng
đực
caoráo
Trang 12CAO THẤP
Trang 13NHỎ BÉ TO LỚN
Trang 14XEM HÌNH VÀ TÌM TỪ THÍCH HỢP ?
Trang 18có tấm lòng nhân hậu , vị tha thì Lí Thông là kẻ độc ác , tàn nhẫn Thạch Sanh là ng ời sống ân nghĩa, thuỷ chung thì Lí Thông là
kẻ bội bạc Thạch Sanh là ng ời đại diện cho cái thiện Lí Thông
là sự hiện thân của cái ác Yêu mến và căm ghét, trân trọng và coi th ờng , ngợi ca và lên án… Những sắc thái tình cảm đối lập
ấy là suy nghĩ của em cũng nh của mọi ng ời khi đánh giá về hai nhân vật này.
Hãy tìm và phân tích tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong đoạn
Trang 19HỘI THI
GIÁO VIấN DẠY GIỎI
CẤP TRƯờNG
Bài 4: Tìm hiểu truyện cổ tích “ Thạnh Sanh” em càng yêu quý nhân
vật Thạch Sanh bao nhiêu, em càng căm ghét nhân vật Lí Thông bấy
nhiêu.Thạch Sanh vốn là ng ời lao động hiền lành , thật thà Còn Lí Thông là kẻ xảo trá, độc ác Nếu nh Thạch Sanh là ng ời có tấm lòng
nhân hậu , vị tha thì Lí Thông là kẻ độc ác , tàn nhẫn Thạch Sanh là ng
ời sống ân nghĩa, thuỷ chung thì Lí Thông là kẻ bội bạc Thạch Sanh
là ng ời đại diện cho cái thiện Lí Thông là sự hiện thân của cái ác Yêu mến và căm ghét, trân trọng và coi th ờng , ngợi ca và lên án … Những sắc thái tình cảm đối lập ấy là suy nghĩ của em cũng nh của mọi ng ời khi đánh giá về hai nhân vật này.
Đoạn văn đã sử dụng hàng loạt những cặp từ trái nghĩa về phẩm chất đạo đức, tính cách của hai nhân vật Thạch Sanh , Lí thông Việc sử dụng những cặp từ trái nghĩa trên tạo cho đoạn văn có âm h ởng và nhịp
điệu hài hoà, cân đối ; tạo sự t ơng phản giữa hai nhân vât, làm nổi bật
ấn t ợng, tình cảm, thái độ của ng ời viết đối với hai nhân vật này.
Trang 20TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
Trang 21TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
Trang 22TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
Trang 23TuÇn 10 - TiÕt 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
Trang 24§Çu voi ®u«i chuét
Trang 25N íc m¾t ng¾n n íc m¾t dµi
Ng¾n - dµi
Trang 26NH M- Ắ MỞ
Trang 27KÎ khãc ng êi c êi
Trang 28- Cặp từ trái nghĩa phải
dựa trên mét cơ sở chung
- Một từ nhiều nghĩa thuộc nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Cách sử dụng :
Được sử dụng trong thể đối tạo hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh.
CñNG Cè
Trang 29H¦íNG DÉN VÒ NHµ
- Häc thuéc ghi nhí
- Lµm bµi tËp 4 trong s¸ch gi¸o khoa (trang 129)
- So¹n bµi : luyÖn nãi: V¨n biÓu c¶m vÒ sù vËt, con ng êi.
Trang 31I Thế nào là từ trái nghĩa?
Tuần 10 - Tiết 39: T Ừ TRÁI NGHĨA
+ Lời nói thêm sinh động