1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn sử dụng - khắc phục lõi D-Com 3G Viettel

20 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Phạm vi ứng dụng Thiết bị HSPA USB hỗ trợ các dòng máy tính xách tay và để bàn chính hiện đã có mặt trên thị trường như HP, IBM, Toshiba, Lenovo, Dell, Founder, … 1.4 Yêu cầu hệ thố

Trang 1

Hướng Dẫn Sử Dụng

Thiết bị D-COM 3G

Trang 2

NỘI DUNG

1 – Giới thiệu thiết bị Modem HSPA USB 3

1.1 Giới Thiệu 3

1.2 Chú ý và cảnh báo an toàn 3

1.2.1 Với người sử dụng 3

1.2.2 Với thiết bị 3

1.2.3 Trên máy bay 4

1.3 Phạm vi ứng dụng 4

1.4 Yêu cầu hệ thống 4

1.5 Các chức năng chính 4

2 - Cài Đặt 4

2.1 Cài đặt phần mềm 4

2.2 Chạy phần mềm ứng dụng 4

2.3 Gỡ bỏ phần mềm: 5

3 – Chức năng & Hoạt động 5

3.1 Giao diện chính 5

3.1.1 Các nút chức năng 5

3.1.2 Sử dụng các nút bấm trên mục Menu 5

3.2 Chức năng thoại 6

3.2.1 Thực hiện một cuộc gọi 6

3.3 Internet 6

3.3.1 Kết nối Internet 6

3.3.2 Ngắt kết nối Internet 6

3.3.3 Thống kê 6

3.4 SMS 6

3.4.1 Đọc tin nhắn SMS 7

3.4.2 Tạo một SMS mới 7

3.4.3 Hướng dẫn trong giao diện SMS 7

3.5 Danh bạ 7

3.5.1 Tạo một bản ghi liên lạc mới 8

3.5.2 Tìm số liên lạc 8

3.5.3 Hướng dẫn các thao tác trong Danh bạ 8

3.6 Lựa chọn 8

3.6.1 Kết nối 8

3.6.2 Lựa chọn 9

3.6.3 Ưu tiên 9

3.6.4 Cài đặt SMS 9

3.6.5 Âm thanh 9

3.6.6 Bảo mật 9

3.6.7 Hệ thống 9

3.7 Nạp Tiền và Kiểm Tra Tài Khoản (USSD) 10

3.7.1 Gửi lệnh USSD xác định 10

3.7.2 Gửi lệnh USSD theo yêu cầu 10

3.7.3 Sửa Lệnh USSD 10

3.8 Thiết lập An ninh mã PIN 10

Trang 3

3.8.1 Kích hoạt và Tắt tính năng Xác nhận mã PIN 10

3.8.2 Đổi mã PIN 10

3.8.3 Xác nhận mã PIN 10

3.8.4 Mở khóa bằng mã PUK 11

4 Hỏi Đáp 11

1 – Giới thiệu thiết bị Modem HSPA USB 1.1 Giới Thiệu Cảm ơn bạn đã chọn lựa thiết bị kết nối dữ liệu không dây HSPA Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo thiết bị luôn luôn được hoạt động trong điều kiện tốt nhất Hình vẽ, ký hiệu và nội dung trong hướng dẫn sử dụng chỉ có tác dụng tham khảo cho bạn, có thể có khác biệt nhỏ với thực tế Thiết bị dữ liệu không dây HSPA USB là loại thiết bị 3G đa mode, ứng dụng cho các mạng GSM/GPRS/EDGE/WCDMA/HSDPA Thiết bị tích hợp các chức năng của một chiếc điện thoại di động (SMS, Gọi thoại), và kết hợp thông tin di động với Internet một cách hoàn hảo, hỗ trợ dữ liệu, các dịch vụ SMS và các dịch vụ Gọi thoại thông qua mạng di động, thiết bị thực hiện các dịch vụ dữ liệu, xóa đi sự giới hạn về thời gian và địa lý cùng với khả năng liên lạc không dây bất cứ khi nào và nơi đâu 1.2 Chú ý và cảnh báo an toàn 1.2.1 Với người sử dụng Một vài thiết bị điện tử không được bảo vệ tốt có thể bị ảnh hưởng bởi sóng điện từ của Modem, chẳng hạn như hệ thống điện của ô tô Nếu cần thiết, hãy liên hệ với nhà sản xuất để được biết thêm chi tiết trước khi sử dụng

Máy tính và thiết bị Modem có thể gây nhiễu tới các thiết bị y tế như máy trợ thính, máy điều hòa nhịp tim Hãy giữ Modem ra xa các thiết bị y tế tối thiểu 20cm khi sử dụng Tắt Modem nếu thấy cần thiết Tư vấn bác sỹ hoặc nhà sản xuất các thiết bị y tế trước khi sử dụng Modem

Lưu ý các thông tin cảnh báo ở các khu vực như nhà máy lọc dầu hay nhà máy hoá chất, ở

đó có khí ga hay các sản phẩm dễ gây cháy nổ

Để modem xa tầm với của trẻ em Modem có thể gây thương tích nếu sử dụng như đồ chơi

1.2.2 Với thiết bị

Chỉ sử dụng các phụ kiện nguyên gốc do nhà máy sản xuất Sử dụng các phụ kiện không

rõ nguồn gốc sẽ không được bảo hành

Trang 4

Tránh sử dụng modem gần hoặc bên trong các cấu trúc kim loại, việc này có thể gây phát

xạ sóng điện từ

USB Modem không phải là loại chống thấm nước do đó hãy giữ modem nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào

Giữ modem một cách cẩn thận Không được làm rơi, làm cong, va đập mạnh

Bạn sẽ không được bảo hành nếu tự ý tháo gỡ modem

Modem có thể hoạt động trong dải nhiệt độ -10°C ~ +55°C và độ ẩm 5%~95%

1.2.3 Trên máy bay

Tắt thiết bị trước khi máy bay cất cánh Để đảm bảo an toàn cho các thiết bị liên lạc trên máy bay, lưu ý không bao giờ sử dụng thiết bị trong khi đang bay Chỉ sử dụng trên máy bay trước khi cất cánh nếu được sự cho phép của phi hành đoàn theo các quy tắc an toàn

1.3 Phạm vi ứng dụng

Thiết bị HSPA USB hỗ trợ các dòng máy tính xách tay và để bàn chính hiện đã có mặt trên thị trường như HP, IBM, Toshiba, Lenovo, Dell, Founder, …

1.4 Yêu cầu hệ thống

Dung lượng ổ cứng (còn trống)

50M trở lên Cấu hình

Hoạt động của thiết bị có thể bị ảnh hưởng nếu cấu hình dưới yêu cầu cần thiết

1.5 Các chức năng chính

HSPA USB cho phép thực hiện các chức năng sau: SMS, Thoại, Dịch vụ dữ liệu, Danh bạ, Cài đặt, Internet …

2 - Cài Đặt

2.1 Cài đặt phần mềm

1 Kích đúp chuột vào file cài đặt (ví dụ file: install.exe)

2 Sau một vài giây, hệ thống sẽ bắt đầu cài đặt phần mềm một cách tự động

3 Bạn có thể lựa chọn thư mục và ổ cài đặt phần mềm bằng cách bấm vào nút phù hợp

và sau đó kích chuột vào nút Next

4 Hệ thống sẽ hiển thị quá trình cài đặt Đợi khoảng một phút để quá trình cài đặt kết thúc

Chú ý: Nếu bạn gặp phải vấn đề gì trong quá trình cài đặt, vui lòng liên hệ với nhà cung cấp để được trợ giúp

2.2 Chạy phần mềm ứng dụng

1 Sau khi thiết bị đã được cài đặt, phần mềm sẽ tự động chạy ngay sau đó

Trang 5

2 Nếu phần mềm không tự động chạy, bạn có thể bấm vào “Start → Programs”, tìm tới nhóm chương trình phần mềm “D-com 3G”, sau đó bấm vào chương trình D-com 3G để chạy chương trình ứng dụng Hoặc kích đúp vào biểu tượng shortcut D-com 3G trên màn hình máy tính để chạy chương trình

Sau khi thiết bị đã khởi động, một biểu tượng 3G sẽ xuất hiện trên thanh taskbar và thiết bị

có thể bắt đầu hoạt động

2.3 Gỡ bỏ phần mềm:

1 Đóng chương trình ứng dụng, dừng việc sử dụng thẻ nhớ microSD và rút thiết bị khỏi máy tính

2 Bấm vào Start→Control Panel, tìm đến chương trình phần mềm D-com 3G và sau

đó kích vào Uninstall menu

3 Bấm vào nút Next để gỡ bỏ chương trình

Chú ý: Sẽ có câu thông báo của hệ thống nhắc bạn rút thiết bị ra khỏi máy tính

4 Trên màn hình sẽ hiển thị quá trình gỡ bỏ phần mềm Đợi khoảng một phút và chương trình sẽ được gỡ bỏ hoàn toàn

3 – Chức năng & Hoạt động

3.1 Giao diện chính

3.1.1 Các nút chức năng

Sẽ có một loạt các phím chức năng trên màn hình giao diện chính Chọn các nút bấm khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau

Thoại:Thực hiện và trả lời cuộc gọi

Trang chủ: Vào trang chủ 3G của VIETTEL Telecom

Thống kê: Thống kê lịch sử, số lượng các cuộc truy nhập Internet

SMS: Gửi, nhận và đọc SMS

Danh Bạ: Lưu và xem các thông tin liên hệ

Cài đặt: Cài đặt các thông tin liên quan cho phần mềm ứng dụng

USSD: Kiểm tra và nạp tài khoản Bên cạnh đó khách hàng có thể ứng trước tiền

Kích hoạt Sim: Nhấn vào biểu tượng để kích hoạt Sim

Kết nối: Kết nối Internet

3.1.2 Sử dụng các nút bấm trên mục Menu

Kích chuột phải vào mục Menu, các chức năng sau sẽ hiện ra:

Kết nối: Kết nối Internet

Thống kê: Hiển thị các bản ghi dữ liệu

SMS: Gửi, nhận và đọc SMS

Kích hoạt Sim: Kích hoạt một thuê bao D-com

USSD: Dịch vụ USSD để tra cứu và nạp tài khoản

Hỗ trợ: Hiển thị số điện thoại trợ giúp

Trang chủ: Vào trang chủ của VIETTEL Telecom để xem thông tin về sản phẩm và

dịch vụ 3G

Trang 6

Thông tin: Xem các thông tin phần cứng, thông tin về nhà cung cấp và mạng

Ngôn ngữ: Lựa chọn ngôn ngữ cho phần mềm

Thoát: Đóng phần mềm

3.2 Chức năng thoại

3.2.1 Thực hiện một cuộc gọi

Để thực hiện một cuộc gọi, bạn có thể nhấn Thao tác => Gọi Bạn có thể thực hiện

cuộc gọi sau khi bạn đã nhập một số điện thoại vào ô Đến Việc nhập số điện thoại có thể bằng 2 cách, một là nhập bằng bàn phím, hai là bằng bàn phím ảo trên giao diện

Gọi:Để thực hiện cuộc gọi

Gác máy: Để gác máy, dừng cuộc gọi

3.2.2 Lưu danh sách cuộc gọi

Để xem lịch sử các cuộc gọi, bao gồm số gọi đi, số gọi tới và số cuộc gọi nhỡ, ngày giờ và thời gian của các cuộc gọi, bạn có thể kích vào các nút sau:

Đã nhận: Hiển thị 50 cuộc gọi đã nhận gần đây nhất

Nh ỡ: Hiển thị 50 cuộc gọi nhỡ gần đây nhất

Đã quay: Hiển thị 50 cuộc gọi đi gần đây nhất qua phần mềm giao diện.

3.3 Internet

3.3.1 Kết nối Internet

Người sử dụng có thể truy nhập website ngay sau khi kết nối internet, ngoài ra cũng

có thể gửi tin nhắn SMS hoặc thực hiện cuộc gọi trong khi đang truy cập internet

1 Sau khi khởi động phần mềm, hệ thống sẽ tự động tìm mạng và hiển thị tên mạng trên màn hình giao diện chính

2 Ấn nút Kết nối

hiện, sau đó bạn có thể truy cập internet và nhận thư điện tử

3.3.2 Ngắt kết nối Internet

Kích vào biểu tượng dừng kết nối trên giao diện chính để dừng kết nối internet

3.3.3 Thống kê

Kích vào biểu tượng Thống kê để chuyển sang giao diện Thống kê Bạn có thể xem các thông tin có liên quan tới các hoạt động kết nối internet như dung lượng Dữ liệu chuyển tải, bản ghi dữ liệu

Một biểu đồ về dữ liệu chuyển tải ở bên phải sẽ chỉ ra tốc độ upload và download trong thời gian thực

Bấm vào nút Reset để khôi phục lại tình trạng tất cả các bản ghi dữ liệu; Kích vào nút

Hủy ở dưới góc phải màn hình để trở về giao diện chính

3.4 SMS

Kích vào nút SMS để chuyển qua giao diện SMS Bạn có thể lựa chọn nơi lưu trữ tin nhắn trên máy tính hoặc trên (U)SIM Kích vào mục Hộp thư đến, Hộp thư đã gửi, Hộp

Trang 7

Sao ché

thư nháp, Quan trọng, Đã xóa

Chú ý: Để đảm bảo chức năng gửi tin nhắn SMS hoạt động tốt, trước hết bạn nên cài

đặt đúng số trung tâm dịch vụ SMS

Hộp thư đến: Lưu các tin nhắn đã nhận

Hộp thư đã gửi: Lưu các tin nhắn đã gửi thành công, hoặc các tin nhắn đã gửi nhưng

bị lỗi

Hộp thư nháp: Lưu các tin nhắn đang soạn thảo

Quan trọng: Lưu các tin nhắn quan trọng

Đã xóa: Lưu các tin nhắn cần xóa

3.4.1 Đọc tin nhắn SMS

Kích vào hộp thư đến, danh sách các SMS đã nhận sẽ hiện ra Sau đó kích đúp vào SMS

mà bạn muốn xem

3.4.2 Tạo một SMS mới

1 Kích vào nút Tạo tin mới, sau đó nhập số điện thoại người nhận Số điện thoại của người nhận có thể nhập trực tiếp hoặc bằng số đã lưu trong danh bạ Số lượng người nhận SMS có thể nhiều hơn một, khi đó bạn phải sử dụng dấu ; để phân biệt những người nhận khác nhau

2 Nhập nội dung cần gửi, sau đó kích vào nút Gửi và bấm vào OK Số lượng ký tự trong một tin nhắn SMS không vượt quá 160 ký tự tiếng anh

Sau khi gửi thành công, tin nhắn SMS sẽ được tự động lưu vào mục Hộp thư đã gửi Nếu không thể gửi tin nhắn được, thông báo lỗi sẽ xuất hiện và SMS sẽ được lưu vào mục

Hộp thư đã gửi Nếu mạng di động hỗ trợ, bạn có thể gửi tin SMS khi đang truy nhập

Internet

3.4.3 Hướng dẫn trong giao diện SMS

Sẽ có rất nhiều các phím chức năng trong giao diện SMS Mỗi nút khác nhau sẽ có những chức năng khác nhau

Tạo tin mới: Tạo một tin mới

Trả lời:Trả lời tin nhắn SMS (chỉ thực hiện trong mục hộp thư đến)

Chuyển tiếp:Soạn thảo nội dung và chuyển tin nhắn tới người nhận khác (chỉ thực hiện trong mục Hộp thư đến)

Lưu số:Lưu số người gửi của tin nhắn vào danh bạ

tin nhắn SMS từ máy tính vào (U)SIM hoặc từ (U)SIM vào máy tính (chỉ thực hiện trong mục Hộp thư đến, Hộp thư đã gửi)

Xóa: Xóa tin nhắn SMS đã lựa chọn

Nếu bạn xóa những tin nhắn trong Hộp thư Đã xóa thì chúng sẽ bị xóa vĩnh viễn Ngoài ra, nếu bạn xóa tin nhắn trong các mục khác thì các tin nhắn đó sẽ bị chuyển tới mục Đã xóa

3.5 Danh bạ

Bấm vào nút Thao tác => Danh bạ để chuyển sang giao diện Danh bạ Thông tin trong Danh bạ có thể được lưu vào máy tính hoặc (U)SIM và bạn có thể chọn vị trí lưu Một bản ghi liên lạc của một người trên máy tính sẽ bao gồm: Tên, Số di động, Số nhà, Số văn phòng, Email1, Email2 và nhóm Nếu bạn lưu trên (U)SIM card, thông thường các thông

Sao chép

p:

Trang 8

tin sẽ chỉ bao gồm Tên, Số di động, Số nhà, và Email1 Việc lưu được bao nhiêu thông tin

sẽ phụ thuộc vào khả năng của từng loại (U)SIM card

Số lượng thuê bao được lưu trên máy tính hoặc (U)SIM sẽ hiện lên ở góc trên bên trái của giao diện Danh bạ

3.5.1 Tạo một bản liên lạc bạ mới

1 Kích vào nút Mới ở dưới danh sách liên lạc

2 Chọn vị trí lưu liên lạc (PC hoặc USIM)

3 Nhập nội dung

4 Bấm vào nút OK để kết thúc một bản ghi

3.5.2 Tìm số liên lạc

1 Nhập điều kiện tìm kiếm trong ô trống

Bạn có thể nhập ký tự đại diện cho thuê bao hoặc số điện thoại mà bạn đang tìm

2 Bấm vào nút Tìm kiếm để bắt đầu tìm kiếm

3 Một danh sách các liên lạc tương tự như liên lạc bạn cần tìm sẽ hiện ra Xem chi tiết liên lạc mà bạn thấy đúng nhất trong danh sách đó bằng chọn và bấm View

3.5.3 Hướng dẫn các thao tác trong Danh bạ

Xem: Xem chi tiết bản ghi đã chọn

Mới: Thêm bản ghi mới

Xóa: Xóa bản ghi đã chọn

Chuyển: Di chuyển bản ghi tới nhóm khác hoặc tới vị trí lưu khác

Sửa: Soạn thảo thông tin của bản ghi đã chọn

3.6 Lựa chọn

Bấm vào biểu tượng Công cụ => Lựa chọn để chuyển sang giao diện cài đặt Giao diện cài đặt bao gồm: Kết nối, Lựa chọn, Chọn mạng, Cài đặt tin nhắn, Âm thanh, Bảo mật,

Hệ thống

Bấm vào nút Thoát để trở về giao diện chính

3.6.1 Kết nối

Để đảm bảo thiết bị có thể kết nối Internet thành công, trước hết bạn nên cấu hình lại các thông tin cho chính xác

Thêm: Thêm cấu hình mới

Xem: Xem và soạn thảo cấu hình lựa chọn

Xóa: Xóa cấu hình lựa chọn

Áp dụng: Chọn cấu hình mặc định trong số những cấu hình

Bấm vào nút Thêm để thêm một cấu hình mới vào hệ thống Một bảng thông tin sẽ hiện ra để người dùng điền vào Nó bao gồm: Tên cấu hình, Số quay, APN, Tên người sử dụng, Mật khẩu, DNS, PDP server, Chế độ xác thực, Loại PDP Nếu mạng hỗ trợ “Địa chỉ APN tự động”, thiết bị có thể nhận “Địa chỉ APN” một cách tự động Nếu mạng không hỗ trợ, bạn nên nhập các địa chỉ một cách chính xác Hãy liên hệ với nhà cung cấp mạng để biết thêm thông tin Thông tin cấu hình có thể khác nhau tùy thuộc vào các nhà mạng

Trang 9

3.6.2 Lựa chọn

1 Tự động: Hệ thống sẽ lựa chọn mạng tự động theo cấu hình người sử dụng và

tình trạng mạng ở khu vực

2 Thủ công: Người sử dụng lựa chọn mạng theo yêu cầu của mình Nếu tự chọn

mạng, người sử dụng kích vào nút Search để tìm mạng sẵn có Đợi một lúc sẽ xuất hiện một danh sách các nhà mạng sẵn có để lựa chọn Sau đó lựa chọn Mạng và bấm vào Áp

dụng để đăng nhập mạng đó

3.6.3 Ưu tiên

1 Tự động: Hệ thống tự động lựa chọn mạng sẵn có

2 Chỉ UMTS/HSPA: Hệ thống chỉ chọn mạng UMTS/HSPA

3 Chỉ GPRS/EDGE: Hệ thống chỉ chọn mạng GPRS/EDGE

3.6.4 Cài đặt SMS

1 Số trung tâm SMS: Bạn phải nhập số trung tâm dịch vụ SMS chính xác để sử dụng

được dịch vụ Hỏi nhà cung cấp mạng để biết chính xác số trung tâm dịch vụ

2 Thời gian lưu SMS: Cài đặt thời gian giới hạn cho việc lưu tin nhắn SMS trên hệ

thống mạng (Chức năng này cần sự hỗ trợ của mạng Có những lựa chọn sau: 12 giờ, một ngày, một tuần hoặc thời gian lâu hơn Mặc định trên thiết bị là thời gian lâu nhất mà

hệ thống cho phép

3 Vị trí lưu mặc định của SMS nhận được: Lựa chọn nơi lưu tin nhắn SMS: Máy

tính hoặc (U)SIM card

3.6.5 Âm thanh

Bạn có thể lựa chọn cảnh báo kết nối mạng, cảnh báo ngắt kết nối và âm báo tin nhắn SMS File âm thanh hỗ trợ là định dạng MP3、WAV、WMA và MIDI Để thay đổi âm báo, bạn bấm vào nút Duyệt và chọn file âm thanh mà mình muốn Nếu bạn chọn “Mute”, bạn

sẽ không nghe thấy âm báo

3.6.6 Bảo mật

Bạn có thể dùng mã PIN để xác thực người dùng

Khi dùng mã PIN, thiết bị sẽ yêu cầu bạn nhập mã PIN để sử dụng

Để thay đổi mã PIN, bấm vào nút Thay đổi, sau đó nhập mã PIN cũ và nhập mã PIN

mới, kích vào nút OK để lưu thay đổi

Chú ý: Chức năng này cần sự hỗ trợ của mạng

3.6.7 Hệ thống

1 Khởi động

Nếu câu “Tự khởi động khi thiết bị sẵn sàng” được lựa chọn, hệ điều hành OS sẽ phát hiện và nhận dạng thiết bị, sau đó tự động chạy phần mềm D-com 3G

2 Tự động kết nối

Nếu bạn chọn “Tự động kết nối” thì khi phần mềm khởi động, nó sẽ tự kết nối internet

3 Dữ liệu người dùng

Nếu bạn chọn “Tự động lưu dữ liệu người dùng khi thoát” thì khi thoát khỏi phần mềm,

dữ liệu người sử dụng sẽ được lưu tự động

Trang 10

3.7 Nạp Tiền và Kiểm Tra Tài Khoản (USSD)

3.7.1 Gửi lệnh USSD xác định

1 Từ danh sách các lệnh đã được xác định trước bởi hệ thống, người sử dụng lựa chọn một lệnh USSD từ cửa sổ giao diện

2 Bấm vào nút “OK” để gửi lệnh tới hệ thống mạng

3.7.2 Gửi lệnh USSD theo yêu cầu

1 Nhập mã lệnh USSD theo yêu cầu vào trường “Mã”

2 Bấm vào nút “OK” để gửi lệnh tới hệ thống

3.7.3 Sửa Lệnh USSD

1 Trong giao diện USSD, nhấn nút “Chỉnh sửa lệnh”

2 Bạn có thể thêm một lệnh mới

3.8 Thiết lập An ninh mã PIN

Bạn có thể kích hoạt tính năng xác nhận mã PIN, và mã PIN sẽ bảo vệ thẻ SIM hoặc thẻ USIM của bạn chống sự sử dụng trái phép

3.8.1 Kích hoạt và Tắt tính năng Xác nhận mã PIN

Khi kích hoạt tính năng xác nhận mã PIN, lần sau khi bạn mở D-com, bạn phải nhập mã PIN Khi tắt tính năng xác nhận mã PIN, lần sau khi bạn mở D-com, bạn không phải nhập

mã PIN

• Chọn Công cụ > Thao tác mã PIN > Kích hoạt mã PIN

• Chọn Công cụ > Thao tác mã PIN > Vô hiệu hóa mã PIN

3.8.2 Đổi mã PIN

Bằng cách đổi mã PIN, bạn có thể tăng tính hiệu quả bảo vệ bằng mã PIN

Chọn Công cụ > Thao tác mã PIN > Chỉnh sửa mã PIN

Nhập mã PIN hiện tại và mã PIN mới vào hộp thoại Chỉnh sửa mã PIN

Xác nhận mã PIN mới

Nhấp chuột vào OK

3.8.3 Xác nhận mã PIN

Khi kích hoạt tính năng xác nhận mã PIN, bạn cần phải nhập mã PIN để mở D-com Các chức năng liên quan đến mạng (kể cả truy cập Internet) của thẻ UIM, thẻ SIM, hoặc thẻ USIM chỉ có thể sử dụng được sau khi nhập đúng mã PIN

CÁC GHI CHÚ

• Nếu nhập sai mã PIN, hệ thống sẽ nhắc bạn số lần còn lại để nhập mã PIN đúng

• Nếu mã PIN được nhập sai liên tiếp quá số lần cho phép, thẻ SIM, hoặc thẻ USIM

sẽ bị khóa và không thể thực hiện các thao tác liên quan

Chọn Công cụ > Thao tác mã PIN > Nhập mã PIN

Nhập đúng mã PIN vào cửa sổ hiển thị

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w