1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận Tìm hiểu về SCSS

28 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 252,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy SASS là gì??? Sass là một phần mở rộng của CSS3 bằng cách thêm quy tắc lồng nhau nesting, biến vatiables, mixins, thừa kế chọn selector inheritance… • SaSS được chuyển đổi sang CSS

Trang 2

Vậy SASS là gì???

Sass là một phần mở rộng của CSS3 bằng cách thêm quy tắc lồng nhau

(nesting), biến (vatiables), mixins, thừa kế chọn (selector inheritance)…

SaSS được chuyển đổi sang CSS nhờ command line

tool hoặc web-framework plugin.

Trang 3

p { font-size: 1.2em; }

}

Trang 4

NHƯNG!!!!

Trang 5

SCSS => CSS

Scss được biên dịch sang css thông qua phần mềm như Ruby,….

Trang 6

Quy trình làm việc

 Tạo một tập tin scss

 Viết thư cho nó, giống như CSS bình thường

 Dịch nó vào một tập tin CSS / thư mục:

 sass watch style.scss: style.css

 sass watch stylesheets / ↵

 sass: stylesheets / biên soạn

 Bất kỳ thay đổi trên file SCSS sẽ được biên dịch trên fill CSS

Trang 8

sắc, font stacks, giá trị bất kỳ của CSS,…).

 Tiết kiệm thời gian tìm kiếm và thay thế các giá trị

Trang 9

 Bắt đầu với kí hiệu $

Giá trị biến nằm sau dấu :

Trang 13

Viết HTML

<div class= “menu_container” >

<ul>

<li><a href= "#" >Home</ a ></ li >

<li><a href= "#" >About</ a ></ li >

<li><a href= "#" >Services</ a ></ li >

<li><a href= "#" >Contact Us</ a ></ li >

</ul>

</div>

HTML

Trang 14

 Nếu lên style cho các thẻ <li> <ul> của main_container không ảnh hưởng đến các thẻ khác ta có đoạn CSS như sau:

.main_container ul { background : black ;}

.main_container ul li { color : red ;}

 Nhưng trong code CSS ta phải viết 2 class main_container nên ta sử dụng SCSS để viết đơn giản hơn:

Trang 15

}nav li { display: inline-block;}

nav a { display: block;

Trang 17

 Công dụng: Mang nhiều thuộc tính đã quy ước trong 1 mix nào đó bỏ vào một thành phần bất kỳ

mà không phải viết lại các thuộc tính đó.

 Cú pháp: @mixin tên_mix

Mixins

Trang 18

Ví dụ

Thường khi sử dụng thuộc tính float trong CSS thì

chúng ta phải khai báo luôn margin như thế này.

Trang 20

Giờ không muốn sử dụng float: left mà là

float:right

thì sao?

Không lẽ tạo 1 mixin nữa?

Mixins

Trang 21

Chỉ cần đặt thêm tham số cho cái mixin kia để chúng ta có thể thay đổi nó tùy vào thời điểm.

Trang 23

Inherritance/extend

Sử dụng @extend cho phép chia sẻ một tập hợp các thuộc tính CSS từ một selector khác

Trang 24

Ví dụ:

Trang 26

Trong SCSS, có @import giúp bạn tổ chức

cấu trúc các tập tin CSS được tốt hơn.

 Import giúp chia nhỏ CSS và dễ bảo trì hơn

 Cú pháp:

@import ‘ file scss muốn import vào ’

Trang 27

Ví dụ: File muốn import vào ‘add’:

Trang 28

Ví dụ: File chứa file add được import vào:

Ngày đăng: 27/10/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w