1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cacbon - Silic - Thầy Đức Anh

9 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 119,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán thường áp dụng định luật bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng Lưu ý: nCO= nO/trong oxit B – Bài tập áp dụng Câu 1: Dùng CO khử hoàn toàn 2,32g hỗn hợp 2 oxit lim loại F

Trang 1

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

Dạng 1: Lý thuyết về cacbon – Silic

A – Kiến thức cần nắm

1 Cacbon (C):

Cacbon thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa Tuy nhiên, tính khử vẫn là tính chủ yếu của cacbon

a Tính khử

- Tác dụng với oxi

0

C + O2 t 0 4

2

CO

4

2

CO

+

0

C t 0 2CO2

- Tác dụng với hợp chất

Ở nhiệt độ cao, cacbon có thể khử được nhiều oxit, phản ứng với nhiều chất oxi hóa khác như HNO3, H2SO4

đặc, KClO3… Vd:

0

C + 4HNO3(đặc) t0 CO42+ 4NO2 + 2H2O

b Tính oxi hóa

- Tác dụng với hiđro:

0

C + 2H2

0

t ,xt

 CH44

- Tác dụng với kim loại: Ở nhiệt độ cao, C tác dụng được với một số kim loại tạo thành cacbua kim loại.

VD: 4Al + 3

0

C t 0 Al4

4

3

C (nhôm cacbua)

2 Cacbon monooxit (CO)

- Là oxit không tạo muối (oxit trung tính)

- CO có tính khử:

* Với oxi: 2CO + O2

0 t

2CO2.( phản ứng tỏa nhiều nhiệt)

* Khử oxit của nhiều kim loại ở nhiệt độ cao: Fe2O3+ 3CO t0 2Fe + 3CO2

3 Cacbon đioxit (CO 2 )

- CO2là một oxit axit: tác dụng với nước, tạo thành axit yếu cacbonic: CO2+ H2O  H2CO3(không bền)

4 Muối cacbonat

- Tác dụng với dd axit

NaHCO3+ HClNaCl + H2O + CO2

Pt ion rút gọn: HCO 3 - + H +  H 2O + CO2

Na2CO3+ 2HCl2NaCl +H2O + CO2

Pt ion rút gọn: CO 3 2- + 2H +  H 2O + CO2

- Tác dụng với dung dịch kiềm: Các muối hidrocacbonat dễ tác dụng với dd kiềm.

NaHCO 3 + NaOH  Na 2 CO 3 + H 2 O

Pt ion rút gọn: HCO3- + OH-CO32-+ H2O

- Phản ứng nhiệt phân

* Muối cacbonat t0 khí CO2+ oxit kim loại tương ứng VD: MgCO3

0 t

* Muối hiđrocacbonat t0 Muối cacbonat + khí CO2+ H2O VD: 2NaHCO3

0 t

 Na2CO3+ H2O + CO2

Trang 2

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

5 Silic (Si)

- Số oxi hóa của Si (ở dạng đơn chất và hợp chất) : -4, 0, +2, +4  Si có thể có tính oxi hóa hoặc tính khử

- Si vô định hình hoạt động hơn silic tinh thể

a.Tính khử

- Tác dụng với phi kim

* Với flo, tothường: Si + 2F2 SiF4 (Silic tetraflorua)

* Với Cl2, Br2, O2đun nóng; với C, S ở nhiệt độ cao : Si + O2 t0 SiO2(Silic đioxit)

- Tác dụng với hợp chất

* Silic tác dụng mạnh với dung dịch kiềm (NaOH, KOH,…) giải phóng khí H2

Si + 2NaOH + H2O  Na2SiO3(Natri silicat) + 2H2

b.Tính oxi hóa : tác dụng với kim loại ở nhiệt độ cao

2Mg + Si t0 Mg2Si

c Điều chế : chất khử mạnh ( Mg, Al, C) + SiO2 Si

* Trong PTN: SiO2 + 2Mg t0 Si + 2MgO

* Trong CN: SiO2 + 2C t0 Si + 2CO

6 Silic đioxit (SiO 2 )

- Dạng tinh thể, tnco= 17130C, không tan trong nước, tồn tại dưới dạng cát , thạch anh

- Là nguyên liệu để sản xuất đồ gốm, thủy tinh,…

- Tan trong dung dịch kiềm đặc: SiO2+ 2NaOH  Na2SiO3+ H2O

- Tan trong axit flohidric: SiO2+ 4HF  SiF4+ 2H2O

7 Axit Silixic(H2SiO3)

- Dạng keo, không tan trong nước

- Dễ mất nước , khi mất nước 1 phần tạo silicagen (xốp), Silicagen hấp phụ mạnh (do có diện tích bề mặt lớn), dùng

để hút hơi ẩm

- Axit silixic có tính axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic: Na2SiO3+ CO2+ H2O  Na2CO3+ H2SiO3

8 Muối silicat

- Muối silicat: chỉ có silicat của kim loại kiềm tan trong nước và bị thủy phân cho môi trường kiềm

B – Bài tập áp dụng

Câu 1: Viết phương trình phản ứng khi cho cacbon tác dụng với: Ca, Al, O2, KClO3, S, dd HNO3 đ, dd H2SO4đ Xác định vai trò của các chất trong phản ứng?

Câu 2: Làm thế nào để chuyển NaHCO3thành Na2CO3, Ca(HCO3)2thành CaCO3và ngược lại?

Câu 3: Thực hiện dãy chuyển hoá sau:

a SiO2 Si  Na2SiO3  H2SiO3 SiO2  CaSiO3

CCO Na CO BaCO Ba(HCO ) Ba(NO )

c C1CO23 CO245 NaHCO367 Na CO2 3

d Silic đioxit natri silicat axit silisic silic đioxit silic

e CO2CaCO3Ca(HCO3)2CO2CCOCO2

f CCOCO2CaCO3Ca(HCO3)2Na2CO3NaHCO3NaCl

g C → CO2→ Na2CO3→ NaOH → Na2SiO3→ H2SiO3→ Na2SiO3

Trang 3

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

Câu 4:Hãy dẫn ra 3 phản ứng trong đó CO thể hiện tính khử và 3 phản ứng trong đó CO2thể hiện tính oxi hóa

Câu 5: Tại sao khi sục khí CO2 vào nước vôi trong lại thấy kết tủa trắng (dd trở nên đục), nhưng nếu tiếp tục sục khí CO2vào dung dịch thì kết tủa lại tan? (dd trong suốt) Viết phương trình phản ứng minh họa

Câu 6: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn khi cho:

a CO2t/d với dd NaOH b CO2t/d với dd Ba(OH)2

e dd Na2SiO3t/d với dd HCl g dd NH4(HCO3) t/d với dd H2SO4

Câu 7: Hoàn thành các phản ứng sau (ghi rõ đk phản ứng)

1) C + S → 2) C + Al → 3) C + Ca →

4) C + H2O → 5) C + CuO → 6) C + HNO3 (đặc) →

7) C + H2SO4 ( đặc)→ 8) C + KClO3 → 9) C + CO2 →

Dạng 2: Toán CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

I Lí thuyết chung

Dạng 1: Cho thể tích của CO 2 , SO 2 , H 2 S tác dụng với kiềm (NaOH, KOH) Tính số mol chất sau phản ứng

- Cách làm: Tính

2 CO

n , nkiềm→ tính A =

2

Kieàm CO

n

Dạng 2: Cho số mol CO2, cho số mol kết tủa, tính số mol kiềm hoặc tính nồng độ hoặc thể tích kiềm cần dùng

- Cách làm: Bài toán kiểu này thường có 2 dạng

+ Cho n↓<

2 CO

n → Vậy phải viết 2 phương trình phản ứng → lập hệ rồi giải

Nhưng: không phải viết phương trình và không cần lập hệ, chỉ cần nhớ các công thức sau:

2-2

3 CO

OH CO

-2

¯ CO OH

+ Cho n↓=

2 CO

n → nkiềm = n↓=

2 CO

n

Dạng 3: Cho số mol kết tủa, số mol kiềm (hoặc thể tích kiềm) yêu cầu tính

2 CO

V

- Cách làm: Bài toán này thường cho số mol kết tủa < số mol kiềm → xảy ra 2 trường hợp

+ TH(1): kiềm dư → viết 1 phương trình tạo ra muối kết tủa rồi tính

+ TH(2): kiềm và oxit axit tác dụng vừa đủ với nhau → viết 2 phương trình → lập hệ rồi giải

Nếu đề yêu cầu tìm khoảng biến thiên của số mol (thể tích) CO2 thì có thể áp dụng giải nhanh như sau:

-2

CO OH

n n n) (

2 CO

n lớn nhất) (CT-2)

CO CO

2 CO

n nhỏ nhất) (CT-3)

Dạng 4: Biết số mol khí ( CO2 , SO2 ), biết số mol hỗn hợp các kiềm (khác hoá trị ) → y/c tính số mol kết tủa

- Cách làm: Bài toán này thường cho 1 <

   

2

OH CO

n

n < 2 → Ta viết 2 phản ứng rồi lập hệ để tìm ra số mol từng gốc (CO 3 2- và HCO 3 - ).

Nhưng: không phải viết phương trình và không cần lập hệ, chỉ cần nhớ các công thức sau:

-2

n 2.n n (CT-4)

Trang 4

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

-2

CO OH

→ Dựa vào số mol CO 3 2- và số mol Ca 2+ , Ba 2+ → Suy ra số mol kết tủa

Nếu :

2-3 CO

n < nBa2+→ n↓ =

2-3 CO

n

Nếu :

2-3 CO

n > nBa 2+→ n↓ = nBa 2+

( chú ý đến bài toán ngược )

II Toán CO2 tác dụng với dd MOH

A – Kiến thức cần nắm

- Khi cho CO2tác dụng với NaOH (KOH) xảy phản ứng:

Nếu T 1 xảy ra phản ứng (1) Đặt

2

NaOH

CO

n

T=

n Nếu 1<T<2 xảy ra cả (1) và (2)

Nếu T 2 xảy ra phản ứng (2)

- Lưu ý: Hấp thụ CO2và dd NaOH (KOH) dư chỉ tạo Na2CO3(K2CO3)

B – Bài tập áp dụng

Câu 1: Cho 1,568 lít CO2đktc lội chậm qua dung dịch có hòa tan 3,2 gam NaOH Hãy xác định khối lượng muối sinh ra ?

Câu 2: Nung 10 gam CaCO3trong bình kín ở nhiệt độ thích hợp, khí đi ra sau phản ứng được dẫn qua dung dịch 80

ml KOH 1M Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

Câu 3: Cho 4,48 lít CO2vào dd chứa 16,8g KOH Sau phản ứng thu được muối nào? Khối lượng mỗi muối là bao nhiêu?

ĐS: KHCO3: 10 g, K2CO3: 13,8

Câu 4: Cho 448 ml CO2 (đktc) vào 100ml dd NaOH 0,25M được dung dịch X Hãy tính CMcủa muối trong dd X, biết Vddkhông thay đổi

ĐS: NaHCO3: 0,05; Na2CO3: 0,15M

Câu 5: Dẫn 8,8 gam CO2vào 50 ml dd NaOH 25% ( d = 1,28 g/ml) Tính C% muối trong dung dịch thu được? ĐS: Na2CO3: 29,12%

Câu 6: Dẫn 0,672 lit CO2vào bình đựng 150 ml NaOH 0,3M thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam chất rắn Tính thành phần % khối lượng từng chất

Câu 7: Tính thể tích khí CO2cần sục vào 200 ml dung dịch NaOH 1M để thu được 15,9 gam muối trung hòa

Câu 8: Tính thể tích CO2 cần cho vào 200 ml dung dịch KOH 1M để thu được 8,4 gam natri hidrocacbonat và 5,3 gam natri cacbonat

Câu 9:Cho 0,2mol CO2vào dd chứa 0,3mol KOH Tính khối lượng muối tạo thành

Câu 10:Cho 11,2 lít CO2(đktc) vào 500ml dd NaOH 25% (D = 1,3g/ml) Tính nồng độ mol của chất trong dd sau phản ứng?

Câu 11: Sục 3,36 lit CO2(đktc) vào 193,4g dd KOH 5,8% Tìm C% các chất trong dung dịch

Trang 5

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

Câu 12: Cho 3,36 lít CO2(đktc) hấp thụ vào dd chứa 0,18 mol NaOH sẽ thu được dd chứa những chất gì và klg bao nhiêu?

Câu 13: Nung nóng 10g đá vôi với hiệu suất 80%, dẫn khí thu được cho vào 100g dd NaOH 10% Tính nồng độ %

của chất sau phản ứng

Câu 14: Tính thể tích CO2 (ở đktc) khi hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dd NaOH 1M để sau phản ứng thu được 1

muối duy nhất (ĐS: 4480ml)

Câu 15: Tinh thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lit khí CO2(đktc) (ĐS: 125ml)

III Toán CO 2 tác dụng với dd M(OH) 2

A – Kiến thức cần nắm

- Sục CO2 vào dd Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:

Hiện tượng: Có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan

- Tùy theo yêu cầu bài toàn mà có thể giải bằng các phương pháp khác nhau:

* Phương pháp nối tiếp:

* Phương pháp song song

Nếu T 1 xảy ra phản ứng (1)

Đặt 2

2

CO Ca(OH)

n T=

n Nếu 1<T<2 xảy ra cả (1) và (2)

Nếu T 2 xảy ra phản ứng (2)

B – Bài tập áp dụng

Câu 1: Tính lượng kết tủa tạo thành khi dẫn:

a 2,24 lit CO2vào 200 ml dung dịch Ca(OH)21M

b 4,48 lit CO2vào 200 ml dung dịch Ca(OH)21M

Câu 2: Cho 6,72 lít khí CO2ở đktc vào 200ml dd Ca(OH)21M Tính khối lượng chất kết tủa tạo thành

ĐS: 10 g

Câu 3: Sục V(l) khí CO2(đktc) vào 500 ml dd Ba(OH)20,3M, sau phản ứng thu được19,7g kết tủa Tính V

ĐS: 2,24 l hoặc 4,48 lit

Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2(đktc) vào 2,5 lit dd Ba(OH)2nồng độ a mol/l thu được 15,76g kết tủa Tính giá trị của a

ĐS: 0,04

Câu 5: Sục V lít khí CO2(đktc) vào 2 lít dd Ba(OH)20,0225M tạọ thành 2,955 gam kết tủa Xác định giá trị của V

Câu 6: Cho V chất khí CO2(đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20g chất kết tủa , đun nóng nước lọc còn lại thấy xuất hiện thêm 10g kết tủa nữa Tính V?

Trang 6

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

ĐS: 8,96 lit

Câu 7: Cho 5,6 lít khí CO2( đktc) hấp thụ vào dung dịch chứa 0,2mol Ca(OH)2sẽ thu được chất gì? Khối lượng bao nhiêu?

Câu 8: Cho 4,48lít hổn hợp khí CO2và N2( đktc) hấp thụ vào dung dịch chứa 0,08 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa Tính phần trăm khí CO2trong hổn hợp

Câu 9: Cho V lít khí CO2ở đktc vào 200ml dd Ca(OH)2 có pH = 14 Sau phản ứng kết thúc tạo ra 4g chất kết tủa Tính V?

Câu 10: Sục V lít khí CO2( đktc ) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2có pH = 14 tạọ thành 3,94 gam kết tủa Tìm giá trị của V?

ĐS: 0,448 hoặc 21,952

Câu 11: Cho mg CO2 hấp thu hoàn toàn vào dd có chứa 14,8g Ca(OH)2 Sau khi kêt thúc thí nghiệm thấy thu được 2,5g kết tủa Tính m ?

ĐS:1,1 gam hoặc 16,5 gam

Câu 12: Cho 4,48 lít khí CO2 ( đktc) hấp thụ vào 40 lít dung dịch chứa Ca(OH)2ta thu được 12 gam kết tủa Tính nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2

ĐS: 0,04 M

Câu 13: Cho y mol khí CO2 hấp thụ vào dung dịch chứa x mol Ca(OH)2 Xác định giá trị của y có để có kết tủa thu được sau phản ứng

Câu 14: Sục từ từ V lít CO2(đkc) vào 100ml dd Ba(OH)21M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 15,76g kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đun nóng dd nước lọc thu thêm được m gam kết tủa Tính V và m

Câu 15: Cho 0,2mol CO2vào dd chứa 0,15mol Ca(OH)2và 0,2 mol NaOH thu được m gam chất kết tủa Tính m

Câu 16: Dung dịch A có chứa NaOH 1M và Ca(OH)20,01M Sục 2,24 lít khí CO2 vào 400ml dung dịch A Tính khối lượng kết tủa thu được

Câu 17: Hấp thụ 11,2 lít CO2 (đktc) vào 500ml dd A có chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 Tính khối lượng kết tủa thu được

Câu 18: Cho 0,2688 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dd NaOH 0,1M và Ca(OH)20,01M Tính tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng

Dạng 3: Toán liên quan đến tính khử của C, CO

A – Kiến thức cần nắm

- Khử oxit của nhiều kim loại ( kim loại đứng sau Al) ở nhiệt độ cao:

Fe2O3+ 3CO2Fe + 3CO2

Bài toán thường áp dụng định luật bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng

Lưu ý: nCO= nO/trong oxit

B – Bài tập áp dụng

Câu 1: Dùng CO khử hoàn toàn 2,32g hỗn hợp 2 oxit lim loại FeO và CuO thu được 0,672 lít khí CO2(đktc)

a) Xác định phần trăm khối lượng từng oxit kim loại

b) Sục toàn bộ lượng khí CO2thu được ở trên vào 500ml dd KOH 1M Tính khối luợng của muối thu được ĐS: 31,03% và 68,97%

Câu 2: Dùng CO lấy dư khử hoàn toàn m(g) Fe2O3(cho ra Fe) Hỗn hợp khí thu được cho qua nước vôi trong dư thu được 3g kết tủa

Trang 7

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

a Tìm m

b Tính thể tích khí CO đã dùng

ĐS: 16 gam; 0,672 lit

Câu 3: Dùng khí CO để khử hoàn toàn 16g Fe2O3người ta thu được sản phẩm khí Dẫn toàn bộ sản phẩm khí vào 99,12ml dd KOH 20% (D = 1,17g/ml) Hãy tính thể tích khí CO đã dùng (đkc) và khối lượng muối sinh ra

ĐS: 6,72 lit và 27,71 g

Câu 4: Khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp gồm sắt (III) oxit và đồng oxit bằng CO ở nhiệt độ thích hợp Sau phản ứng

thu được 2,96 gam kim loại Tính thể tích khí CO (đktc) cần thiết

Câu 5: Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 Hãy tính a sau khi thực hiện các thí nghiệm sau:

- TN 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dd thu được 8,04g chất rắn khan.

- TN 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột Cacbon ở t0cao thu được 0,224 lit khí đktc

Câu 6: Nung hỗn hợp chứa 5,6g CaO và 5,4 g C trong lò hồ quang điện thu được chất răn A và khí B Khí B cháy

được trong không khí

a Xác định thành phần định tính và định lượng của A

b Tính thể tích khí B thu được ở đktc

Câu 7: Cho 22,4 lit hh A gồm 2 khí CO và CO2đi qua than nóng đỏ (không có mặt không khí) thu được khí B có thể tích lớn hơn thể tích A là 5,6 lit Dẫn B qua dd canxi hidroxit dư thì thu được dd chứa 20,25g Ca(HCO3)2

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Xác định %V của hh khí A (thể tích các khí đo ở đktc)

Câu 8: Để đốt cháy 6,80g hỗn hợp X gồm hidro và cacbon monooxit cần 8,96 lít oxi ( đktc) Xác định thành phần

phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của hỗn hợp X

Câu 9: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2(dư) thì thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?

ĐS:147,75

Dạng 4: Toán về muối cacbonat tác dụng với axit

A – Kiến thức cần nắm

NaHCO3+ HClNaCl + H2O + CO2

HCO3-+ H+H2O + CO2

Na2CO3+ 2HCl2NaCl +H2O + CO2

CO32-+ 2H+H2O + CO2

B – Bài tập áp dụng

Câu 1: Cho 38g hỗn hợp gồm Na2CO3và NaHCO3tác dụng với 1 lít dd HCl 2M sinh ra 8,96 lít khí CO2(đktc) và dung dịch X

a Tính khối lượng từng muối trong hỗn hợp

b Tính nồng độ mol các chất trong X

ĐS: a) %Na2CO3= 55,79%, %NaHCO3= 44,21% b) CM(NaCl) = 0,6M và CM(HCl dư) = 1,4M

Câu 2: Cho 5,94g hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được dd A và V lít CO2

(đktc).Cô cạn dd A thu được 7,74g hỗn hợp muối khan

a Tính thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp ban đầu

Trang 8

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

b Cho V lít CO2ở trên vào 600ml dd Ba(OH)20,1M thu được bao nhiêu gam kết tủa?

ĐS: a) %K2CO3= 46,36% b) 9,85

Câu 3: Khi cho hỗn hợp KOH và KHCO3tác dụng với dd HCl dư thu được 4,48 lít khí (đkc) và dd Y Cô cạn dd Y thu được 22,35g Xác định % của hỗn hợp ban đầu

Câu 4: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dd HCl dư

sinh ra 0,448 lít khí (đktc) Xác định tên kim loại

ĐS: Na

Câu 5: Cho 5,68g hỗn hợp MgCO3, CaCO3 cho tan hết trong dd HCl dư Khí CO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 50ml dd Ba(OH)20,9 M tạo ra 5,91g kết tủa Tính khối lượng của từng muối trong hỗn hợp

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 3,5g hổn hợp gồm Na2CO3và K2CO3vào nước rồi chia dd thành 2 phần:

Phần 1: cho tác dụng dd HCl 3,65% cho đến khi không còn khí bay ra thì thu được 0,224 lít khí (đkc).

Phần 2: Cho tác dụng với nước vôi trong dư,thu được 2g kết tủa.

Tính: a) Khối lượng dd HCl 3,65% đã phản ứng

b) Khối lượng mỗi muối trong hổn hợp đầu

Câu 7: Cho từ từ 200ml dd HCl 1,75M vào 200ml dd chứa K2CO31M và NaHCO30,5M Tính thể tích khí CO2thu được (đktc) sau phản ứng

ĐS: 3,36

Câu 8: Hoà tan a gam hổn hợp Na2CO3và KHCO3vào nước được 400ml dd A.Cho từ từ vào dd trên 100ml dd HCl 1,5M thu được dd B và thoát ra 1,008 lít khí (đkc) Cho dd B phản ứng với một lượng dư Ba(OH)2thu được 29,55g kết tủa Tính nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch

Câu 9: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO31,5M và KHCO31M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Tìm giá trị của V ?

Câu 10: Hòa tan hòan toàn 23,8 gam hổn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat kim

loại hóa trị II vào dung dịch HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được khối lượng muối khan có khối lượng bao nhiêu?

Dạng 5: Toán nhiệt phân muối cacbonat

A – Kiến thức cần nắm

MgCO3 t0

MgO + CO2 CaCO3 t0

CaO + CO2 2NaHCO3Na2CO3+ H2O + CO2

B – Bài tập áp dụng

Câu 1: Nung nóng 10g đá vôi với hiệu suất 80%, dẫn khí thu được cho vào 100g dd NaOH 10% Tính nồng độ %

của chất sau phản ứng

ĐS: Na2CO38,19%; NaOH 3,48%

Câu 2: Nung 52,65g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thu hết vào 500ml dd NaOH 1,8M Hỏi thu được muối nào, khối lượng bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng nhiệt phân CaCO3là 95%

ĐS:

3

NaHCO

2 3

Na CO

Trang 9

GV: Phạm Đức Anh (THPT Bưng Riềng – H.Xuyên Mộc - BRVT) Phương pháp giải bài tập Hóa học 11

Câu 3: Nung nóng 10gam hỗn hợp Na2CO3và NaHCO3cho đến khi khối lượng hổn hợp không thay đổi thì còn lại 6,9gam chất rắn Xác định thành phần % theo khối lượng của hổn hợp ban đầu

Câu 4: Có 1 hỗn hợp 3 muối NH4HCO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2 Khi nung 73,2g hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi, thu được 24,3 g bã rắn Chế hoá bã rắn với dd HCl dư thu được 3,36 lit khí đkc Xác định % khối lượng các muối có trong hỗn hợp

Câu 5: Khi nung một hổn hợp Na2CO3.10H2O và NaHCO3thu được 2,24 lít CO2(đkc) và 31,8g rắn Xác định % của mỗi muối ban đầu

Câu 6: Xác định nồng độ C% của dd NaHCO3, biết rằng khi đun nóng đến khi không còn khí thoát ra thu được dd

có nồng độ 5,83%( bỏ qua lượng hơi nước mất đi khi đun nóng dd)

Câu 7: Nung m (g) hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3, CaCO3thu dược 3,52g chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ bởi 2 lít dd Ba(OH)2thu được 7,88g kết tủa Lọc kết tủa đun nóng tiếp dd thấy tạo thành 3,94g kết tủa

a Tìm m

b Tính nồng độ mol/l của dd Ba(OH)2

ĐS: a) m = 7,04g b) 0,03M

Câu 8: Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn m gam hổn hợp CaCO3và MgCO3 thấy khối lượng phần rắn còn lại bằng nửa khối lượng ban đầu.Xác định % khối lượng của hổn hợp và tính thể tích khí CO2(đkc) có thể hoà tan hoàn toàn 7,04g hổn hợp trên trong nước

Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn 20g muối cacbonat KL hóa trị 2 thu được khí B và chất rắn A Toàn bộ khí B cho vào

150ml dd Ba(OH)21M thu được 19,7g kết tủa

a Tính khối lượng chất rắn A

b Tìm công thức của muối

ĐS: 11,2 gam; CaCO3

Ngày đăng: 29/10/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w