Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí Minh - Kết hợp giữa kể và bình luận.. LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN- Xác định y
Trang 1Hoạt động 2 Đọc – hiểu văn bản
GV hướng dẫn học sinh đọc: đây là
văn bản nhật dụng Đọc văn bản
phải rõ ràng, mạch lạc, truyền cảm
GV: Văn bản gồm mấy phần? Nội
dung từng phần?
HS trao đổi thảo luận
-Giới thiệu bài mới
Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà.
2 Đọc 3.Từ khó: (SGK)
4 Bố cục của văn bản
Văn bản có thể chia làm 2 phần:
- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí Minh với sựtiếp thu văn hóa dân tộc nhân loại
Trang 2GV: Tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn
cảnh nào?
(GV có thể nói thêm vài nét về quá
trình hoạt động cách mạng của Chủ
tịch Hồ Chí Minh trong khoảng thời
gian Người hoạt động ở nước
ngoài)
GV: Điều gì khiến Hồ Chí Minh ra
đi tìm đường cứu nước?
HS thảo luận trả lời
GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào
để khám phá và biến kho tàng tri
thức văn hóa nhân loại sâu rộng
thành vốn tri thức của riêng mình?
Tìm những chi tiết để minh họa.
Tiết 2.
GV: Phong cách sống giản dị của
Bác được thể hiện như thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
.Tìm hiểu chi tiết:
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầytruân chuyên
- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề
- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm
*Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc, để hình thành một nhân cách của Hồ Chí Minh rất Việt Nam.
2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
- Nơi ở và làm việc thì đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏvừa là nơi tiếp khách vừa là nơi làm việc đồngthời cũng là nơi ở của Bác
-Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc áotrấn thủ, đôi dép lốp…
- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối,cháo hoa…
Biểu hiện của đời sống thanh cao:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ củanhững con người tự vui trong nghèo khó
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa,
tự làm cho khác đời, hơn đời
- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quanniệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tựnhiên
- Viết về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng
Trang 3giả liên tưởng đến những nhân vật
nổi tiếng nào?
Em hãy nêu nghệ thuật đặc sắc và
nội dung chính của tác phẩm?
đến các vị hiền triết ngày xưa:
- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ởẩn
- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn
*Phong cách của Hồ Chí Minh là một cách
sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên.
3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí Minh
- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen nhữnglời kể là những lời bình luận rất tự nhiên: “Cóthể nói ít vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về cácdân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giớisâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng
từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũigiữa chủ tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triếtcủa dân tộc
* Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết
sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…
III Tổng kết
1.Về nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với lập luận
- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với lập luận
- Ngôn từ sử dụng chuẩn mực
2.Về nội dung:
- Vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh là sự kếthợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộcvới tinh hoa văn hóa nhân loại
Trang 4Hoạt động 4 Củng cố dặn dò
- Về nhà học và chuẩn bị bài “Phương châm hội thoại”
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
HS đọc đoạn đối thoại trong SGK
GV: Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?”,
ý muốn hỏi điều gì? Ba trả lời:…
“Ở dưới nước” Câu trả lời có
mang đầy đủ nội dung, ý nghĩa mà
An cần hỏi không?
GV: Em rút ra nhận xét gì về giao
tiếp?
HS thảo luận, nêu nhận xét
GV nêu vấn đề: Đọc truyện cười
“Lợn cưới áo mới” trong SGK
-GV kể một câu chuyện để dẫn dắt vàobài
I/ Phương châm về lượng
1.Ví dụ:
(SGK)
- Không mang đủ nội dung ý nghĩa mà Ancần hỏi (vì bơi là đã bao hàm ở dưới nước –Trong khi đó điều An cần biết là địa điểm cụthể nào đó như : Bể bơi thành phố, sông,biển…
2.Nhận xét:
a) Khi nói, câu nói phải có nội dung đúngvới yêu cầu của giao tiếp, không nên nói íthơn những gì mà giao tiếp cần đòi hỏi
Trang 5GV: Tại sao truyện lại gây cười? lẽ
ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải hỏi và trả lời như thế
nào?
HS nêu các phương án hỏi và trả lời
GV : Như vậy, cần phải tuân thủ
yêu cầu nào khi giao tiếp?
GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện
trong SGK và hỏi: Truyện cười phê
2 Nhận xét: truyện cười này phê phán
những người nói khoác, những điều không
có thật
3 Ghi nhớ: Trong giao tiếp, không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng vàkhông có bằng chứng xác thực
III Luyện tập
Bài tập 1: phân tích lỗi
- Trâu là một loài gia súc
- Én là một loài chim
Bài tập 2:Chọn từ ngữ thích hợp
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách,
mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối.
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là
Bài tập3 :Nhận xét truyện cười
-Thừa câu cuối – Vi phạm phương châm vềlượng
Trang 6Bài tập4: Giải thích dùng cách diễn đạt
a Thể hiện người nói thông tin họ nóichưa chắc chắn
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
Hoạt động 1 khởi động Ôn tập
văn bản thuyết minh và các phương
pháp thuyết minh
GV nêu câu hỏi:
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Văn bản thuyết minh nhằm mục
-Có 6 phương pháp thuyết minh thông dụng:định nghĩa; liệt kê; ví dụ; số liệu; phân loại;
so sánh
II.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Trang 7HS đọc văn bản trong SGK : Hạ
Long đá và nước.
GV : Đây là một bài văn thuyết
minh
Theo em, bài văn này thuyết
minh đặc điểm gì của đối tượng?.
GV : Hãy tìm trong trong văn bản :
tác giả có sử dụng phương pháp liệt
kê về số lượng và quy mô của đối
+ Có thể để mặc cho con thuyền… bập bềnhlên xuống theo con triều
+ Có thể thả trôi thưo chiều gió…
+ Có thể bơi nhanh hơn…
có tri giác, có tâm hồn” là câu khái quát về
sự kỳ lạ của Hạ Long
-Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệthuật:
-Nhờ việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật,
Trang 83.Ghi nhớ : sgk III/ Luyện tập 1.Nhận xét văn bản: Ngọc Hoàng xử tội rồi xanh
a.VB có tính chất thuyết minh thể hiện ở chổgiới thiệu loài ruồi rất có hệ thống
-Những tính chất chung về họ, giống, loài.-Tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơthể
-Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòngbệnh
b.Về hình thức: giống như văn bản tườngthuật một phiên tòa
-Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộctranh luận về mặt pháp lí
-Về nội dung: giống như một câu chuyện kể
về loài ruồi
-Kể chuyện, nhân hóa, ẩn dụ, miêu tả,
c Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho VBtrở nên sinh động hấp dẫn , gây hứng thú chobạn đọc
2 Nhận xét các biện pháp nghệ thuật trongVB
-Các biện pháp nghệ thuật chính là lấy ngộnhận hồi còn nhỏ làm đầu mối câu chuyện
Hoạt động 4:Củng cố dặn dò
-Về nhà học bài và làm lại bài tập 2 sgk
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn:16/08/2011
Tiết 5
Trang 9LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồdùng.
HS đọc lại yêu cầu của đề bài
GV :Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề
gì?
GV : Em dự kiến thuyết minh vấn
đề gì?
Hãy lập dàn ý cho bài viết
HS thực hành viết nháp, trao đổi và
- Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùngsau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
- Tìm hiểu đề bài:
+ Yêu cầu : Thuyết minh một trong các đồdùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón.Lập dàn ý (Cho bài thuyết trình cái nón):
* Mở bài :Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: cái nónnhư là người bạn thân thiết với em
* Thân bài:
Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo , đặc điểm,…của cái nón (Nếu có thể, nêu thêm: cái nónđược ra đời nhờ bàn tay khéo léo của ngườithợ như thế nào) Cái nón gắn với những kỷniệm học trò và sinh hoạt hằng ngày của em,
Trang 10phụ nữ Việt Nam.
Chiếc nón đã đi vào ca dao “ Qua đình ” Vìsao chiếc nón lại được người Việt Nam nóichung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quí vàtrân trọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùngtôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và côngdụng của chiếc nón lá nhé
Hoạt động 4:Củng cố dặn dò
-Về nhà lập dàn ý cho đề bài sau:
Thuyết minh cái quạt
-Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 12
GV : Lập luận của văn bản là gì?
Trong văn bản có bao nhiêu luận
điểm?
Hoạt động 2 Đọc- hiểu văn
bản
GV hướng dẫn và gọi HS đọc bài
Tìm bố cục và nêu nội dung chính
cho mỗi đoạn?
GV: Tác giả đưa ra nguy cơ hạt
nhân bằng cách nào?
HS thảo luận, trả lời
GV: Để thấy rõ hơn sự tàn phá
khủng khiếp của vũ khí hạt nhân,
tác giả đã đưa ra những lý lẽ nào?
GV: Nguy hại của vũ khí hạt nhân
có thể gây ra như thế nào?
-Bài cũ: Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí
- Luận điểm 2: Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại
a Đọc:
b.Từ khó: (sgk)
c Bố cục: 3 phần Phần 1: Từ đầu sống tốt đẹp hơn:nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đang đe dọa loài người
Phần 2: Tiếp theo xuất phát của nó: thể
hiện sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân
Phần còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta vavf
đề nghị của tác giả
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: “Hôm nay ngày8-8-1986”
- Đưa ra những tính toán lý thuyết để chứng
minh: con người đang đối mặt với nguy cơ
chiến tranh hạt nhân.
Dẫn chứng:
- “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là tất cảmọi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trênmột thùng bốn tấn thuốc nổ - tất cả chỗ đó
nổ tung sẽ làm biến hết thảy, không phải làmột lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của
sự sống trên trái đất”
* Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời.
12
Trang 13Hoạt động 4 Củng cố dặn dũ
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài”Cỏc phương chõm hội thoại tiếp theo”
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm
hội thoại trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
Hoạt động 2 Hỡnh thành kiến
thức
GV: Cõu thành ngữ “ễng núi gà,
bà núi vịt” dựng để chỉ tỡnh huống
hội thoại nào?
HS thảo luận, trả lời
GV: Điều gỡ xảy ra khi xuất hiện
tỡnh huống trong hội thoại như vậy?.
GV: Từ đú em cú thể rỳt ra nhận xột
gỡ trong giao tiếp?
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
GV: Thành ngữ cú cõu “Dõy cà ra
dõy muống”, thành ngữ này dựng để
Bài cũ: Kể và nờu cỏch thực hiện cỏc
phương chõm hội thoại đó học? Cho vớ dụ?
I Phương chõm quan hệ.
1 Vớ dụ: (SGK)
*Nhận xột: dựng chỉ tỡnh huống hội thoại:
mỗi người núi một đằng, khụng khớp nhau,khụng hiểu nhau
-Khi đú, con người sẽ khụng giao tiếp vớinhau được, khụng hiểu nhau
2 Ghi nhớ:
-Khi giao tiếp cần núi đỳng vào đề tài mà hộithoại đang đề cập - trỏnh núi lạc đề Cỏch
núi như vậy gọi là phương chõm quan hệ.
II Phương chõm cỏch thức
1.Vớ dụ: (SGK)
*Nhận xột:
Vd1 :Cỏch núi rườm rà, khụng rừ ràng Núi
ấp ỳng khụnh rành mạch
Trang 14chỉ cách nói như thế nào?
GV: Có thể hiểu câu sau theo mấy
cách?
GV: Để người nghe không hiểu lầm
thì phải nói như thế nào?
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
GV cho HS đọc mẩu chuyện trong
SGK
GV: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
trong câu chuyện đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia một
Vd2: Hiểu theo hai cách:
-Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn
- Tôi đồng ý với những nhận định của 1người nào đó về truyện ngắn của ông ấysáng tác
* Trong giao tiếp người đối thoại dù ở địa vịnào, dù có thấp kém hơn mình nhưng mìnhphải tôn trọng và dùng những lời lẽ lịch sự
2 Ghi nhớ : (SGK)
IV Luyện tập 1.Nhận xét:
Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s:khuyên ta dùng từ phải lịch sự nhã nhặn
-Chim khôn kêu tiếng , người khôn
-Vàng thì thử lửa , người ngoan
2 (HS Tự làm)
3 Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống
a Nói mát d Nói leo
b Nói hớt e Nói ra đầu ra đũa c.Nói móc
Trang 15Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
-Về nhà học bài vàlàm những bài tập còn lại , xem bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
2 KÜ n¨ng : RÌn luyÖn kÜ n¨ng sö dông yÕu tè miªu t¶ trong v¨n b¶n thuyÕt minh.
3 Gi¸o dôc : Gi¸o dôc ý thøc t¹o lËp v¨n b¶n cã sö dông nhiÒu ph¬ng thøc biÓu
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
HS đọc văn bản “Cây chuối trong
đời sống Việt Nam”, các HS khác
Học sinh thảo luận trả lời
GV: Tác giả đã thuyết minh bằng
những phương pháp nào?
-Bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động
hấp dẫn thì người viết phải ntn?
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1.Ví dụ:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trongđời sống con người Việt Nam
- Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố;công dụng của cây chuối, giá trị của quảchuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần
* Phương phát thuyết minh:
Thuyết minh kết hợp với miêu tả cụ thể sinh
Trang 16GV: Trong văn bản trên, hãy chỉ ra
các câu thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối.
HS tìm các câu thuyết minh về đặc
điểm của cây chuối trong văn bản
GV: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các
chi tiết thuyết minh?
GV: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong
đoạn văn?
động
*Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1,3,4, giới thiệu về cây
chuối với những đặc tính cơ bản: loài cây ưunước, phát triển rất nhanh…
- Đoạn 2: câu 1, nói về tính hữu dụng của
Những yếu tố miêu tả về cây chuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như những trụ
cột nhẵn bóng; chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…
Đoạn 3: khi quả chín có vị ngọt và hương
thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc; những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanhh có vị chát…
*Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tốmiêu tả có tác dụng làm cho các đối tượngthuyết minh thêm nổi bật
2 Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập
1 Bổ sung yếu tố miêu tả
-Thân thẳng đứng tròn như những chiếc cộtnhà sơn màu xanh
-Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theolàn gió Những ngày nóng bức đứng dướinhững chiếc quạt ấy thật là mát
-Lá chuối khô để dùng gói bánh gai rất thơm
2 Yếu tố miêu tả trong đoạn văn
-“Tách là loại chén của Tây mà mời”
Bác vừa cười vừa làm động tác
Trang 17Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
-Về nhà làm những phần còn lại của bài tập 1.3 sgk trang 26
- Xem bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
1 KiÕn thøc : Häc sinh «n tËp cñng cè v¨n b¶n thuyÕt minh, cã n©ng cao th«ng
qua viÖc kÕt hîp yÕu tè miªu t¶
2 KÜ n¨ng : RÌn luyÖn kÜ n¨ng tæng hîp vÒ v¨n b¶n thuyÕt minh.
3 Gi¸o dôc : Gi¸o dôc ý thøc t¹o lËp v¨n b¶n thuyÕt minh
Hoạt động 2: Luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
trong SGK
GV: Theo em với vấn đề này cần
phải trình bày những ý gì? Nên sắp
xếp bố cục của bài như thế nào?
Nội dung từng phần gồm những gì?
HS suy nghĩ, trả lời
-Bài cũ: Yếu tố miêu tả có tác dụng ntn
trong văn bản thuyết minh?
I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1.Tìm hiểu đề.
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Con trâu ở làng quêViệt Nam
- Con trâu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Contrâu là đầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày, bừa…
Trang 18Hoạt động 3 Viết bài
HS đọc bài thuyết minh khoa hoặc
về con trâu(SGK)
GV yêu cầu HS nhận xét cách
thuyết minh?
GV: Em hãy viết phần mở bài?
(GV gợi ý để HS có thể đưa yếu tố
miêu tả vào bài văn thuyết minh, ví
dụ: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả
trong việc giới thiệu con trâu).
GV hướng dẫn HS lần lượt thực
hiện phần thân bài
HS cả lớp làm vào vở
Một số HS trình bày dàn ý
Phần kết bài phải nêu ý gì?
+ Là công cụ lao động quan trọng…
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹnghệ
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với người nông dân như người bạnthân thiết, gắn bó với tuổi thơ
2 Xây dựng bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
*Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam: đếnbất kỳ miền nông thôn nào đều thấy hìnhbóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồngruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đờisống nông thôn Việt Nam
*Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu càybừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa…(cần giớithiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâutrong từng việc đó, vận dụng tri thức về sứckéo - sức cày ở bài thuyết minh về con trâu)
- Con trâu trong một số lễ hội: có thể giớithiệu lễ hội “Chọi trâu” (Đồ Sơn - HảiPhòng)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tả lạicảnh trẻ ngồi ung dung tren lưng trâu đanggặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh thanh bình ởlàng quê Việt Nam
*Kết bài:
Trang 19Nêu những ý khái quát về con trâu trong đờisống của người Việt Nam Tình cảm củangười nông dân, của cá nhân mình đối vớicon trâu.
Trang 20Tuần 3 Ngày soạn: 24/08/2011
Tiết 11,12
TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm củacộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong vănbản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị
Hoạt động 2 Tỡm hiểu văn bản
GV: Nờu xuất xứ của văn bản?
GV nờu một số từ khú hiểu trong
phần chỳ thớch, yờu cầu HS tỡm cỏch
giải thớch, GV điều chỉnh
GV hướng dẫn và gọi HS đọc bài
GV: Văn bản chia làm mấy phần?
Nờu nội dung từng phần?
-Bài cũ: Nờu nguy cơ của chiến
tranh hạt nhõn và nhiệm vụ củachỳng ta?
sống và hiểm họa của trẻ em
b Cơ hội: Khẳng định những điều
kiện thuận lợi để bảo vệ chăm súctrẻ em
c.Nhiệm vụ: Xỏc định những nhiệm
vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả
Trang 21GV: Bản tuyên bố đã nêu ra những
thực tế gì về cuộc sống của trẻ em
trên thế giới?
GV: Những nguyên nhân trên đã
dẫn đến cuộc sống của các em như
thế nào?
Tiết 2
HS thảo luận
GV nêu yêu cầu: Hãy đọc phần 2
(cơ hội) để chỉ ra những thuận lợi
trong việc cải thiện cuộc sống của
trẻ em.
GV: Sự hợp tác quốc tế và công ước
về quyền trẻ em có ý nghĩa như thế
II Tìm hiểu chi tiết
1.Sự thách thức
- Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiềumặt của trẻ em trên thế giới hiệnnay
+ Trở thành nạn nhân chiến tranh,bạo lực, sự phân biệt chủng tộc
+ Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ emchết do suy dinh dưỡng và bệnh tật
+ Chịu đựng những thảm họa đóinghèo, khủng hoảng kinh tế; tìnhtrạng vô gia cư, nạn nhân của dịchbệnh, mù chữ, môi trường ônhiễm…
- Đây là thách thức lớn với toàn thếgiới
*Trẻ em trên thế giới hiện nay
đang phải chịu nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống khổ cực của các em.
2 Cơ hội
- Điều kiện thuận lợi cơ bản để thếgiới đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệtrẻ em:
+ Hiện nay kinh tế, khoa học kỹthuật phát triển, chúng ta có đủphương tiện và kiến thức để làmthay đổi cuộc sống khổ cực của trẻem
+ Sự liên kết của các quốc gia cũngnhư ý thức cao của cộng đồng quốc
tế có Công ước về quyền của trẻ em
tạo ra một cơ hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tếngày càng hiệu quả trên nhiều lĩnhvực, phong trào giải trừ quân bị,tăng cường phúc lợi xã hội
*Sự hợp tác quốc tế và công ước
Trang 22GV: Những nhiệm vụ đó có cấp
thiết với trẻ em không?
Hoạt động 3 Tổng kết
GV : Em nhận xét gì về nội dung, bố
cục bài viết và cách trình bày các ý
trong văn bản tuyên bố?
HS nêu các ý tổng kết
về quyền trẻ em đã tạo ra một cơ hội mới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
3.Nhiệm vụ
- Tăng cường sức khỏe và chế độdinh dưỡng của trẻ em là nhiệm vụhàng đầu
- Đặc biệt quan tâm đến trẻ em bịtàn tật có hoàn cảnh khó khăn
- Tăng cường vai trò của phụ nữ,đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ vìlợi ích của trẻ em
-Phát triển giáo dục cho trẻ em
- khuyến khích trẻ em tham gia vàosinh hoạt văn hóa xã hội
*Đó là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em.
III Tổng kết.
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến phát
triển của trẻ em là một trong nhữngvấn đề cấp bách có ý nghĩa toàn cầuhiện nay
- Bố cục mạch lạc, hợp lý; các ýtrong văn bản tuyên ngôn có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ :sgk
Hoạt động 4 Củng cố dặn dò
-Về nhà học bài, soạn bài “Chuyện người con gái Nam Xương”.
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn 24/ 08/2011
Tiết 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM ĐỐI THOẠI
(Tiếp theo)
Trang 23A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng : - Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong
mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khikhông đợc tuân thủ
GV: Vỡ sao trong tỡnh huống này, cỏch
ứng xử của chàng rể lại gõy phiền hà
cho người khỏc?
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
GV: Cỏc vớ dụ đó học về phương chõm
hội thoại, cú vớ dụ nào khụng tuõn thủ
phương chõm hội thoại?
GV: Điều mà mỡnh khụng biết chớnh xỏc
thỡ phải trả lời như thế nào?
GV: Lời núi của Bỏc sĩ khi biết bệnh
nhõn cú bệnh nan y thỡ phương chõm
nào khụng được tuõn thủ, vậy cú chấp
*Nhận xột: Trong tỡnh huống này, cỏch
ứng xử của chàng rể gõy phiền hà chongười khỏc vỡ người được hỏi bị chàng rểgọi xuống từ trờn cao trong khi đang làmviệc
2 Ghi nhớ sgk
II Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại.
1.Vớ dụ.
a Ngoại trừ tỡnh huống về phương chõm
lịch sự, tất cả cỏc tỡnh huống cũn lại đềukhụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
b Người núi khụng biết chớnh xỏc chiếc
mỏy bay đầu tiờn trờn thế giới được chếtạo năm nào nờn trả lời một cỏch chungchung
c Bỏc sĩ núi với bệnh nhõn về chứng
bệnh nan y thỡ phương chõm về chấtkhụng được tuõn thủ nhưng vẫn đượcchấp nhận
Trang 24GV: Người nói có tuân thủ phương
châm về lượng không? Câu nói có ý
GV: Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt
đã vi phạm phương châm hội thoại
nào? Việc không tuân thủ ấy có chấp
nhận không?
d Người nói tuân thủ phương châm về
lượng Câu nói có ý răn dạy người takhông nên chạy theo tiền bạc mà quên đinhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêngliêng hơn
2 Nhận xét
-Thái độ của Chân, Tay ,Tai, Mắt viphạm phương châm lịch sự Các nhân vậtnổi giận vô cớ
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài để tiết sau viết bài TLV số 1
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn : 24/08/2011
Tiết 14,15
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
(Văn thuyết minh)
Trang 25Hoạt động 1 : GV đọc qua đề và chép lên bảng.
Đề ra: Trình bày một lễ hội đặc sắc ở quê hương em?
Hoạt động 2 : Yêu cầu của đề ra
-Chọn một lễ hội đặc sắc ở địa phương hoặc một lễ hội lớn trong vùng
-Phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu tả , giải thích và phân tích để hìnhthành triển khai các ý:
+Miêu tả kiến trúc, quang cảnh
+ Giải thích ý nghĩa các hoạt động trong lễ hội
Hoạt động 3 : Đáp án (thang điểm)
*Mở bài: Giới thiệu lễ hội: thời gian, địa điểm, ý nghĩa khái quát (1điểm).
*Thân bài: -Nguồn gốc của lễ hội (1điểm).
- Hình ảnh kiến trúc khu di tích (2điểm)
- Miêu tả không khí lễ hội (1.5điểm)
- Hoạt động của lễ hội và ý nghĩa của từng hoạt động(2.5điểm)
*Kết bài: Khẳng định ý nghĩa văn hóa của lễ hội (1điểm)
Hoạt động 4 : - Hết giờ thu bài, kiểm tra số bài.
- Dặn dò: chuẩn bị bài mới.
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 26
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì.
- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng
2.Kỹ năng:
- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồngốc dâm gian
Trang 27Gv : Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy
giới thiệu về tác phẩm Truyền kỳ mạn
lục.
Gv : Em hãy nêu những hiểu biết của
mình về tên truyện.
Hs thảo luận, trả lời.
Gv hướng dẫn HS giới thiệu Chuyện
người con gái Nam Xương.
Gv yêu cầu HS đọc phần chú thích
trong sgk và hướng dẫn tìm hiểu
nhanh
GV: Em hãy tóm tắt “Chuyện người
con gái Nam Xương”?
Yêu cầu tóm tắt đảm bảo những chi
tiết chính
(Nhiều HS thực hiện, bổ sung để hoàn
thiện)
Bài cũ :-Có những cơ hội và nhiệm vụ gì
để bảo vệ chăm sóc trẻ em?
- Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyệnThanh Miện - tỉnh Hải Dương
Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với
các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn được lưutruyền rộng rãi trong dân gian
-Chuyện người con gái Nam Xương kể về
cuộc đời và nỗi oan khuất của người phụ
nữ Vũ Nương, là một trong số 11 truyệnviết về phụ nữ
- Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dângian “Vợ chàng Trương” tại huyện NamXương (Lý Nhân - Hà Nam ngày nay)
b Đọc:
c Từ khó: (SGK)
d Tóm tắt truyện
- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết
na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay
đa nghi)
- Trương Sinh phải đi lính chống giặc
Trang 28Chiêm Vũ Nương sinh con, chăm sóc mẹchồng chu đáo Mẹ chồng ốm rồi mất.
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con
và nghi ngờ vợ Vũ Nương bị oan nhưngkhông thể minh oan, đã tự tử ở bến HoàngGiang, được Linh Phi cứu giúp
- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp PhanLang (người cùng làng) Phan Lang đượcLinh Phi giúp trở về trần gian - gặpTrương Sinh, Vũ Nương được giải oan -nhưng nàng không thể trở về trần gian
GV: Biết chồng hay ghen Vũ Nương
như thế nào?
GV: Khi xa chồng, Vũ Nương đã
chứng tỏ phẩm hạnh của mình như thế
nào?
HS thảo luận trả lời
GV: Qua đó em thấy Vũ Nương là
người như thế nào?
Tiết 2
GV : Khi Trương Sinh trở về, điều gì
khiến anh ta nghi ngời vợ?
HS tìm các chi tiết để trả lời
GV: Lời nói ngây thơ của Đản tác
động như thế nào đối với Trương
Sinh?
GV: Tại sao câu nói của trẻ lại gây
nghi ngờ sâu sắc như vậy?
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Nhân vật Vũ Nương.
- Vũ Nương lấy chồng.
Trước bản tính hay ghen của chồng, VũNương đã “giữ gìn khuôn phép, khôngtừng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà”
- Xa chồng
+ Vũ Nương là người vợ chung thuỷ, yêuchồng tha thiết, một người mẹ hiền, dâuthảo
+ Trương Sinh nghi ngờ lòng chung thuỷcủa vợ chàng
- Câu nói phản ánh đúng ý nghĩ ngây thơ
của trẻ em: nín thin thít, đi cũng đi, ngồi
cũng ngồi (đúng như sự thực, giống như
Trang 29GV: Nhận xét về nghệ thuật sử dụng
cái bóng của tác giả?
GV: Tin lời con trẻ mối nghi ngờ ngày
càng sâu, Trương Sinh đã xử sự như
thế nào? Hậu quả ra sao?
GV: Trước cách cư xử của chồng Vũ
Nương giải quyết như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về cuộc sống
dưới thuỷ cung?
HS thảo luận, trả lời
GV: Tác giả miêu tả cuộc sống dưới
thuỷ cung đối lập với cuộc sống bạc
bẽo nơi trần thế nhằm mục đích gì?
GV: Trương Sinh được tác giả giới
thiệu là con người như thế nào?
một câu đố giấu đi lời giải Người changhi ngờ, người đọc cũng không đoánđược)
- Nghệ thuật: Tài kể chuyện ( dùng cáibóng để thắt nút mở nút) khiến câu chuyệnđột ngột, căng thẳng, mâu thuẫn xuất hiện
- La um lên, giấu không kể lời con nói.Mắng nhiếc, đuổi đánh vợ đi Hậu quả là
Vũ Nương tự vẫn
- Trương Sinh giấu không kể lời con nói:khéo léo kể chuyện, cách thắt nút câuchuyện làm phát triển mâu thuẫn
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tìnhngười
- Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷcung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơitrần thế nhằm mục đích tố cáo hiện thực
- Thể hiện thái độ dứt khoát từ bỏ cuộcsống đầy oan ức Điều đó cho thấy cáinhìn nhân đạo của
*Thể hiện ước mơ khát vọng một xã hội
công bằng tốt đẹp hơn, phù hợp với tâm
lý người đọc, tăng giá trị tố cáo.
2 Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà giàu, ít học, có tính hay đa nghi
- Cuộc hôn nhân với Vũ Nương là cuộchôn nhân không bình đẳng
- Tâm trạng Trương Sinh nặng nề, buồnđau vì mẹ mất
- Lời nói của Đản kích động tính ghentuông, đa nghi của chàng
Trang 30thuật của truyện?
GV: Nội dung chớnh của truyện là gỡ?
- Mắng nhiếc vợ thậm tệ, khụng nghe lờiphõn trần
* Xử sự hồ đồ, độc đoỏn, vũ phu thụ bạo, đẩy vợ đến cỏi chờt oan nghiệt.
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
- Kết cấu độc đỏo, sỏng tạo
- Nhõn vật: diễn biến tõm lý nhõn vật đượckhắc hoạ rừ nột
- Xõy dựng tỡnh huống truyện đặc sắc kếthợp tự sự + trữ tỡnh + kịch
- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường
- Nghệ thuật viết truyện điờu luyện
2 Về nội dung
Qua cõu chuyện về cuộc đời và cỏi chết
thương tõm của Vũ Nương, Chuyện người
con gỏi Nam Xương thể hiện niềm cảm
thương đối với số phận oan nghiệt cuangười của người phụ nữ Việt Nam dướichế độ phong kiến, đồng thời khẳng định
vẻ đẹp truyền thống của họ
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dũ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “Xưng hụ trong hội thoại”
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng viêt
- đặc điểm sử dụng từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
2 Kỹ năng :
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ trong văn cảnh cụ thể.-Sử dụng thícg hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp
Trang 31Gv: Nêu một số từ ngữ xưng hô trong
tiếng Việt và cho biết cách dùng
những từ đó?
Hs đọc ví dụ trong SGK
Gv nêu yêu cầu: Xác định các từ ngữ
xưng hô trong hai đoạn trích.
GV: Phân tích sự thay đổi về cách
xưng hô của Dế mèn và Dế Choắt
trong đoạn trích a và b? Giải thích sự
- Bài cũ: Nêu những nguyên nhân dẫn đến
việc không tuân thủ các phương châm hộithoại?
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô
1 Ví dụ
a Những từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Ngôi thứ nhất : tôi, ta, chúng ta…
- Ngôi thứ hai: anh, các anh…
- Ngôi thứ ba: nó, họ, chúng nó…
(Số ít - số nhiều)
b.Đoạn 1):
-Dế Choắt xưng hô :em-anh;
-Dế Mèn xưng hô: ta-chú mày
Dế Choắt có mặc cảm thấp hèn cần nhờ vảngười khác Còn Dế Mèn thì kêu căng vàhách dịch
Đoạn 2) Sự xưng hô khác hẳn (bình đẳng
-ngang hàng): tôi-anh.
- Thay đổi trên do tình huống giao tiếp: Dếchoắt hết mặc cảm sợ hãi còn Dế Mèn thìkhông còn kiêu ngạo nữa
2.Ghi nhớ : ( sgk)
II Luyện tập
1 Nhận xét cách dùng từ-Chúng ta: gồm cả người nói và người nghe.-Chúng em: không bao gồm người nghe
* Cô học viên có sự nhầm lẫn vì ngườiChâu Âu nói theo tiếng Anh : we có nghĩachúng ta, chúng em, chúng mình,
2.Nhận xét cách xưng hô-Khi một người xưng hô chúng tôi, màkhông xưng tôi là để thể hiện tính kháchquan và sự khiêm tốn
3.Nhận xét cách dùng từ
Trang 32Phõn tớch từ ngữ xưng hụ mà cậu bộ đó
dựng?
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dũ
Giúng là một đứa trẻ khỏc thường
- Về nhà học bài, làm bài tập cũn lại vàchuẩn bị bài “Cỏch dẫn trực tiếp và cỏchdẫn giỏn tiếp”
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫngián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng :
- Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
GV: Trong đoạn trớch a), bộ phận in đậm
là lời núi hay ý nghĩ của nhõn vật? nú
được ngăn cỏch với bộ phận đứng đằng
trước bằng dấu gỡ?
HS thảo luận, trả lời
-Bài cũ: Việc sử dụng từ ngữ xưng hụ
trong hội thoại ntn?
I Cỏch dẫn trực tiếp
1 Vớ dụ
- Phần cõu in đậm ở vớ dụ a) là lời núi, vỡ
trước đú cú từ núi trong phần lời của
người dẫn Nú được ngăn cỏch khỏi phầncõu đứng trước bằng dấu hai chấm vàdấu ngoặc kộp
Trang 33GV: Trong đoạn trích b) phần câu in đậm
là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách
với bộ phận đứng đằng trước bằng dấu
“là” vào chỗ từ đó được không?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Cách trích ở hai ví dụ trên gọi là lời
dẫn gián tiếp Vậy thế nào là lời dẫn gián
trước đó có từ nghĩ Nó cũng được ngăn
cách bởi dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận.Khi đó, hai bộ phận sẽ ngăn cách vớinhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạchngang
2.Ghi nhớ
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lờinói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấungoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp
2 Ghi nhớ
- Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nóihay ý nghĩ của người hoặc vật, có điềuchỉnh cho thích hợp Lời dẫn gián tiếpkhông đặt trong dấu ngoặc kép
III Luyện tập
1 Xác định lời dẫn
a Là ý nghĩ mà nhân vật gán chocon chó(dẫn trực tiếp)
b B Là ý nghĩ của nhân vật (dẫntrực tiếp)
2 Viết bài: 2 cách dẫn
a Trong báo cáo chính trị tại Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ II củaĐảng, HCM nhắc nhở mọi người :
Trang 34“Chúng ta anh hùng”
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
-Về nhà học bài và làm những bài tập còn lại Xem bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 35
GV: Qua ba tình huống trên, em hãy nêu
vai trò của việc tóm tắt tác phẩm tự sự?
HS phát biểu ý kiến
Khi tóm tắt cần chú ý những điểm gì?
HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Tóm tắt tác phẩm Chuyện người con gái
Nam Xương.
GV nêu các câu hỏi, các HS khác nhận
xét bản tóm tắt của bạn
(Bản tóm tắt của bạn có còn thiếu sự việc
gì quan trọng không? Nếu có đó là sự việc
gì? Tại sao đó lại là việc quan trọng cần
phải nêu?…)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
HS Thảo luận nhóm
Hãy viết bản tóm tắt văn bản “Lão Hạc”?
-Bài cũ:Thế nào là văn bản tự sự?
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
1 Một số tình huống.
a.Tình huống 1: Do bị ốm, em không
được xem bộ phim Chiếc lá cuối cùng
(dựa theo truyện ngắn cùng tên của nhàvăn Ô.Hen-ri) và muốn nhờ bạn kể lại
b.Tình huống 2: Để nắm chắc nội dung Chuyện người con gái Nam Xương, cô
giao yêu cầu tất cả học sinh phải đọc vàtóm tắt truyện trước khi đến lớp
c.Tình huống 3: Em được phân công giới
thiệu về một tác phẩm văn học mà mìnhyêu thích trong buổi sinh hoạt câu lạc bộvăn học
2 Kết luận
-Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúpcho người đọc, người nghe nắm được nộidung chính của văn bản đó
- Yêu cầu:
Văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự phảingắn gọn, nêu được nhân vật và các sựviệc chính một cách đầy đủ và hợp lý
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.
Các sự việc chính “Chuyện người congái Nam Xương”
-Bổ sung: Trương Sinh nghe con kể vềngười cha và cái bóng Sau đó cũng từcái bóng mà Trương Sinh hiểu ra nỗi oancủa vợ
-Như vậy sự việc thứ 5 là chưa hợp lí.Giữ nguyên sự việc 1 đến 4, thêm sựviệc thứ 5 mới đến sự việc 6,7,8
III/ Luyện tập
1 Tóm tắt văn bản “Lão Hạc”
Trang 36-Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnhvườn và một con chó.
-Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ôngGiáo và cả mảnh vườn cho con
-Sau trận ốm lão không kiếm được việclàm, lão đành bán chó, lão kiếm nhữngthứ ăn tạm bợ qua ngày
-Lão xin Binh Tư 1 ít bả chó -Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vìsao?
-Chỉ có ông Giáo hiểu và buồn cho lão
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
-Về nhà học bài , làm những bài tập còn lại và chuẩn bị bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 37
-Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới với các phép tu từ khác.
3.Thái độ: -Nghiêm túc-Cầu thị-Khoa học.
GV: Ngày nay từ kinh tế có được hiểu
như nghĩa cụ Phan đã dùng không?
HS thảo luận, trả lời
GV: Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa
của từ?
HS đọc ví dụ 2 và chú ý từ in đậm
GV: Hãy xác định nghĩa của hai từ
xuân, tay trong các câu trên Trong các
Bài cũ:Thế nào là lời dẫn trực tiếp? lời
- Ngày nay dùng theo nghĩa khác: toàn bộhoạt động của con người trong lao độngsản xuất - trao đổi, phân phối và sử dụngcủa cải, vật chất làm ra
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Trang 38nghĩa đó, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa
nào là nghĩa chuyển?
HS thảo luận, trả lời
GV: Em có nhận xét gì về nghĩa của từ
và phương thức phát triển nghĩa của
từ?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Dựa vào những cách dùng trên hãy nêu
nghĩa chuyển của từ “đồng hồ”?
- Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
b) - Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.
- Cũng nhà hành viện xua nay
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn
-trao tay-tay buôn
-Bộ phận của cơ thể.-Người chuyên hoạtđộng hay giỏi vềmột môn, một nghềnào đó (chuyểnnghĩa)
2 Ghi nhớ: ( SGK )
II Luyện tập
1 Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển-Chân 1 : nghĩa gốc
- Chân 2 :nghĩa chuyển (hoán dụ)
- Chân 3 :nghĩa chuyển (ẩn dụ)
- Chân 4 : nghĩa chuyển (ẩn dụ)
2 Nhận xét nghĩa của từ “trà”
-Trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linhchi, trà tâm sen, trà khổ qua Từ trà đãdược dùng với nghĩa chuyển (ẩn dụ), tràtrong các tên gọi
3 Nêu nghĩa chuyển của từ “đồng hồ”-Đồng hồ điện, đồng hồ nước, nghĩachuyển theo phương thức ẩn dụ, là nhữngkhí cụ để đo bề mặt giống đồng hồ
Trang 391.Kiến thức :- Sơ giản về văn tuỳ bút thời trung đại Nghệ thuật của tác phẩm.
-Cuộc sống xa hoa, thái độ nhũng nhiễu của quan lại thời kỳ này
2.Kĩ năng:- Đọc hiểu một văn bản tuỳ bút trung đại Tìm hiểu các chức sắc, địa
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Đọc, tìm hiểu chung về văn bản.
GV yêu cầu HS giới thiệu những nét
chính về tác giả
“Vũ trung tùy bút” là tác phẩm có nội
dung ntn?
Đoạn trích có nội dung gì?
Bài cũ: Nêu nỗi oan của Vũ Nương trong
“Chuyện người con gái Nam Xương”?
I Tìm hiểu chú thích
1 Tác giả
- Phạm Đình Hổ(1768-1839)
- Quê: Hải Dương
- Sinh ra trong một gia đình khoa bảng
- Ông sống vào thời chế độ phong kiếnkhủng hoảng trầm trọng nên có thời gianmuốn ẩn cư, sáng tác văn chương, khảocứu về nhiều lĩnh vực
- Thơ văn của ông chủ yếu là ký thác tâm
sự bất đắc chí của một nho sĩ sinh khônggặp thời
2 Tác phẩm
- Vũ trung tuỳ bút là một tác phẩm văn
xuôi xuất sắc ghi lại một cách sinh động
và hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sửnước ta thời đó
-Đoạn trích nói nói về c/s và sinh hoạt ởphủ Chúa thời Thịnh Vương Trịnh Sâm
Trang 40Em hiểu thể tùy bút có nghĩa là gì?
Hướng dẫn và gọi học sinh đọc bài
GV: Trước những thủ đoạn đó của bọn
quan lại, người dân rơi vào tình cảnh
như thế nào? Tìm những chi tiết tả lại
cảnh đó?
GV: Trong đoạn văn này tác giả đã
phơi bày những thủ đoạn của bọn hầu
+ Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thứcđánh giá của tác giả về con người và cuộcsống
II Đọc – phân tích văn bản
- Cướp đoạt những của quý trong thiên hạ
để tô điểm cho cuộc sống xa hoa
-NT: so sánh, liệt kê - miêu tả tỉ mỉ sinhđộng
* Tác giả đã khắc hoạ một cách ấn tượng rõ nét cuộc sống ăn chơi xa hoa
vô độ của vua chúa quan lại thời vua
Lê, chúa Trịnh.
2 Thủ đoạn của bọn quan hầu cận
- Ra ngoài dọa dẫm,tống tiền:
+ Dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh,chim quý để đến biên 2 chữ “phụng thủ”+ Ban đêm sai lính đến đem về
+ Hòn đá hoặc cây cối gì to lớn quá thìthậm chí phải phá nhà, huỷ tường đểkhiêng ra
- Dân chúng bị đe doạ, cướp bóc, o ép sợ