Quá trình địa chất của magma Vận động kiến tạo của vỏ Trái Đất Động đất Chương 3 CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT NỘI SINH... Những vận động KT làm thay đổi thế nằm ban đầu của đá: bị đổ n
Trang 1 Quá trình địa chất của magma
Vận động kiến tạo của vỏ Trái Đất
Động đất
Chương 3
CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT NỘI SINH
Trang 23.1 Các quá trình địa chất của magma
- Khái niệm về magma: magma là những thể vật
chất nóng chảy trong tự nhiên, có thành phần chủ yếu là các hợp chất silicat nhiệt độ cao, áp suất lớn khiến cho các chất bốc được giữ lại và hoà tan trong magma
3.1.1 Tác dụng magma phún xuất (hay hoạt
động của núi lửa)
+ Núi lửa là kiểu kiến trúc có lối thoát mà từ đó các sản phẩm hoạt động của núi lửa được đưa lên bề mặt Trái Đất
Trang 3+ Quá trình hoạt động của núi lửa
Trang 4Núi lửa trung tâm
Trang 5Núi lửa có nhiều miệng phun phụ
Trang 6+ Các sản phẩm của núi lửa
Trang 7 Các sản phẩm khí: Khí fumic – khói, lưu huỳnh, cacbonic…
Các sản phẩm lỏng: Còn gọi là lava thường có 3 loại: dung nham axit,
bazơ và trung tính
Các sản phẩm rắn: Có khối lượng lớn đạt hàng chục km3 bao gồm: bom(20- 30cm), cát(0,5-1mm), tro(0,1-
0,25mm), lapili(2-40cm)
Trang 8Dung nham axit
Trang 9Dung nham bazơ
Trang 10Trước khi phun trào
Đang phun trào
Núi lửa Mayon ở Philippines (1999)
Trang 11Núi lửa nhỏ nhất thế giới (Philippin)
Trang 12+ Phân bố của núi lửa:
Vành đai lửa Thái Bình Dương: Từ Camsatca -Nhật Bản – Philippin – Inđônêxia - tới Niu Dilân
và dọc bừ biển phía Tây của châu Mỹ.tuyến từ Gibranta - Nam Âu - Nam Á tới Địa Trung Hải xuyên Á, dọc theo hướng gần vĩ Inđônêxia.
Đại Tây Dương: Từ đảo cape - đảo Canari tới Băng Đảo
Dải Đông Phi: Từ Êtiôpia – Kênia - đến Môzămbic
Trang 13+Núi lửa với đời sống con người:
Khói bụi ô nhiễm môi trường
(Núi lửa Pinatubo ở
Philippines đã làm khói bụi bay sang tận thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 14
(The Mount Vesuvius, Italy 1979)
Rừng cây bị phá huỷ
bởi khí độcNgười chết vì hơi nóng
Trang 15Miệngnúi lửa đã tắt (Willians, California,1961)
Trang 16Núi lửa Taal ( Philippin)
Trang 17Miệng núi lửa đã phủ đầy tuyết
(Mount St Helens 1978 Canada)
Núi St Helens 1957 Canada
Trang 18Bạc
Trang 19Thạch anh
Trang 20Kim cương
Trang 21Các loại quặng đa kim
Trang 223.1.2 Tác dụng magma xâm nhập
Các hình dạng chính của các thể xâm nhập
Trang 23 Dạng Nấm
Trang 24 Thể nấm khi được lộ trên bề mặt địa hình
Trang 25Thể nền
Trang 26 Thể nền với đá granit
Trang 27 Thể tường và thể họng
Trang 283.2 Vận động kiến tạo vỏ Trái Đất
Vận động kiến tạo (KT) là những vận động nội sinh có khuynh hướng và cường độ khác nhau Những vận động KT làm thay đổi thế nằm ban đầu của đá: bị đổ nghiêng, uốn nếp hoặc đứt gãy Do vậy mà các đá tạo nên trong vỏ TĐ những hình dạng kiến trúc khác nhau.Vận động KT được chia làm 3 kiểu chính:
- Vận động dao động
- Vận động uốn nếp
- Vận động nứt nẻ và đứt gãy
Trang 293.2.1 Vận động dao động (Thăng trầm)
KN: Là vận động nâng lên hay hạ xuống theo phương thẳng đứng một cách hết sức chậm chạp của vỏ TĐ.
Vận động dao động được chia làm 2 loại:
* Vận động dao động mới:Từ N đến nay
* Vận động dao động cổ:Từ N trở về trước
Trang 30Các phương pháp nghiên cứu VĐDĐ mới
* Phương pháp lịch sử
* Phương pháp trắc địa
* Phương pháp địa mạo
* Phương pháp địa chất
Trang 31*Phương pháp lịch sử:
Dựa trên cơ sở những truyện truyền
thuyết, cổ tích, sự thay đổi của các di chỉ văn hoá, các công trình xây dựng cổ…để nội suy các vận động kiến tạo
Trang 32Thành phố cổ Napolis(Ý) xây dựng thời La Mã(105 TCN), 1749 phát hiện thành phố dưới lớp tro núi lửa
Trang 34* Phương pháp trắc địa:
Dựa trên số liệu đo đạc kinh, vĩ độ hoặc xây dựng bản đồ địa hình qua nhiều năm tại một khu vực nào đó Sau đó so sánh
để nội suy các vận động dao động mới
Trang 35* Phương pháp địa mạo:
Phát hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu các dấu vết của chúng còn để lại trên bề mặt địa hình như độ cao bề mặt san bằng, hốc sóng vỗ, bậc thềm sông, thềm biển, các mực hang động…
Trang 39*Phương pháp địa chất
Phát hiện VĐDĐ thông qua nghiên cứu thay đổi quy luật trầm tích, độ dày trầm tích Trong mặt cắt địa chất các TT biến đổi từ:
thô đến mịn biển thoái
mịn đến thô biển tiến
Trang 41Phương pháp nghiên cứu VĐDĐ cổ
* Phương pháp địa chất
- Phân tích qui luật và bề dày trầm tích
- Phân tích mối quan hệ giữa các đá có tuổi khác nhau
Trang 423.2.2 Vận động uốn nếp
KN: Là những vận động dẫn tới sự vò nhàu các lớp đá thành nếp uốn, nhưng không phá
vỡ tính liên tục của chúng.
Các đá trầm tích khi mới hình thành có thế nằm ngang hoặc gần ngang Sau này dưới tác dụng của các lực KT (chủ yếu theo phương nằm ngang) các lớp bị biến vị nằm nghiêng hoặc bị uốn cong tạo thành nếp uốn.
Trang 45Các dạng nếp uốn:
* Nếp uốn lồi: Là nếp uốn có phần vòm
hướng lên phía trên, các lớp đá thành tạo trước nằm ở trung tâm, các lớp đá thành tạo sau nằm ở phần ngoài.
* Nếp uốn lõm: Là nếp uốn có phần vòm
hướng xuống phía dưới, các lớp đá thành tạo trước nằm ở ngoài, các lớp đá thành tạo sau nằm ở trung tâm.
Trang 48 Các yếu tố của nếp uốn:
Nếp lồi (a); Nếp lõm (b);Nhân (1c); Vòm (2c); Cánh (3c) Góc (4c); Bản lề (5c); Mặt trục (6c); Trục (7c);
Độ cao nếp uốn(h); Độ rộng nếp uốn (d)
Trang 50 Phân loại nếp uốn theo mặt trục:
* Nếp uốn thẳng: P thẳng đứng, 2 cánh nghiêng đều
về 2 phía với góc dốc bằng nhau
Trang 52* Nếp uốn nghiêng: Mặt trục nghiêng, 2 cánh nghiêng về hai phía với góc dốc khác nhau
Trang 53* Nếp uốn chúc đầu: Mặt trục chúi xuống, 2 cánh đổ về một hướng
Trang 54* Nếp uốn nằm ngang:Mặt trục nằm ngang
Trang 55 Yếu tố thế nằm
Để biểu dễn thế nằm các lớp đá trầm tích ở mỗi điểm nghiên cứu lên bản đồ, ta tiến hành xác định các yếu tố thể hiện hình thái cơ bản của lớp đá, yếu tố đó được gọi là yếu tố thế nằm.
Trang 56* Góc phương vị đường phương
* Góc phương vị đường hướng dốc
Trang 57* Hãy xác định các yếu tố thế nằm của lớp đá
Trang 593.2.3 Vận động nứt nẻ và đứt gãy
3.2.3.1 Nứt nẻ:
KN: Là hiện tượng đá bị nứt thành những khe nhỏ ngay trong một lớp, một khối đá mà không có sự di chuyển.
Phân loại: Dựa vào nguồn gốc hình thành chia ra.
Trang 60 Khe nứt nguyên sinh: Xuất hiện do co rút thể tích khi hình thành đá
Trang 61 Khe nứt thứ sinh:
Do phong hoá vật lý
Trang 62Khe nứt kiến tạo
Do các lực kiến tạo
Trang 633.2.3.2 Đứt gãy
KN: Là hiện tượng các lớp đá bị phá vỡ, đứt ra kèm theo sự dịch chuyển thẳng đứng hoặc nằm ngang dọc theo đường đứt gãy
Trang 64 Các yếu tố của đứt gãy:
AB-Mặt đứt gãy; Góc dốc mặt đứt gãy; 1-Cánh nâng;
2-Cánh hạ; 3-lớp đá ban đầu chưa đứt gãy; MN-Cự ly đứng NL-Cự ly dịch chuyển ngang; Hướng di chuyển lớp đá.
Trang 66 Các dạng đứt gãy chính
Đứt gãy thuận Đứt gãy nghịch
Trang 67Đứt gãy ngang
Trang 68Đứt gayc thuận ngang
Trang 69Đứt gãy lớn Glen ở Scotland
Trang 70Địa luỹ và địa hào
Trang 71Đứt gãy Sâu:
*Mặt đứt gãy có chiều sâu lớn (vài km-vài chục km) đôi khi cắt qua vỏ TĐ Chiều dài từ vài
chục, vài trăm tới hàng nghìn km.
* Rift: là hệ thống địa luỹ địa hào cỡ hành tinh, phân bố ở các sống núi đại dương hoặc trên
lục địa Rift dài nhất trên lục địa khoảng
400km, chiều rộng đạt tới 200km
Trang 72Đứt gãy sâu Đông Phi hoặc rift
Trang 73Những dấu hiệu nhận biết đứt gãy:
* Địa hình dạng tuyến
* Xuất hiện nước nóng có khoáng hoá cao
* Có dăm kết kiến tạo, mặt trượt dọc theo đới phá huỷ
* Các đá nằm cạnh nhau, khác biệt nhau về thế nằm và tuổi