1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

axit nitric và muối nitrat

7 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tính chất của axit nitric

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

Trường THPT Quốc Học Quy Nhơn

-& -GIÁO ÁN DẠY HỌC

Bài 41: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

(tiết 1) Tuần:… Tiết: 3 PPCT: 18 Lớp: 11NC

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Chi Giáo sinh thực tập : Phan Thị Kim Chi Ngày soạn: 19/10/2013 Ngày dạy: 21/10/2013

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức

· Học sinh biết :

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý của axit nitric

- Phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công

nghiệp

- Các ứng dụng của axit nitric

· Học sinh hiểu:

- Tính axit gây ra bởi ion H+

- Tính oxihóa mạnh gây ra bởi ion NO3-

- Từ cấu tạo và số oxihóa của N trong HNO3 để suy ra tính chất hóa học của axit

nitric

· Học sinh vận dụng:

- Nắm được tính chất của axit nitric để sử dụng an toàn

- Viết được các phương trình phản ứng chứng minh tính axit và tính oxihoá mạnh

của HNO3

- Giải các bài tập

2 Kỉ năng

- Rèn luyện kỉ năng viết ptpư oxi hóa – khử

- Dự đoán sản phẩm tạo thành sau phản ứng

- Lập luận logic: từ cấu tạo và số oxi hóa suy ra tính chất của axit nitric

- Quan sát thí nghiệm, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra những kết luận

3 Thái độ

- Cần cẩn thận khi tiếp xúc với HNO3, đặc biệt là HNO3đặc

- Thấy được tầm quan trọng của axit nitric trong cuộc sống

- Có ý thức giữ dìn an toàn khi làm việc với hợp chất và bảo vệ môi trường

4 Trọng tâm

Tính chất hóa học của axit nitric

II CHUẨN BỊ

· Giáo viên:

- Sgk, giáo án

· Học sinh:

- Ôn lại phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử

- Ôn lại tính chất của axit và xem trước bài axit

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian

Hoạt động thầy - trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

Viết các phản ứng: HNO3 + NaOH →

HNO3 + CuO →

HNO3 + Na2CO3 →

Hoạt động 2: vào bài mới

Ở những bài trước chúng ta đã được học các hợp chất của nitơ như amoniac có tính bazơ và tính khử, muối amoni có tính axit, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu thêm một hợp chất nữa của nitơ xem nó có những tính chất gì ? Có gì giống và khác với các chất trên ?

Hoạt động 3 : CẤU TẠO PHÂN TỬ

Viết công thức electron, công thức

cấu tạo của HNO3

Xác định số oxi hóa, hóa trị của nitơ

?

CTPT: HNO3

Số oxi hóa: +5; hóa trị: IV

Hoạt động 4: TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Axit nitric là 1 loại axit cũng khá

quen thuộc với chúng ta, vậy em

hãy dựa vào sự hiểu biết của mình

để cho cô biết tính chất vật lý của

axit nitric?

Tại sao dd axit nitric thường có màu

vàng nâu?

Vậy khi bảo quản cần chú ý điều

gì ?

Cần cất giữ axit trong bình sẫm

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm

Không bền dễ bị nhiệt hoặc ánh sáng phân hủy→ dd màu vàng

H O N

O

O

CT electron

N O O

O

CTCT

Trang 3

màu, bọc bằng giấy đen, tránh ánh

sáng…

Axit HNO3 có tan trong nước

không? Vì sao?

Phân tử phân cực nên tan tốt trong

nước

Tan trong nước với bất kỳ tỉ lệ nào, D = 1,53g/cm3, ts = 860C

-Hoạt động 5: TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Em hãy dự đoán tính chất hóa học

- Tính axit

- Tính oxi hóa

Hoạt động 6: TÍNH AXIT

Tính axit của axit nitric như thế

nào? Vì sao?

Có vì oxi có độ âm điện lớn hút e về

phía mình, liên kết O- H bị phân cực

mạnh→ dễ tách H+ → tính axit

mạnh

Hãy nêu tính chất chung của một

axit ? Viết phản ứng minh họa ?

Kết luận: HNO3 có tính axit mạnh

1 Tính axit.

Là một axit mạnh có đầy đủ tính chất của một axit:

HNO3 → H+ + NO3

-Làm quỳ hóa đỏ, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối (của axit yếu hơn)

2HNO3 + MgO →Mg(NO3)2 + H2O 2HNO3 + Ca(OH)2 →Ca(NO3)2+ H2O HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 +

H2O

Hoạt động 7: TÍNH OXI HÓA

? Ngoài tính axit ra thi axit HNO3

còn có tính chất gì? Vì sao? Tính

chất đó được biểu hiện như thế

nào?

- Gợi ý: dựa vào cấu tạo của

HNO3 để giải thích ?

- Cã tÝnh oxi ho¸ m¹nh, v× nit¬

2 Tính oxi hóa

Tính oxi hóa mạnh

Trang 4

trong ph©n tö cã sè oxi ho¸ cao

nhÊt Trong c¸c ph¶n øng nã cã

thÓ bÞ khö xuèng c¸c møc +4;

+3; +2; +1; 0; -3.

Hoạt động 8: VỚI KIM LOẠI (trừ Au, Pt)

Trong dd HNO3 có tính oxi hóa do

có H+ và NO3-, nhưng khả năng oxi

hóa của NO3- mạnh hơn nên HNO3

oxi hóa được hầu hết các kim loại

(trừ Au, Pt)

Tùy bản chất kim loại và nồng độ

axit mà tạo sản phẩm khác nhau:

+ HNO3 đặc => NO2

+ HNO3 loãng => NO (kim loại có

tính khử yếu), N2O, N2, hoặc

NH4NO3

Ví dụ:

Cu + 4HNO3 đ  Cu(NO3)2 + 2NO2

+ 2H2O

3Cu +8HNO3 loãng 3Cu(NO3)2 +

2NO+ H2O

Tương tự hãy dự đoán sản phẩm và

hoàn thành các phương trình sau:

Al + HNO3 loãng → 8Al(NO3)2 +

3N3O+ 15H2O

Zn + HNO3rất loãng →4Zn(NO3)2 +

NH4NO3 + 3H2O

- Al, Fe thụ động với HNO3đặc

Bổ sung thêm: Al, Fe thụ động với

HNO3đặc nhưng nếu dùng hỗn hợp

1HNO3:3HCl nước cường

thủy→ hòa tan được Au, Pt

a Phản ứng với kim loại (trừ Au, Pt)

Phản ứng không giải phóng H2 do

NO3- có khả năng oxi hóa mạnh hơn H+

Tùy bản chất kim loại và nồng độ axit

mà tạo sản phẩm khác nhau PTTQ:

2

2 4 3

NO

N ,NH NO

(n là hóa trị cao nhất và bền của kim loại)

Chú ý:

- Al, Fe thụ động với HNO3đặc, nguội

- Nước cường thủy (1HNO3:3HCl) hòa tan được Au, Pt

Trang 5

Hoạt động 9: VỚI PHI KIM

Khi đun nóng, axit nitric tác dụng

được với nhiều phi kim như C, S,

P…

Hãy dự đoán sản phẩm và hoàn

thành các phương trình sau:

C, S + HNO3(đặc) 

Chú ý: axit đặc  NO2

axit loãng  NO

Các phi kim oxi hóa bị oxi hóa đến

số oxh cao nhất

Kết luận: HNO3 tác dụng được với

nhiều số phi kim và đưa phi kim lên

số oxh cao nhất

b Phản ứng với phi kim

HNO3đ oxi hóa được các phi kim như:

C, P, S,… đến số oxh cao nhất

S + 6HNO3(đặc) H2SO4 + 6NO2 +2 H2O

3C + 4HNO3(loãng) 3CO2 + 4NO + 2H2O

Hoạt động 10: VỚI HỢP CHẤT

Axit HNO3 có tính oxi hóa tác dụng

được với các hợp chất có tính khử

như HI, H2S…

Ví dụ :

3H2S + 2HNO3  3S + 2NO +

4H2O

Kết luận: Axit HNO3 oxihoá được

nhiều hợp chất.Tùy nồng độ axit mà

có sản phẩm khí tạo ra.Một số hợp

chất hữu cơ bị phá hủy ( vải,

giấy…) khi tiếp xúc với HNO3

c Tác dụng với hợp chất.

Axit HNO3 oxihóa một số hợp chất có tính khử: FeO, H2S, HI, SO2… chuyển lên mức oxihóa cao hơn

Một số hợp chất hữu cơ bị phá hủy ( vải, giấy…) khi tiếp xúc với HNO3

Ví dụ:

3H2S + 2HNO3  3S + 2NO + 4H2O

Hoạt động 11: ỨNG DỤNG

Dựa vào sgk và tìm trong thực tế

một số ứng dụng của axit nitric ?

+ Là hợp chất quan trọng trong

phòng thí nghiệm

+Ứng dụng nhiều trong công

IV ỨNG DỤNG (SGK)

Trang 6

nghiệp: phân đạm, phẩm nhuộm,

thuốc nổ…

Hoạt động 12: ĐIỀU CHẾ

Dựa vào hình 2.9 sách giáo khoa

hãy nêu cách điều chế HNO3 trong

phòng thí nghiệm

- Cho NaNO3 rắn hoặc KNO3 rắn

tác dụng với axit H2SO4đặc, nóng:

NaNO3 + H2SO4 HNO3 +

NaHSO4

Hơi HNO3 được dẫn vào bình làm

lạnh và ngưng tụ ở đó

Trong công nghiệp, người ta điều

chế axit nitric từ nguyên liệu nào ?

có mấy giai đoạn ? viết các ptpư

- Đi từ amoniac Có 3 giai đoạn:

+ oxi hóa khí amoniac bằng oxi

không khí

+ oxi hóa NO thành NO2

+ chuyển hóa NO2 thành HNO3

1 Trong phòng thí nghiệm.(sgk)

2 Trong côngnghiệp (sgk)

CŨNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm vững:Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của HNO3

- Tính axit mạnh

- Tính oxi hóa mạnh

Tính chất của axit nitric loãng và axit nitric đặc có gì khác nhau

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 7

VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng … năm 2013 Ngày…tháng… năm 2013 DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Nguyễn Thị Kim Chi Phan Thị Kim Chi

Ngày đăng: 16/04/2014, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w