Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 2– Nhân vận động và cảm giác của các dây thần kinh sọ
– Đường dẫn truyền cảm giác và các đường vận động
– Có các trung tâm phản xạ thân não
– Có chất lưới kích hoạt lên phụ trách chức năng thức tỉnh.
– Có các trung tâm hô hấp và tuần hoàn ở hành não
Trang 3Giải phẫu
• Các thần kinh sọ từ III tới XII đều xuất phát từ thân não
• Cấu trúc thân não giống như của tủy sống, tuy nhiên các
tế bào đã di chuyển:
– Các nhân vận động đi vào trong
– Nhân cảm giác đi ra ngoài
• Một nhân vận động hay cảm giác có thể phụ trách nhiều
dây thần kinh sọ
• Các nhân vận động của thần kinh sọ đều nhận sợi chi
phối của bó tháp của cả hai bán cầu (trừ nhân mặt dưới thần kinh VII)
Trang 44
Trang 6Thần kinh khứu giác (I)
Trang 7– Các tế bào này có tiêm mao nằm trong lớp chất nhầy của niêm
mạc mũi, tiếp nhận mùi khi các chất có mùi hòa tan trong lớp chất nhầy
• Sợi trục trung ương họp thành từng bó sợi, khoảng 20
sợi mỗi bên, đi qua mảnh sàng xương cân và tận cùng tại hành khứu.
• Từ hành khứu các thông tin về não qua hai rễ khứu giác
• Phóng chiếu ở hồi hải mã thùy thái dương
Trang 88
Trang 11– Kim loại nặng, ma túy
• Nhiễm trùng: giang mai, cúm
– Có thể gây tổn thương tạm thời hay vỉnh viễn
• Tổn thương niêm mạc mũi
– Không có chất nhày để hòa tan các phân tử mùi
Trang 12Thần kinh thị giác (II)
Trang 13Giải phẫu
trong võng mạc
– Tế bào hình nón tiếp nhận màu sắc và hình ảnh tinh vi
– Tế bào hình gậy tiếp nhận hình ảnh đen trắng và ánh sáng yếu
Trang 14Giải phẫu
Aùnh sáng
Võng mạc
Lớp tế bào hạch ( TB thứ 2 )
Lớp tế bào lưỡng cực ( TB thứ 1 )
Lớp tế bào hình nón và gậy
Lớp tế bào sắc tố Màng đáy
TB nón TB gậy
Trang 1515
Trang 1818
Trang 19Hình ảnh đáy mắt: Phù gai thị và teo gai thị nguyên phát
Trang 20Các thần kinh vận nhãn
III, IV, VI
Trang 22Chi phối thần kinh
• Thần kinh vận nhãn chung (III)
– Cơ thẳng trên, thẳng dưới, thẳng trong
Trang 23Các cơ vận nhãn
Trang 24Các cơ vận nhãn
Trang 25Các cơ vận nhãn
• Các cơ thẳng trong và ngoài
– Đưa nhãn cầu nhìn vào trong và ra ngoài
• Đối với vận động lên xuống của nhãn cầu thì tùy theo vị
trí, nhãn cầu sẽ sử dụng các cơ khác nhau
• Khi mắt nhìn ra ngoài (abduction)
– Cơ thẳng trên đưa mắt lên trên
– Cơ thẳng dưới đưa mắt xuống dưới
• Khi mắt nhìn trong (adduction)
– Cơ chéo lớn đưa mắt nhìn xuống
– Cơ chéo nhỏ đưa mắt nhìn lên
Trang 26Chức năng các cơ vận nhãn
SO4
Trang 27Thần kinh III (Vận nhãn chung)
Sơ Đồ nhân thần kinh III
Trang 28Thần kinh IV (Rịng rọc)
Sơ đồ nhân thần kinh IV
Thần kinh IV Nhân củ trung não dưới
Chất xám trung ương
Chất đen
Bắt chéo TK IV Sợi TK IV Nhân TK IV Bó dọc giữa Bó vỏ nhân
Sợi cầu ngang
Trang 29Thần kinh IV (Ròng rọc)
• Phụ trách cơ chéo lớn (chéo trên)
• Chức năng làm nhãn cầu đưa xuống dưới khi mắt nhìn
vào trong
• Tổn thương thần kinh IV làm bệnh nhân bị song thị khi
nhìn xuống dưới và qua bên đối diện
Trang 30Thần kinh VI
Trang 32Thần kinh V Thần kinh tam thoa
Trang 34Thần kinh tam thoa (V)
Trang 35– Cơ thái dương-hàm
– Cơ cánh trong và cánh ngoài
hàm làm hai hàm cắn chặt lại
hàm dưới đưa xuống dưới và
ra trước
Trang 36– Nhân cảm giác trung não
– Nhân cảm giác tủy sống
• Chi phối cảm giác vùng
mặt, hốc mắt, niêm mạc
miệng, hốc mũi, các xoang
• Cảm giác dẫn truyền về đồi
thị theo bó liềm (cảm giác
sâu) và bó gai-thị (cảm
giác đau nóng nhiệt)
Trang 37Vùng chi phối cảm giác TK V
Trang 38Các tổn thương
• Tổn thương trên nhân
– Gây liệt nhẹ cơ nhai và thường hồi phục nhanh do nhân vận
động của thần kinh V nhận sự chi phối từ bó tháp cả hai bên
– Nguyên nhân gây tổn thương trên nhân thường gặp là tai biến
mạch máu não
• Tổn thương tại nhân
– Mất toàn bộ chức năng vận động của cơ nhai, cơ thái duong, cơ
cánh trong và ngoài, mất cảm giác nửa mặt, mất phản xạ giác mạc
– Nguyên nhân tổn thương tại nhân: viêm, thoái hóa, tai biến
mạch máu não, chèn ép do u nền sọ
Trang 39Thần kinh VII
Thần kinh mặt
Trang 40Thần kinh mặt (VII)
• Là thần kinh hỗn hợp xuất phát từ cầu não và đi vào ống
tai trong và ra khỏi hộp sọ theo lổ trâm nhủ ở xương đá
• Chức năng
– Vận động: điều khiển tất cà các cơ vùng mặt có chức năng biểu Vận động: điều khiển tất cà các cơ vùng mặt có chức năng biểu
hiện cảm xúc
– Cảm giác: cảm giác bản thể và cảm giác vị giác
– Giao cảm: phân tiết tuyến nước bọt và tuyến lệ
• Phần cảm giác và giao cảm còn được gọi là thần kinh
trung gian Wrisberg
Trang 41– Hạch gối tiếp nhận cảm giác da vùng Ramsay- Hunt ở vành tai
• Cảm giác vị giác: nhân bó đơn độc
– Phụ trách cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi
• Phân tiết: nhân nước bọt trên phụ trách
– Tuyến lệ
– Tuyến dưới hàm
– Tuyến dưới lưỡi
Trang 42Thần kinh mặt (VII)
• Nhân vận động thần kinh VII gồm hai nhân
– Nhân mặt trên chi phối từ cơ vòng mi trở lên,
– Nhận sự chi phối từ bó tháp cả hai bán cầu
– Khi tổn thương trung ương nhân này không bị ảnh hưỡng
– Nhân mặt dưới chi phối từ cơ vòng mi trở xuống
– Nhân mặt dưới chỉ nhận sự chi phối từ bó tháp đối bên và do đó
bị ảnh hưởng khi tổn thương trung ương
• Đường cảm giác vị giác của thần kinh VII đi qua dây nhĩ
và mượn nhánh thần kinh hàm dưới (V3)
Trang 4343
Trang 45Tổn thương
– Do tổn thương bó tháp trước khi chi phối nhân dây VII
– Phần bị ảnh hưởng là nhân mặt dưới,
– Bệnh nhân bị liệt mặt đối bên tổn thương từ cơ vòng mi trở
xuống
– Bệnh nhân vẫn còn nhăn trán được
– Thường kèm liệt nửa người cùng bên liệt mặt
– Do tổn thương nhân thần kinh VII nên cả hai nhân đều bị ảnh
hưởng, bệnh nhân không nhắm được mắt (Dấu Charles Bell)
– Nếu tổn thương trong trục thì có thêm liệt nửa người đối bên
(Hội chứng Millard Gübler) do tổn thương bó tháp
Trang 46Khám lâm sàng
A: Liệt VII trung ương bên P B: Liệt VII ngoại biên bên P
Trang 47Nguyên nhân
• Liệt VII trung ương
– Tai biến mạch máu não, u não…
• Liệt VII ngoại biên
– Liệt VII ngoại biên do lạnh (Bell’s palsy)
– Do viêm thần kinh VII tại hạch gối (Zona): Hội chứng
Ramsay-Hunt
– Chấn thương sọ não vỡ xương đá
– Viêm tai xương chũm
– Sarcoidosis
– Hội chứng Guillain Barré
Trang 48Thần kinh VIII Thần kinh ốc tai và tiền
đình
Trang 49Giải phẫu
• Thần kinh VIII là thần kinh cảm giác gồm hai phần với
hai chức năng giác quan riêng biệt
– Thần kinh ốc tai: chức năng cảm giác thính giác
– Thần kinh tiền đình: chức năng cảm giác thăng bằng
• Thần kinh VIII xuất phát từ cầu não, đi vào xương đá
qua lổ ống tai trong
Trang 50Giải phẫu
Trang 51Thần kinh ốc tai
• Cơ quan cảm thụ thính giác nằm trong ốc tai (Cơ quan
Corti) của tai trong.
• Tại đây có các tế bào có tiêm mao tiếp nhận tín hiệu âm
thanh qua trung gian sự rung động của nội bạch dịch
trong ốc tai khi bị kích thích bởi âm thanh.
• Tín hiệu tiếp nhận bởi các tế bào lưỡng cực trong hạch
xoắn và truyền về trung ương, tận cùng tại hai nhân
– Nhân ốc lưng và nhân ốc bụng
• Tín hiệu thần kinh đi theo bó liềm bên lên vỏ não và tận
cùng tại thùy thái dương
Trang 5252
Trang 53Thần kinh tiền đình
khuyên nằm theo ba chiều trong không gian,
di chuyển của nội bạch dịch nằm trong các vòng bán khuyên
đường dẩn truyền trung ương về 4 nhân tiền đình ở cầu não
Trang 5454
Trang 55Các triệu chứng tổn thương TK ốc tai
• Giảm hay mất thính lực: tổn thương thần kinh VIII, tổn
thương tai giữa
• Hyperacousie: bệnh nhân nghe âm thanh rất lớn và khó
chịu, do tổn thương thần kinh VII gây liệt cơ căng màng nhĩ.
• Ù tai (tinnitus): có thể do tổn thương thần kinh VIII, hoặc
bệnh lý tai giữa
• Trong các trường hợp khó chẩn đoán phải đo thính lực
đồ (audiométrie)
Trang 57– Tai biến mạch máu não hố sau
– Huyết khối động mạch ống tai trong,
Trang 58Thần kinh IX Thần kinh thiệt hầu
Trang 59Giải phẫu
– Vận động, cảm giác và giao cảm
– Đây cũng là nhân vận động của thần kinh X
– Thần kinh IX chi phối cơ trâm hầu, có chức năng cơ nuốt phụ
– Phụ trách cảm giác phần sau màng nhĩ, ống tai ngoài, thành sau
họng
– Cảm giác vị giác 1/3 sau của lưỡi
– Các sợi cảm giác vị giác tận cùng tại nhân bó đơn độc (chung phần vị
giác của thần kinh VII)
– Chi phối tuyến mang tai
Trang 601/3 sau của lưỡi rất khó phát hiện và ít có ảnh hưởng tới bệnh nhân
Trang 61Thần kinh X
Thần kinh mơ hồ
Trang 62Giải phẫu
• Thần kinh hỗn hợp, ra khỏi hộp sọ qua lổ hầu
• Vận động: nhân vận động là phần dưới của nhân mơ hồ,
chi phối các cơ
– Nâng màng khẩu : Nâng và kéo màng khẩu mềm ra sau để đóng
kín đường thông lên mũi
– Cơ khẩu thiêêt : Nâng và kéo phần sau lưỡi ra phía sau khi nuốt
– Cơ thắt hầu trên, giữa, dưới : Co thắt vùng hầu họng khi nuốt và
đẩy thức ăn xuống thực quản, đây là các cơ phụ trách chức năng nuốt
Các cơ trên còn góp phần vào viêêc phát âm
– Cơ nhẫn giáp : Các cơ nhẫn giáp sau và nhẫn giáp bên làm khép
và mở dây thanh âm
Trang 63Giải phẫu
• Chức năng giao cảm
– Là thần kinh giao cảm lớn nhất cơ thể, nhân tâm phế vị, phụ trách
phần lớn các nội tạng trong lồng ngực và trong ổ bụng
Trang 64Giải phẫu
nút
Trang 6565
Trang 66Các tổn thương
• Trên nhân
– Hội chứng giả hành do tổn thương bó tháp hai bên, thường do tai
biến mạch máu não
• Tại nhân:
– PAA thể hành tủy (Poliomyélite pédonculaire)
– U não
– Tai biến mạch máu não
– Xơ cứng rải rác (MS: Multiple sclerosis)
– Xơ cứng cột bên teo cơ
• Dưới nhân
– Viêm màng não nền
– U nền sọ
Trang 67Thần kinh XI
Thần kinh phụ
Trang 68Giải phẫu
• Thần kinh XI gồm hai phần:
• Rễ trong
– Xuất phát từ phần dưới nhân mơ hồ, cung cấp các sợi vận động
cho thần kinh X và được coi như phần phụ của thần kinh X
• Rễ ngoài
– Xuất phát từ các tế bào vận động ở sừng trước tủy sống từ hành
tủy tới C5, các rễ này họp thành một thân đi vào trong não và ra ngoài theo lổ rách sau
• Đây là thần kinh duy nhất đi vào trong sọ theo lổ chẩm rồi
sau đó lại đi ra ngoài sọ theo lổ hầu.
• Chức năng
– Rễ ngoài vận động cơ thang và cơ ức đòn chũm,
– Rễ trong phụ thuộc thần kinh X chi phối các cơ vùng hầu họng
Trang 6969
Trang 70Các tổn thương
• Tổn thương trên nhân
– Tổn thương trên nhân của thần kinh XI thường chỉ liệt nhẹ vì nhân
thần kinh XI nhận sợi từ bó tháp hai bên
• Tổn thương tại nhân
– Liệt và teo cơ ức đòn chũm và cơ thang,
– Có hiện tượng rung giật bó cơ
– Nguyên nhân thường do tai biến mạch máu não, u hành tủy
• Tổn thương dưới nhân
– Thường bị tổn thương chung với thần kinh IX, X và XII do các
nguyên nhân viêm hạch cổ, ung thư, chấn thương sọ não, phẫu thuâêt vùng cổ
Trang 71Thần kinh XII
Thần kinh hạ thiệt
Trang 72Giải phẫu
• Thần kinh vận động đơn thuần phụ trách vận động các cơ
riêng của lưỡi
• Thần kinh XII ra khỏi hộp sọ qua lổ ống chùy sau
• Nhân vận động của thần kinh XII là phần nối dài của sừng
trước tủy sống cổ
• Thần kinh XII gồm nhiều sợi nhỏ xuất phát từ các tế bào
vận động ở hành não họp thành hai thân đi ra khỏi hộp sọ theo lổ ống chùy sau, sau đó hợp thành một thân chi phối các cơ riêng của lưỡi
Trang 7373
Trang 74Các tổn thương TK XII
• Tổn thương trung ương
– Liệt nhẹ một bên lưỡi
– Nguyên nhân thường gặp là tai biến mạch máu não
• Tổn thương ngoại biên
– Liệt một bên lưỡi kèm teo cơ và rung giật bó sợi cơ
– Nguyên nhân thường gặp là xơ cứng cột bên teo cơ, ung thư vòm
họng
Trang 75Đặc tính tổn thương thân não
• Tổn thương thân não biểu hiện bởi các hội chứng chéo
– Tổn thương thần kinh sọ một bên và liệt nửa người đối bên.
• Tổn thương bó tháp ở trên thân não thường không liệt
thần kinh sọ vì các thần kinh vận động nhận sợi từ bó tháp hai bên (trừ nhân mặt dưới thần kinh VII)
• Hội chứng Weber:
– Liệt thần kinh III bên tổn thương và liệt nửa người đối bên
• Hội chứng Millard Gübler:
– Liệt VII ngoại biên bên tổn thương và liệt nửa người đối bên
• Các hội chứng hành não:
– Liệt IX, X, XI, XII bên tổn thương và liệt nửa người đối bên