Hai câu đầu: “Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.” - Từ “ngỡ”: cho thấy trạng thái mơ màng, chập chờn của tác giả... Hai câu đầu: “Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất p
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
1. Đọ c thu c lòng ph n phiên âm và d ch th bài ộ ầ ị ơ
“V ng L S n b c b ” (Xa ng m thác núi L ) ọ ư ơ ộ ố ắ ư
c a Lí B ch ủ ạ
2. Qua bài th , em c m nh n ơ ả ậ đượ đ ề c i u gì v Thi ề
tiên Lí B ch? ạ
Trang 3TĨNH DẠ TỨ Văn bản:
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Lyự Baùch
Trang 8Thu nh , Lí B ch th ở ỏ ạ ườ ng làm gì? Và khi nào ông xa quê h ươ ng?
→ Thu nh Lí B ch th ở ỏ ạ ườ ng lên nh núi Nga Mi đỉ ở quê nhà ng m tr ng ắ ă Đế n n m 25 tu i, Lí B ch xa ă ổ ạ quê và xa mãi mãi.
Trang 10Bài th ơ đượ c sáng tác trong hoàn c nh nào? ả
→ Bài th sáng tác khi tác gi s ng tha h ơ ả ố ươ ng trong
c nh li lo n ả ạ
Bài “T nh d t ” ĩ ạ ứ đượ c tác gi vi t theo th th nào? ả ế ể ơ
→ Ng ngôn c th ũ ổ ể
Trang 13Tĩnh dạ tứ Sàng tiền minh nguyệt quang, Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Trang 14Dịch nghĩa:
Ánh trăng sáng đầu giường, Ngỡ là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm vầng trăng sáng, Cúi đầu nhớ quê cũ.
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
Phiên âm:
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Trang 16a Hai câu đầu:
“Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.”
Trang 20a Hai câu đầu:
“Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.”
- Từ “ngỡ”: cho thấy trạng thái mơ màng, chập chờn của tác
giả.
Trang 21Ch ỉ m t t ộ ừ mà ã nói lên đ đượ c tâm tr ng c a thi nhân ạ ủ trong êm không ng Qua ó, em th y ngôn ng đ ủ đ ấ ữ
th nh th nào? ơ ư ế
→ Cô đọ ng, súc tích L i ít, ý nhi u ờ ề
Ngôn ng th cô ữ ơ đọ ng, súc tích b i hai câu th r t ở ơ ấ
ng n g n nh ng v a t c nh, v a b c l tâm ắ ọ ư ừ ả ả ừ ộ ộ
tr ng c a thi nhân ó là c nh gì và tâm tr ng gì? ạ ủ Đ ả ạ
→ C nh ả đẹ p c a m t êm tr ng và tâm tr ng thao th c ủ ộ đ ă ạ ứ
c a thi nhân ủ
Trang 22Qua tìm hi u, em hãy tóm l ể ượ c ngh thu t ệ ậ
và n i dung c a hai câu th ộ ủ ơ đầ u?
→ B ng ngôn ng cô ằ ữ đọ ng, súc tích, hai câu th ã miêu t v ơ đ ả ẻ đẹ p c a m t êm ủ ộ đ
tr ng và tâm tr ng thao th c c a tác gi ă ạ ứ ủ ả
Trang 23a Hai câu đầu:
“Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.”
- Từ “ngỡ”: cho thấy trạng thái mơ màng, chập chờn của tác giả.
→ Bằng ngôn ngữ cô đọng, súc tích, hai câu thơ đã miêu tả
cảnh đẹp của một đêm trăng và tâm trạng thao thức của
Trang 26Hai câu cu i miêu t hành ố ả độ ng gì c a thi nhân? ủ
v ng tr ng trên nh Nga Mi, tác gi cúi ầ ă đỉ ả đầ để u
nh v quê h ớ ề ươ ng Nhà th cúi ơ đầ u là hành độ ng
h ướ ng n i, c m xúc d n nén, n i nh quê càng da ộ ả ồ ỗ ớ
Trang 27“V ng tr ng ai x làm ôi? ầ ă ẻ đ
N a in g i chi c, n a soi d m tr ử ố ế ử ặ ườ ng.” (Truy n Ki u_Nguy n Du) ệ ề ễ
Trang 28Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Trang 29Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Trang 30a Hai câu đầu:
- Ngẩng >< cúi: hành động trong khoảnh khắc.
- Nhìn >< nhớ: nỗi nhớ quê da diết, thường trực.
Trang 31Trong êm thanh t nh, t t c m i v t đ ĩ ấ ả ọ ậ đề u chìm
trong t nh l ng, ch có thi nhân là “ ĩ ặ ỉ độ ng”, là “không
Trang 32Qua ó, em hãy tóm l đ ượ c ngh thu t và ệ ậ
n i dung c a hai câu th cu i? ộ ủ ơ ố
→ Hai câu th s d ng phép ơ ử ụ đố i, nhi u ề
ng t ã di n t n i nh quê da di t
và th ườ ng tr c trong lòng tác gi ự ả
Trang 33a Hai câu đầu:
b Hai câu cuối:
“Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
→ Hai câu thơ sử dụng phép đối, nhiều động từ đã diễn tả nỗi nhớ quê da diết, thường trực trong lòng tác giả.
Trang 34D a vào n m ự ă độ ng t : “Nghi” (ng là), “c ” ừ ỡ ử (ng ng), “v ng” (ng m), “ ê” (cúi) và “t ” (nh ) ẩ ọ ắ đ ư ớ
ch ra s th ng nh t, li n m ch c a suy t ,
c m xúc trong bài th ả ơ
* S ơ đồ hóa m ch c m xúc c a thi nhân: ạ ả ủ
Nghi (th s ị ươ ng) → ử c ( đầ u) v ng → ọ (minh
nguy t) ệ ê → đ ( đầ u) t → ư (c h ố ươ ng)
Trang 35I Tỏc giả - tỏc phẩm:
1 Tỏc giả: Xem SGK/111
2 Tỏc phẩm:
- Hoàn cảnh sỏng tỏc: khi tỏc giả sống
tha hương trong cảnh li loạn
- Thể thơ: ngũ ngụn cổ thể
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tỡm hiểu văn bản:
a Hai cõu đầu:
“Đầu giường ỏnh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.”
- Từ “ngỡ”: cho thấy trạng thỏi mơ
màng, chập chờn của tỏc giả
→ Bằng ngụn ngữ cụ đọng, sỳc tớch,
hai cõu thơ đó miờu tả cảnh đẹp của
một đờm trăng và tõm trạng thao thức
của tỏc giả
b Hai cõu cuối:
“Ngẩng đầu nhỡn trăng sỏng, Cỳi đầu nhớ cố hương.”
- Ngẩng >< cỳi: hành động trong khoảnh khắc
- Nhỡn >< nhớ: nỗi nhớ quờ da diết, thường trực
→ Hai cõu thơ sử dụng phộp đối, nhiều động từ đó diễn tả nỗi nhớ quờ
da diết, thường trực trong lũng tỏc giả
* Ghi nhớ: Sgk/124
TĨNH DẠ TỨ
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)
Lớ Bạch
Trang 36I Tác giả - tác phẩm:
1 Tác giả: Xem SGK/111
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: khi tác giả sống
tha hương trong cảnh li loạn
- Thể thơ: ngũ ngôn cổ thể
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Hai câu đầu:
“Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.”
- Từ “ngỡ”: cho thấy trạng thái mơ
màng, chập chờn của tác giả
→ Bằng ngôn ngữ cô đọng, súc tích,
hai câu thơ đã miêu tả cảnh đẹp của
một đêm trăng và tâm trạng thao thức
của tác giả
b Hai câu cuối:
“Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.”
- Ngẩng >< cúi: hành động trong khoảnh khắc
- Nhìn >< nhớ: nỗi nhớ quê da diết, thường trực
→ Hai câu thơ sử dụng phép đối, nhiều động từ đã diễn tả nỗi nhớ quê
da diết, thường trực trong lòng tác giả
Trang 37NHẬN XÉT VỀ HAI CÂU THƠ DỊCH BÀI “TĨNH DẠ TỨ”:
→ Hai câu thơ dịch nêu tương đối đủ ý, tình cảm của bài thơ.
→ Điểm khác:
- Trong bài “Tĩnh dạ tứ”, Lí Bạch không dùng phép so
sánh “Sương” chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của nhà thơ.
- Bài thơ ẩn chủ ngữ, không nói rõ là Lí Bạch.
- Năm động từ trong bài “Tĩnh dạ tứ” chỉ còn ba Ngoài
ra bài thơ “Tĩnh dạ tứ” còn cho ta biết tác giả ngắm cảnh
“Đêm thu trăng sáng như sương,
Lí Bạch ngắm cảnh nhớ thương quê nhà.”
Trang 38Thử dịch “ Tĩnh dạ tứ” theo thể th lục bát: ơ
Đầu giường trăng sáng chan hòa,
Trăng lan mặt đất ngỡ là sương đêm.
Ngẩng đầu trăng toả êm đềm,
Cúi đầu da diết nhớ miền quê xưa.
Trước giường ngắm ánh trăng soi, Ngỡ là mặt đất sương rơi nhẹ nhàng Ngẩng đầu thấy ánh trăng vàng,
Trang 39
Qua hai bài th : “V ng L S n b c b ” và ơ ọ ư ơ ộ ố
“T nh d t ”, em c m nh n gì v tâm h n c a ĩ ạ ứ ả ậ ề ồ ủ Thi tiên Lí B ch? ạ
Trang 40
Qua hai bài th : “V ng L S n b c b ” và ơ ọ ư ơ ộ ố
“T nh d t ”, em c m nh n gì v tâm h n c a ĩ ạ ứ ả ậ ề ồ ủ Thi tiên Lí B ch? ạ
→ Lí Bạch là người có tính cách mạnh mẽ, phóng khoáng trước vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên và cũng là người rất đa cảm, nặng tình đối với quê hương.
Trang 41B Vọng nguyệt hoài h ơng (trông trăng nhớ quê)
C Sơn thủy hữu tình (non n ớc hữu tình)
D Tức cảnh sinh tình (tr ớc cảnh sinh tình)
2 Bài 2: Điền chữ Đ cho câu nhận xét đúng, chữ
S cho câu nhận xét sai về bài thơ “Tĩnh dạ tứ”:
A “Tĩnh dạ tứ” là một bài thơ Đ ờng luật.
Trang 423.S u tÇm c¸c bµi th¬ viÕt vÒ tr¨ng, quª h ¬ng.
4 So¹n bµi “Håi h ¬ng ngÉu th ”:
+ Bµi th¬ s¸ng t¸c trong hoµn c¶nh nµo?
+ T©m tr¹ng cña t¸c gi¶ nh thÕ nµo trong hoµn
Trang 43I Tác giả - tác phẩm:
1 Tác giả: Xem SGK/111
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: khi tác giả sống
tha hương trong cảnh li loạn
- Thể thơ: ngũ ngôn cổ thể
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Hai câu đầu:
“Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.”
- Từ “ngỡ”: cho thấy trạng thái mơ
màng, chập chờn của tác giả
→ Bằng ngôn ngữ cô đọng, súc tích,
hai câu thơ đã miêu tả cảnh đẹp của
một đêm trăng và tâm trạng thao thức
của tác giả
b Hai câu cuối:
“Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.”
- Ngẩng >< cúi: hành động trong khoảnh khắc
- Nhìn >< nhớ: nỗi nhớ quê da diết, thường trực
→ Hai câu thơ sử dụng phép đối, nhiều động từ đã diễn tả nỗi nhớ quê
da diết, thường trực trong lòng tác giả