to NH4NO3 N2O+ H2O Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của axit nitric Giáo viên giảng: Trong các axit đã biết,
Trang 1Bài 12 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Lớp 11
Tiết 1 A AXIT NITRIC
Người soạn: Đặng Thị Nhành
I Chuẩn kiến thức và kĩ năng
1 Kiến thức
a Học sinh biết:
+Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và tính chất hóa học của axit nitric
+Biết phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
b Học sinh hiểu:
+Vì sao axit nitric phản ứng với hầu hết các kim loại và đưa chúng lên mức oxi hóa cao nhất
+Cách xác định số oxi và phương pháp cân bằng phản ứng ion-electron
2 Kỹ năng
+Rèn luyện kỹ năng viết phương trình của phản ứng oxi hóa – khử và giải một số bài tập
có liên quan
+Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng phản ứng
II Trọng tâm
+Tính chất vật lý và tính chất hóa học của axit nitric
+Biết phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và sản xuất axit nitric trong công nghiệp
+Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hóa –khử
III Chuẩn bị
Giáo viên:
Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống
Học sinh:
Ôn lại các kiến thức của bài amoniac và muối amoni
Rèn luyện kỹ năng xác định số oxi hóa
và cân bằng phản ứng oxihóa-khử
Trang 2IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Viết phương trình hóa học của sơ đồ của chuyển hóa sau:
Học sinh được gọi lên làm bài
Sau đó giáo viên nhận xét và sửa chữa những phương trình sai
to
NH4NO3 N2O+ H2O
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo
phân tử và tính chất vật lí của
axit nitric
Giáo viên giảng: Trong các axit đã
biết, axit nitric là một hóa chất cơ
bản rất quan trọng Để biết được
những tính chất của axit nitric và
những ứng dụng trong thực tế của
nó hôm nay ta qua bài “ AXIT
NITRIC VÀ MUỐI NITRAT”,
trước tiên ta tìm hiểu về AXIT
NITRIC
Giáo viên: Dựa vào những kiến
thức đã học hãy viết công thức
Bài 12:
AXITNITRIC VÀ MUỐI NITRAT
A AXIT NITRIC
I.Cấu tạo hóa học
Trang 3phân tử, công thức cấu tạo của axit
nitric và xác định hóa trị, số oxi hóa
của N trong hợp chất?
Giáo viên phân biệt hóa trị và số
oxihóa của N cho học sinh: Trong
xung quanh nguyên tử N có 4 liên
kết, nhưng N có số oxihóa là +5 và
được xác định do tổng số oxi hóa
của các nguyên tố trong hợp chất
bằng 0
Và để tìm hiểu kĩ hơn về axit nitric
ta đi vào phần II-Tính chất vật lí
Giáo viên cho học sinh quan sát lọ
axit và cho học sinh nêu nhận xét
về tính chất vật lí của axit nitric
Giáo viên nói thêm một số thông
tin về axit nitric: axit nitric là chất
rất kém bền, ngay ở nhiệt độ
thường, trong điều kiện có ánh
sáng, nó phân hủy một phần và giải
trong dung dịch và làm dung dịch
có màu vàng
CTCT:
O
H – O –N
O Hóa trị 4(học sinh có thể nhầm là hóa trị 5)
Số oxi hóa là +5
Học sinh trả lời: axit nitric là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm,tan tốt trong nước với bất kì tỉ lệ nào
Axit nitric có khối lượng riêng là 1,53
O
H – O –N
O
Nitơ có số oxi hóa cao nhất của N
là +5 nhưng có hoá trị 4
II.Tính chất vật lý +Là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính axit
của axit nitric
Giáo viên:
Ở chương trình lớp 10 các em đã
thức đã học hãy nêu tính chất hóa
học chung của các axit?
thể hiện đầy đủ tính chất hóa học
của một axit thông thường hay
không? Nếu có thì tính axit của
được thể hiện như thế nào?
-Làm quỳ tím hóa đỏ -Tác dụng với kim loại đứng trước H
-Tác dụng với bazơ
Là axit mạnh, trong dung dịch phân li
- Dung dịch
III.Tính chất hóa học 1Tính axit
-Là axit mạnh
Làm quỳ tím hóa đỏ
-Tác dụng với oxit bazơ, bazơ và muối
Trang 4Hãy viết một số phương trình phản
ứng chứng minh tính axit của
tím hóa đỏ, tác dụng được với oxit bazơ, bazơ và muối
(Học sinh viết ở phần bảng ghi để làm ví dụ)
+H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính oxi
hóa của axit nitric
Giáo viên giảng: Giống như axit
sunfuric đặc, ngoài tính axit ra thì
axit nitric còn có tính oxi hóa
mạnh
Để tìm hiểu kĩ hơn về tính oxi hóa
của axit nitric ta đi vào phần
2_Tính oxi hóa
Giáo viên đặt câu hỏi :
Dựa vào sách giáo khoa, hãy cho
biết axit nitric có thể phản ứng với
những kim loại nào?
Giáo viên giảng: Trong dung dịch
axit nitric có khả năng oxi hóa
hóa được hầu hết các kim loại có
tính khử yếu như: Cu, Ag,…trừ Au,
Pt, để tạo muối nitrat và đưa kim
loại lên mức oxi hóa cao nhất
Vậy khi tác dụng với kim loại có
tính khử yếu như Cu, Pb,
Ag,…ngoài sản phẩm là muối nitrat
thì còn có sản phẩm nào khác
không?
Giáo viên yêu cầu học sinh lên viết
một số phương trình chứng minh
hầu hết các kim loại,kể cả những kim loại yếu như Cu, Ag, Pb,…trừ Au, Pt
2.Tính oxi hóa a)Với kim loại
-Phản ứng với hầu hết các kim loại
kể cả những kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Pb,…trừ Au, Pt,…
+2
+4
Vd:
0 +5 +2 +2 3Cu+8HNO3(l) Cu(NO3)2+2NO +4H2O
Trang 5tính oxi hóa của axit nitric Xác
định số oxi hóa và cân bằng
phương trình phản ứng
Cho học sinh một số câu thơ về cân
-Khi tác dụng với những kim loại
có tính khử mạnh như Mg, Zn,
N2O, N2, NH4NO3,
Cho học sinh viết phương trình minh họa (Cho Cu tác dụng với HNO3 loãng, đặc và Al, Zn tác dụng với HNO3 loãng Cho học sinh viết phương trình ở phần ghi vở để làm ví dụ) Giáo viên lưu ý học sinh: thực tế Fe, Al, Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội Vì tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại này, bảo vệ kim loại không tác dụng với axit nitric mà các axit khác chúng tác dụng dễ dàng Giáo viên giảng: Ngoài kim loại thì axit nitric còn có thể oxi hóa được những phi kim, vậy để tìm hiểu xem sự oxi hóa phi kim có gì khác với sự oxi hóa kim loại ta qua phần b-Vói phi kim HNO3 có thể oxi hóa những phi kim nào, cho ví dụ bằng phương trình phản ứng? Giáo viên giảng: Axit nitric đặc có HNO3 có thể tác dụng với nhiều phi kim như: C, S, P,… 0 +5 +2 +4
Cu+4HNO3(đ) Cu(NO3)2 +2NO2
3 Cu, 8 loãng, 2 NO; 1 Cu, 4 đặc thì ra khí màu(NO2) -Tác dụng với Mg, Al, Zn, HNO3l +1 0
có thể bị khử đến N2O, N2 hoặc -3 NH4NO3… Vd: 0 +5 +3
8Al+30HNO3(loãng) 8Al(NO3)3 +1
+3N2O +15H2O
0 +5 +2
4Zn+10HNO3(rất loãng) 4Zn(NO3)2 -3
+NH4NO3 +3H2O
b)Với phi kim
Trang 6thể oxi hóa được nhiều phi kim như
C, S, P,…và đưa chúng lên mức oxi
hóa cao nhất.Tùy thuộc vào nồng
độ mà axit nitric bị khử đến NO
Ngoài ra axit nitric còn tác dụng
Cho học sinh viết phương trình để làm
ví dụ
phi kim như: C, S, P,…
Vd:
0 +5 +6 +2
+4H2O c)Với hợp chất
Tác dụng được với nhiều hợp chất
(II),…
Vd:
-2 +5 0 +2
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng
và các phương pháp điều chế axit
nitric
Hãy nêu một số ứng dụng của axit
nitric trong thực tế?
Với những ứng dụng quan trọng
trong thực tế như vậy thì việc điều
chế axit nitric có những đặc điêm
gì, ta qua phần điều chế
Hãy nêu nguyên tắc điều chế axit
nitric trong phòng thí nghiệm?
Giáo viên giảng: Trong công
nghiệp người ta sản xuất axit nitric
từ ammoniac và trải qua 3 giai
đoạn:
-Oxi hóa ammoniac bằng oxi không
xúc tác là Pt
Điều chế phân đạm, sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm, dược phẩm,…
IV.Ứng dụng -Là hóa chất cơ bản quan trọng
-Sản xuất thuốc nổ, phẩm nhuộm, dược phẩm,…
V.Điều chế 1.Trong phòng thí nghiệm
to NaNO3+H2SO4 đ HNO3
2.Trong công nghiệp
-Sản xuất từ ammoniac, gồm 3 giai đoạn:
to
Pt ∆H= -907KJ
Trang 7bằng cách cho hỗn hợp nitơ đioxit
vừa tạo thành và oxi tác dụng với
nước sẽ thu được axit nitric