Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:Câu 1: Trong các từ sau từ nào chỉ đặc điểm của mùa đông.. Công lao Câu 11: Từ thích hợp điền tiếp vào chỗ chấm để được câu tục ngữ “ở h
Trang 1Mẹ gà mừng rỡ “Tục tục” dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn.
Theo Vũ Tú Nam
2 Trả lời câu hỏi:
a Tìm trong bài và đọc lên những tiếng có dấu ngã
b Sau trận mưa rào mọi vật thay đổi như thế nào?
c Đọc câu văn tả cảnh đàn gà sau trận mưa
B Kiểm tra viết: (Thời gian 30 phút)
1 Bài viết chính tả (15 phút)
Giáo viên chép lên bảng, học sinh viết vào giấy kiểm tra
Chép đúng chính tả đoạn văn sau:
Nhà bà ngoại
Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát Giàn hoa giấy loà xoà phủ đầy hiên Vườn có
đủ thứ hoa trái Hương thơm thoang thoảng khắp vườn
2 Làm bài tập (15 phút)
a Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
- iêt hay uyêt:
Bản đồ V Nam, trăng kh , nàng Bạch T
- r, d hay gi:
Thầy áo dạy học, bé nhảy ây, đàn cá ô bơi lội
b Viết một câu văn trong đó có từ mẹ.
Trang 2đáp án lớp 1
A kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Đọc đúng bài văn: (7 điểm)
-7 điểm: Đọc lưu loát, trôi chảy (Có thể mắc 1,2 lỗi phát âm ngọng)
-6 điểm: Đọc lưu loát, trôi chảy (Mắc dưới 5 lỗi)
-5 điểm: Đọc tương đối lưu loát (mắc từ 5- 10 lỗi)
-4 điểm: Đọc với tốc độ tạm được (mắc từ 10- 13 lỗi)
-3 điểm-> 1 điểm: Đọc chậm, đánh vần (mắc 14- 20 lỗi)
2 Đọc- trả lời câu hỏi: (3 điểm)
a 1 điểm
b 1 điểm
c 1 điểm
B Kiểm tra viết(10 điểm)
1 Bài viết chính tả (7 điểm)
- Không bắt lỗi nếu HS không viết hoa Bài viết thiếu 1 hoặc 2 dấu thanh
- Trừ điểm: mỗi lỗi sai chính tả trong bài (sai, lẫn phụ âm đầu, vần, thanh ) trừ0,2
điểm.
- Viết sạch đẹp, đều nét, rõ nét: cho1 điểm.
2 Làm bài tập: (3 điểm)
a Điền đúng mỗi chữ cho1/3 điểm (2 điểm)
b Viết đúng câu cho1 điểm.
Trang 3Câu 2: Quyển vở của Nga có 48 trang, Nga đã viết hết 18 trang Hỏi quyển vở của Nga
còn bao nhiêu trang chưa viết?
Bài giải
………
………
………
Trang 4II PHẦN TỰ LUẬN: 4 điểm
Câu 1: Mỗi câu đặt tính và tính đúng cho 0.5 điểm ( đặt tính đúng 0.25 điểm,
kết quả đúng 0.25 điểm)
Câu 2: 2 điểm
- Lời giải đúng: 0.5 điểm
- Phép tính đúng: 1 điểm ( 48 – 18 = 30 (trang) cho 1 điểm / 48 – 18 = 30cho 0.5 điểm)
- Đáp số đúng: 0.5 điểm
Trang 5Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các từ sau từ nào chỉ đặc điểm của mùa đông? (nóng bức, oi nồng, mát
mẻ, mưa phùn gió bấc)
A nóng bức B oi nồng C mát mẻ D mưa phùn gió bấc
Câu 2: Hãy chọn tên con vật thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu dưới đây:
Câu 5: Từ nào dưới đây chỉ hoạt động ?
Câu 6: Câu: “Lan là một học sinh ngoan, lễ phép” là mẫu câu:
A Ai- là gì? B Ai- làm gì? C Ai- thế nào?
Câu 7: Câu nào dưới đây đặt đúng dấu phẩy?
A Dưới nắng trưa , cánh đồng lúa, càng thêm rực rỡ ánh vàng
B Dưới nắng trưa cánh đồng lúa càng thêm rực rỡ ánh vàng
C Dưới nắng trưa ,cánh đồng lúa ,càng thêm rực rỡ ánh vàng
Câu 8: Từ trái nghĩa với từ “ngày” là:
Câu 9: Trong các từ dưới đây từ nào là từ chỉ đặc điểm:
Câu 10: Câu văn:
“Khi còn sống Bác Hồ luôn cho các cháu thiếu niên nhi đồng”
Từ thích hợp cần điền vào chỗ chấm trong câu văn trên là:
A Chăm lo B Biết ơn C Công lao
Câu 11: Từ thích hợp điền tiếp vào chỗ chấm để được câu tục ngữ “ở hiền gặp ” hoàn
chỉnh:
Câu 12: Chọn lời đáp đúng nhất trong trường hợp sau:
Em tổ chức lễ sinh nhật, các bạn đến chúc mừng em:
- Chúc bạn sinh nhật vui vẻ
Lời đáp để chọn:
Trang 6A Sinh nhật ai mà chẳng vui.
B Ừ thì tớ có buồn đâu
C Cảm ơn các bạn đã đến chia vui với mình
II Phần tự luận:
Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4- 5 câu) để nói
về con vật mà em thích
1 Đó là con gì?
2 Hình dáng con vật ấy cú đặc điểm gỡ nổi bật?
3 Hoạt động của con vật ấy ra sao? Có nét gì đáng yêu?
Bài làm
Trang 7
II Phần tự luận(4 điểm)
- Giới thiệu được tên con vật (1 điểm)
- Hình dáng con vật ấy có đặc điểm nổi bật (1 điểm)
- Nêu được hoạt động của con vật ấy ra sao có nét gì đáng yêu (2 điểm)
Trang 8Họ và tên:
Lớp:
đề kiểm tra cuối năm môn toán - lớp 2 ( Năm học 2009- 2010).Thời gian: 40 phút I Phần trắc nghiệm: Câu 1: Điền số còn thiếu vào ô trống sau đó viết lại thành phép nhân: 5 + 5+ 5 + 5 = 25………
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a 3 x = 3 b 27: = 9
Câu 3: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: - Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 5cm A 9cm B 10cm 3cm C 11cm D 15cm 2cm 6cm Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Có 12 cây ăn quả, một nửa số cây ăn quả là cõy cam, số cây cam có là: A 5 cây B 12 cây C 6 cây D 24 cây Câu 5: Tìm X biết: X x 3 = 9 A X = 3 B X = 4 C X = 12 Câu 6: Điền tiếp các số vào chỗ chấm sao cho thích hợp: 26; 28; 30;…;…;…;… Câu 7: Điền đúng ghi Đ, điền sai ghi S vào chỗ trống: a 1dm = 10cm b 1 dm = 100cm II Phần tự luận Câu 1: Tính a 4 x 6 = b 5 x 4 =
c 24 : 4 = d 20 : 5 =
Câu 2: Có 18 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 3 quả cam Hỏi xếp vào được mấy đĩa? Bài giải
Trang 9
đáp án môn toán lớp 2
I Phần trắc nghiệm: Mỗi câu 1 điểm (7 điểm)
II Phần tự luận: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) mỗi phép tính được 0,25 điểm
Câu 2: (2 điểm)
- Cõu lời giải:0,5 điểm
- Phộp tớnh đúng:1 điểm
- Đáp số đúng:0,5 điểm
Trang 10Họ và tên:
Lớp:
đề kiểm tra cuối năm môn tiếng việt – lớp 3
( Năm học 2009- 2010).Thời gian: 40 phút Bài 1:
Đọc bài sau:
Pho tượng
Pho tượng được tạc bằng ngọc thạch rất trắng, rất trong mịn Tượng đặt trong mộtcái hộp bằng pha lê và lại được để ngay giữa tầng lầu cao nhất Bên ngoài có chắn songbằng thép, không ai có thể nhấc ra được Tôi bèn thử đi một vòng Đôi mắt của photượng cứ như đang nhìn theo, hiển nhiên, đây là điều không tưởng tượng nổi Dángngười pho tượng như đang bay lên Sống động đến lạ lùng Tay phải giơ cao, đầu ngửa raphía sau một chút Tay trái hơi duỗi về phía trước Đó là Quan Âm Bồ Tát đang hướnglên trời Cánh tay phác hoạ một động tác ban phước lành cho chúng sinh Người nghệ sĩtài tình đến mức đã lột tả được cả những trải nghiệm gây ấn tượng cho người ta đến thế.Ngay cả quần áo trên pho tượng cũng cực kỳ độc đáo, thể hiện kết quả sáng tạo kỳ tàicủa người nghệ sĩ
Tư thế pho tượng bay lướt ánh mắt hiện lên đủ cả vẻ yêu thương sự lo sợ và niềm
đau khổ
*Khoanh tròn chữ cái trước chi tiết cho thấy pho tượng được giữ gìn và trân trọng.
A Đặt trong một cái hộp bằng pha lê
B Để ngay giữa tầng lầu cao nhất
C Hộp đựng tượng được bao bọc bằng một lớp chắn song thép không ai lấy ra
được
D Cả ba ý trên
Bài 2: Chi tiết nào cho thấy pho tượng gợi ra điều gì khiến người ta không thể tưởng
tượng nổi Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
A Tạc bằng ngọc thạch rất trắng, rất trong mịn
B Người đi một vòng quanh pho tượng tưởng như đôi mắt tượng cứ như nhìn theo mình
C Dáng người tượng như bay lên
Bài 3: Khoanh tròn chữ cái trước từ không chỉ tri thức.
Bài 4: Khoanh tròn từ ngữ không chỉ hoạt động của trí thức:
A Dạy học B Khám và chữa bệnh C Làm thơ D Mua bán
Bài 5: Khoanh tròn trước từ ngữ viết sai:
A Trồng cây B Chong chóng C.Chóng chọi D Cơn dông
Bài 6: Đọc đoạn thơ sau:
Đồng làng vương chút heo mayMầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Trang 11Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
Khoanh tròn các ý nêu đủ các sự vật được nhân hoá trong đoạn thơ trên
A Đồng làng, mầm cây C Mầm cây, hạt mưa, cây đào
B Mầm cây , hạt mưa, đồng làng D Đồng làng, hạt mưa, cây đào
Bài 7: Khoanh tròn chữ cái trước từ không cùng nhóm nghĩa với những từ còn lại
A Đường phố B Quảng trường C Nhà hát D Công viên E Cánh
đồng
Bài 8: Đọc đoạn văn sau:
Nhờ chuẩn bị tốt, SEA Games 22 đã thành công rực rỡ
Khoanh tròn chữ cái trứơc dòng nêu đủ các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì) thế nào?
A Nhờ chuẩn bị tốt, SEA Games 22
B SEA Games 22 đã thành công
C SEA Games 22 đã thành công rực rỡ
Bài 9: Đọc câu văn sau cho biết câu văn có mấy hình ảnh so sánh:
Mùa hè, những hàng phượng vĩ ở đôi bờ sông Hương nở đỏ rực như dải lụa đào xen giữa tấm thảm xanh
A 1 hình ảnh B 2 hình ảnh C 3 hình ảnh D 4 hình ảnh
Bài 10 : Khoanh tròn vào câu văn em cho là đúng nhất nói về việc em đã làm để góp
phần bảo vệ môi trường
A Em cùng bạn Lan đến trường rất sớm
B Hôm qua lớp em làm vệ sinh ở khu phố và chăm sóc cây trong vườn trường
C Bạn Hồng lớp em rất chăm chỉ trong mọi hoạt động của lớp của trường
Bài 11: Viết đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu) Kể về một cuộc thi đấu thể thao mà em
được tham gia hoặc chứng kiến
Trang 12
§¸p ¸n M«n TiÕng viÖt (Líp 3)
Bµi 1: 1 ®iÓm Khoanh phÇn D
Bµi 2: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn B
Bµi 3: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 4: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn D
Bµi 5: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 6: 1 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 7: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn E
Bµi 8: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn C
Bµi 9: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn A
Bµi 10: 0.5 ®iÓm Khoanh phÇn B
Bµi 11: 4 ®iÓm
Trang 13Họ và tên:
Lớp:
đề kiểm tra cuối năm môn toán - lớp 3 ( Năm học 2009- 2010).Thời gian: 40 phút phần I: phần trắc nghiệm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Số liền sau của 99 679 là: A 99 678 B 99 680 C 99 677 D 99 689 Câu 2: Số lớn nhất trong các số: 8 354; 8 353; 8 453; 8 534 là: A 8 354 B 8 353 C 8 453 D 8 534 Câu 3: 16 071 x 6 = ? A 86 426 B 96 126 C 96 426 Câu 4: 42 580 - 37 575 : 5 A 5 005 : 5 = 1001 B 42 580 - 7 515 = 35 065 Câu 5: Hình bên có mấy góc vuông? A 3 góc vuông B 4 góc vuông C 5 góc vuông Câu 6: Nam đi học từ nhà lúc 7 giờ kém 15 phút Nam đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Nam đi từ nhà tới trường hết bao nhiêu phút? A 10 phút B 15 phút C 25 phút Phần ii: Phần tự luận Câu 7: Một vườn trồng rau hình chữ nhật có chiều dài là 27 mét, chiều rộng bàng 1/3 chiều dài Tính chu vi vườn rau đó? Bài giải
Câu 8: Mua 3 quyển sách Tiếng Việt 3 hết 25 500 đồng Hỏi mua 9 quyển sách Tiếng Việt 3 hết bao nhiêu tiền? Bài giải
Trang 14
đáp án môn toán 3 Phần 1: phần trắc nghiệm(6 điểm).
Khoanh vào mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
Câu 1: Khoanh vào B
Câu 2: Khoanh vào D
Câu 3: Khoanh vào C
Câu 4: Khoanh vào B
Câu 5: Khoanh vào C
Câu 6: Khoanh vào C
Mua một quyển sách Tiếng Việt 3 hết số tiền là:
Hoặc (giá tiền một quyển sách Tiếng Việt 3 là:) (0,25 điểm)
25 500 : 3 = 8 500 (đồng) (0,5 điểm)Mua 9 quyển sách Tiếng Việt 3 hết: (0,25 điểm)
8 500 x 9 = 76 500 (đồng) (0,5 điểm)
Đáp số: 76 500 đồng (0,5 điểm)
Trang 15Phòng giáo dục huyện mê linh
Trường tiểu học kim hoa b
Bài khảo sát chất lượng cuối năm môn Tiếng việt 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng Những đám mây nhuộm màu biếnhoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ
Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai,
Đồng Mô, Ao Vua nổi tiếng vẫy gọi Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân Phơiphới mùa hội đua chen của cây cối Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao hồthấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du khách dạo chơinhìn ngắm Hơn một nghìn héc-ta hồ nước lọc qua tầng đá ong mát rượi, trong veo, soibóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi Lác đác trong cánh rừng trẻtrung là những căn nhà gỗ xinh xắn Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nhưmởrộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
Theo Võ Văn Trực
Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.
1.Bài văn trên miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào?
2 Dòng nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừngcây Ba Vì?
a Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phớimùa hội, từng trẻ trung
b Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻtrung
c Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội,từng trẻ trung
3 Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “trong veo”
a Trong sáng b Trong vắt c Trong sạch
4 Bài văn có mấy danh từ riêng?
a Chín danh từ riếng (Đó là )
b Mười danh từ riếng (Đó là )
c Mười một danh từ riêng (Đó là )
Trang 165 Vị ngữ trong câu: “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.” là những từ nào?
a Khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
b Mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
c Như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
6 Chủ ngữ trong câu “Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là những từ ngữ nào?
a Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
b vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
c vẻ đẹp của Ba Vì
7 Trong đoạn văn thứ nhất (“Từ Tam Đảo đến chân trời rực rỡ.”) tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì?
a Một hình ảnh (là )
b Hai hình ảnh (là )
c Ba hình ảnh (là )
8 Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học? a Một kiểu câu (là )
b Hai kiểu câu (là )
c Ba kiểu câu (là )
II Tập làm văn (5 điểm) Tả một cây bóng mát (hoặc cây ăn quả) mà em biết ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17
II Tập làm văn: Đảm bảo các yêu câu sau được 5 điểm.
- Viết được bài văn miêu tả cây cối 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đãhọc
(độ dài viết khoảng 12 câu trở lên)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch Tuỳ theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữviết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
Trang 18Phòng giáo dục huyện mê linh
Trường tiểu học kim hoa b
Bài khảo sát chất lượng cuối năm môn toán 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên học sinh:
Lớp:
Đề bài Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm )
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
d Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 37m29dm2= dm2là:
Trang 19Bµi 3: ( 1 diểm )
§óng ghi §, sai ghi S vµo « trèng:
a 2 phót 35 gi©y = 155 gi©y
b 48 x ( 37 + 15) = 48 x 37 + 48 x 15
Bµi 4: ( 1,5 điểm )
Cho h×nh thoi ABCD (nh h×nh bªn)
a C¹nh AB song song víi c¹nh 3cm
c DiÖn tÝch cña h×nh thoi ABCD lµ:
………
Bµi 5: ( 1,5 điểm ) MÑ h¬n con 30 tuæi TÝnh tuæi mÑ vµ tuæi con, biÕt r»ng tuæi con b»ng 5 2 tuæi mÑ Bµi gi¶i ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
B
3cm
3cm
D
4cm 4cm
Trang 20Bài 2: (1 điểm) Điền đúng mỗi câu được 0, 25 điểm
Bài 5: (1,5 điểm) Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Cạnh AB song song với cạnh CD
b Diện tích của hình thoi ABCD là:
2
) 4 4 ( ) 3 3 ( + x + = 24 (cm2)
5 - 2 = 3 (phần) (0,25 điểm)Tuổi con là:
30 : 3 x 2 = 20 (tuổi) (0,25 điểm)Tuổi mẹ là:
30 : 3 x 5 = 50 (tuổi) (0,25 điểm)
Đáp số: Mẹ: 50 tuổi
3cm4cm 04cm3cm
Trang 21Con: 20 tuổi (0,25 điểm)
Phòng giáo dục huyện mê linh
Trường tiểu học kim hoa b
Bài khảo sát chất lượng cuối năm môn Tiếng việt 5
A Đọc hiểu bài:
Hai bệnh nhân trong bệnh viện
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng củabệnh viện Họ không được phép ra khỏi phòng của mình Một trong hai người được bốtrí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếcgiường ở góc phía trong
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy Ông ấy miêutả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài cửa sổ.Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là mộtcông viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợchồng già dắt tay nhau đi dạo mát quanh hồ
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung
ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đóqua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động Các cô y tá với vẻ mặtbuồn đến đưa đi và ông ta qua đời Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y táchuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ Cô y tá đồng ý Ông chậm chạp chống tay đểngồi lên Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tườngchắn
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh
đẹp đến thế Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳngnhìn thấy Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi !
Theo N.V.D
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1 Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?
a Vì họ phải ở trong phòng để chữa bệnh
b Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm
c Vì cả hai người đều bị mắc bệnh nặng
d Vì cả hai người đều cao tuổi và bị ốm nặng
2 Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy đượccuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
a Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt
b Cuộc sống thật vui vẻ, thành bình
c Cuộc sống thật yên ả, tỉnh lặng