Các doanh nghiệp Việt Nam có được sự chủ động trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng thương mại quốc t ế hay không còn phụ thuộc vào s ự hiểu biết và n ắm bắt đ ược những quy định c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC DANH S ÁCH NHÓM 3 Error! B ookmark not d efined
MỤC LỤC 2
LỜI M Ở ĐẦU 3
PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ C HUNG VỀ HỢP ĐỒNG THEO LUẬT ANH 4
1 Khái ni ệm hợp đồng 4
2 Đặc điểm lu ật hợp đồng của Anh 5
3 Chủ t hể của h ợp đ ồng theo luật Anh 6
4 Hình thức hợp đồng 6
PHẦN 2: TRÌNH TỰ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 7
1 Chuẩn bị hàng xuất k hẩu 7
2 Kiểm tr a chất lượng 10
3 Thuê tàu l ưu cước 11
4 Mua b ảo hiểm 12
5 Làm thủ tục h ải quan 12
6 Làm thủ tục thanh toán 15
7 Khiếu nại và g iải quyết khiếu nại 16
PHẦN 3: NGH ĨA VỤ CÁC BÊN 17
1 Reas onable endeavours 17
2 All reasonable end eavours 17
3 Best endeavours 17
4 Một số điều lu ật khác 18
PHẦN 4: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN NẾU VI PHẠM HỢP ĐỒNG 20
1 Các y ếu tố cấu thành t rách nhi ệm do vi phạm hợp đồng 20
2 Các chế t ài áp dụng cho việc vi p hạm hợp đồng 20
3 Các t rường hợp miễn trách do vi phạm hợp đồng 22
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU T HAM KHẢO 24
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tự do hóa thương mại trở thành xu thế của thời đại và tác động ngày càng
to lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam, mục đích của nó là xóa bỏ mọi rào cản để hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia được thuận lợi hơn Hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện t rong nhiều lĩnh vực khác nh au như thương mại hàng hóa, thương mại d ịch vụ, Những hoạt động này đò i hỏi phải sử dụng c ác công cụ pháp lý đ iều ch ỉnh khác nhau , đó là những hợp đồng thương mại quốc tế: Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung cấp các loại dịch vụ , Các doanh nghiệp Việt Nam có được sự chủ động trong việc ký kết
và thực hiện các hợp đồng thương mại quốc t ế hay không còn phụ thuộc vào s ự hiểu biết và n ắm bắt đ ược những quy định của pháp luật kinh doanh quốc tế cũng như của từng quốc gia Được sự phân công làm việc của PGS.TS Bùi Ngọc Sơn, nhó m 3 lớp cao học quản trị kinh doanh K7B đ ã hoàn th ành bà i t ập nhóm với hy vọng đe m đến cho người học quản t rị kinh do anh khi một cái nh ìn khái quát và tóm tắt về hợp đồng mua bán quốc tế theo t rường ph ái của Anh
M ặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời g ian ngh iên cứu không nhiều và kiến thức
về pháp luật còn hạn chế, nhóm 3 chúng em xin cảm ơn PGS.TS Bù i Ngọc Sơn
đã truyền đạt kiến thức một cách hệ thống, căn bản cũng như nâng cao và những tình huống phân xử g iúp chúng em có một cái nh ìn toàn d iện và cụ thể về ph áp luật nói chung cũng như ph áp luật kinh doanh quốc tế
Trang 4cả đều chịu sự chi phối bởi t ập hợp các nguy ên t ắc cơ bản thường được gọi là "luật chung về hợp đồng"
Theo luật của A nh, hợp đồng là một cam kết hoặc thiết lập một cam kết trong
đó có đưa ra m ột biện pháp để được p háp luật công nhận như là một nhiệm vụ phải thực hiện
Từ khái niệm trên chúng ta có thể thấy hợp đồng gồm 3 yếu tố
- Một Cam k ết
Trong bối cảnh luật pháp Anh, một tham chiếu đến một cam kết ở đây có thể gây hiểu nhầm Pháp luật hợp đồng của Anh không có hiệu lực cho một cam kết, một thỏa thuận không bắt buộc Tron g thực tế, điều này chỉ đơn giản là m ột cách để phân biệt giữ a hai loại cam kết, cam kết trở thành hợp pháp khi gắn với trách nhiệm thực hiện
- Một nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ các cam kết
Ở đây, nội dung hợp đồng tiếng Anh phân biệt giữa hợp đồng s ong phương và đơn phư ơng M ột hợp đồng s ong phương làm phát sinh nghĩa vụ của cả hai bên Như vậy trong m ột hợp đồng mua bán, bên bán có nghĩa vụ chuyển giao đối tượng hàng hóa, dịch vụ ghi rõ trong hợp đồng cho người mua, bên m ua có nghĩa v ụ phải thanh toán Một hợp đồng đơn phư ơng, ngược lại, làm phát sinh nghĩa vụ ở chỉ một bên Ví
dụ, "t ôi s ẽ cho bạn 100 £ nếu bạn chạy marathon " đưa đến một nghĩa vụ pháp lý nếu bạn chạy m arathon, tô i ph ải có nghĩa vụ trả cho bạn 100£, nhưng bạn cũng có thể từ chối không chạy
- Một biện pháp khắc phục nếu vi phạm cam kết
Vi phạm cam kết chính là phá vỡ hợp đồng K hi đó phải chứng minh đư ợc các luận điểm:
1 Hợp đồng hợp pháp
2 Nguy ên đơn hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng của mình
3 T hực tế bị đơn đã vi phạm hợp đồng
Trang 5K hi đó Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm khắc p hục hoặc bồi thường thiệt hại cho m ình
2 Đặc điểm luật hợp đồng của Anh
Đ ề nghị giao kết hợp đồng bắt đầu có giá trị pháp lý khi ngư ời được nhận đề nghị nhận đư ợc nó nếu các bên không có t hỏa thuận khác
Theo quy định của p háp luật A nh, đề nghị giao kết hợp đồng chỉ cho người được đề nghị khả năng ký kết hợp đồng bằng cách chấp nhận nó, đồng thời cho phép bên đề nghị thay đổi, hủy ngang hay thu hồi đề nghị thay đổi đề nghị giao kết hợp đồng trong mọi thời điểm mà không phải chịu tr ách nhiệm ngay cả khi trong đề nghị giao kết hợp đồng có quy định thời hạn cho sự trả lời, ngoại trừ các trường hợp trong
đề nghị giao kết hợp đồng có quy định nghĩa vụ đối khoản (Cons ideration), tức là người đề nghị nhận nghĩa vụ không thay đổi, hủy ngang hay thu hồi đề nghị giao kết hợp đồng để đổi lấy m ột nghĩa vụ nào đó của bên kia
N guy ên nhân chủ yếu, theo đó pháp luật của A nh cho phép ngư ời đề nghị đư ợc
tự do thay đổi, hủy ngang hay thu hồi đề nghị giao kết hợp đồng, có gốc rễ từ học thuyết “Nghĩa vụ đối khoản” (Consideration) Học thuy ết này là cơ s ở để hình thành nguyên t ắc cơ bản của luật hợp đồng A nh, theo nguyên tắc này một đề nghị giao kết hợp đông không được thể hiện trong một văn bản đặc biệt “Under seal” chỉ ràng buộc người đề nghị trong trư ờng hợp, nếu người đư uọc đề nghị đã thự c hiện hay hứ a sẽ thực hiện một nghĩa vụ nào đó vì lợi ích của người đề nghị
M ột trong những phứ c tạp thú vị của pháp luật hợp đồng tiếng Anh là nó mang đặc điểm của hai quan niệm khác nhau về cách thức h ợp đồng đư ợc hình thành, mà xuất phát từ hai giai đoạn khác nhau của lịch sử luật pháp Anh Một mặt, các sử gia pháp lý nhất đồng ý rằng cho đến th ế kỷ X IX quan niệm chủ yếu của h ợp đồng ở A nh
đã là một cơ chế trao đổi: cho m ột cái gì đó có giá trị đư ợc một cái gì đó nhận trở lại (và do đó để hành động trước khi một tòa án có được nó hoặc tiền tệ tương đương ủa nó) Tron g khi đó các s ách giáo khoa đã ghi nhận bản hợp đồng đầu tiên được viết thời
kỳ cuối thế kỷ mư ời tám, đầu thế kỷ mư ời chín; thời đại mà pháp luật quốc gia bắt đầu đưa vào giảng dạy t ại trường đại học tiếng Anh Các tác giả đã lấy ý tưởng pháp lý của các học giả Pot hier và Domat H ọ đã phát triển cấu trúc và ý tưởng trong công việc để thiết kế, mô tả Pháp luật hợp đồng, chủ yếu dựa trên luật La M ã đư ợc p hát triển bởi các nhà tư tưởng thời trung cổ Do đó có thể giải thích sự xung đột trong hợp đồng của
A nh
Các lý thuy ết cơ sở đư ợc ph át triển bởi các tác giả P háp đư ợc dịch s ang tiếng
A nh như lý thuyết s ẽ (bằng tiếng Pháp l'autonomie de la volonté), theo đó các lực lượng liên kết hay quyền lực pháp lý của hợp đồng đi kèm , không phải từ việc hoàn thành một cuộc trao đổi dự kiến, nhưng từ sự đồng thu ận của các bên: đáp ứng của nguyện vọng của họ hoặc thỏa thuận mà họ đạt được về những gì hợp đồng Một cách
Trang 6thông thư ờng mô tả ý tưởng này là hợp đồng trở thành "luật pháp của các bên": những
gì các bên đã quyết định thành lập như là một nghĩa vụ giữa họ mà các bên cùng chịu ràng buộc
Cuộc xung đột giữ a quan niệm này và các khái niệm truyền thống trở nên rõ ràng nếu xét tặng (thời hạn pháp lý cho việc đưa ra các món quà) Tron g luật Pháp, điều này tạo thành một hợp đồng: đã có sự đồng thuận giữa các bên về những người là
để cho những gì cho ai Pháp luật A nh không nhận tài trợ như là một loại hợp đồng: nó không phải là một cuộc trao đổi, nhưng m ột món quà chỉ và vì vậy, theo logic như ở trên, người được t ặng cho (người đã nhận được quà tặng) không có quyền hợp đồng để nhu cầu bất cứ điều gì từ nhà tài trợ: vì ngư ời được t ặng đã không đưa ra bất cứ điều gì hoàn lại
Tuy nhiên, bất chấp những khác b iệt này, pháp luật Anh vẫn còn tuyên bố là dựa trên uy quyền của sự chấp th uận của các bên, về ý định của họ Điều này là do các yếu tố đầu t iên của sự hình thành của hợp đồng đó phải được kiểm tra Sau đó, xem xét
sẽ đư ợc trao cho các hình thứ c trong đó ý định như vậy phải được thể hiện trư ớc khi chuyển s ang câu hỏi về tính hợp lệ của m ột cam kết: những gì p háp luật dự kiến để thực hiện một cam kết đư ợc đưa ra trong các hình thứ c y êu cầu hiệu lự c pháp luật
3 Chủ thể của hợp đồng theo l uật Anh
Chủ thể của hợp đồng thương m ại quốc tế là một trong nhữ ng đặc điểm để xác nhận tính quốc tế của hợp đồng “Tính quốc gia” của pháp nhân hết sức phức tạp vì mỗi quốc gia lại có những qui định khác nhau đối với chủ thể Có 3 cách xác định “ tính quốc gia” của các pháp nhân Đ ó là:
- N ơi đăng ký của pháp nhân
- Đ ịa điểm thư ờng trú của pháp nhân
- “ Thuyểt giám s át”, th eo đó “ tính quốc gia” của ph áp nhân đư ợc xác đ ịnh dựa trên cơ s ở vốn của chủ thể thuộc quốc gia nào ảnh hư ởng đến sự giám sát hoạt động của pháp nhân
Luật của Anh, xác định theo cách thứ 2, trong khi đó luật của Pháp theo cách thứ 3 nên trong trư ờng hợp một công ty đăng ký thanh lập tại Pháp nhưn g hoạt động thương mại thường xuyên tại Anh thì trong trường hợp luật của A nh , quốc tịch của công ty trên là tại Anh còn luật của Pháp thì quốc tịch là Pháp Do đó cần ghi rõ luật
áp dụng trên hợp đồng để tránh nhẫm lẫn
4 Hì nh thức hợp đồng
H ợp đồng mua bán hàng hóa quốc t ế có thể được kí kết bằng lời nói, văn bản, hành vi hay bất kì hình thứ c nào khác do các bên tự do thỏa thuận
Trang 7PHẦN 2: TRÌNH TỰ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thư ơng đã đư ợc ký kết, đơn vị kinh doanh
X NK - với tư cách là một bên ký kết -phải tổ chứ c thực hiện hợp đồng đó Ð ây là một công việc r ất phức tạp N ó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc t ế, đồng th ời bảo đảm đư ợc quy ền lợi quốc gia v à đảm bảo uy tín k inh doanh của đơn vị Về m ặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc để t hực hiện hợp đồng, đơn
vị kinh doanh X NK phải cố gắng tiết kiệm chi ph í lư u thông, nâng cao tính doanh lợi
và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch
Ð ể thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các khâu công việc sau đây: Xin giấy phép nhập khẩu, mở L/C ( nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C), thuê tàu hoặc lư u cước, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nhận hàng chở từ tàu chở hàng, kiểm tra hàng hoá (kiểm dịch và giám định), giao hàng cho đơn vị đặt hàng nhập khẩu, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại (nếu có) về hàn g hoá
bị thiếu hụt hoặc tổn thất
N hư vậy, nói chung trong quá trình thự c hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, đơn vị kinh doanh XNK phải tiến hành các công việc dư ới đây
1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Đ ể thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C)
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký m ã hiệu hàng xuất khẩu
a Thu g om tập trung làm th ành lô hàng xuất kh ẩu
Việc mua bán ngoại thương thư ờng tiến hành trên cơ sở số lượng lớn trong khi
đó sản xuất hàng xuất khẩu ở nước ta, về cơ bản, là một nền sản xuất manh mún, phân tán, vì vậy, trong rất nhiều trường hợp, muốn làm thành lô hàn g xuất khẩu, chủ hàng xuất nhập khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng (cơ s ở s ản xuất - thu mua) Cơ sở pháp lý để làm việc đó là ký kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất nhập khẩu với các chân hàng
H ợp đồng kinh t ế về việc huy động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng, hợp đồng uỷ thác thu m ua hàng xuất khẩu, hợp đồng nhận uỷ thác xuất khẩu, hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu H ợp đồng dù thuộc loại nào đều phải được ký kết theo những nguyên tắc, trình
tự và nội dung đã được quy định tr ong "P háp lệnh về hợp đồng kinh tế" do Chủ tịch
H ội đồng N hà nước ban hành ngày 25/9/1989
Trang 8b Ðóng gói bao bì hàng xuất khẩu
Trong buôn bán quốc t ế, tuy không ít mặt hàng để trần hoặc để rời, nhưng đại
bộ phận hàng hoá đòi hỏi phải đư ợc đóng gói bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản Vì vậy, tổ chức đóng gói, bao bì, kẻ mã hiệu là kh âu quan trọng của việc chuẩn
bị hàng hoá.M uốn làm tốt được công việc bao bì đóng gói, một mặt cần phải nắm vững loại bao bì đóng gói mà hợp đồng quy định, mặt khác cần nắm được những yêu cầu cụ thể của việc bao gói để lự a chọn cách bao gói thích hợp
+ Bao (bag) : Một số sản phẩm nông nghiệp và nguyên liệu hoá chất thường được đóng vào bao bì Các loại bao bì thư ờng dùng là: bao tải (gunny bag), bao vải bông (Cottonbag), bao giấy (Paper bag) và bao cao su (Rubber bag)
+ Kiện hay bì (bale): Tất cả các loại hàng hoá có thể ép gọn lại mà phẩm chất không bị hỏng thì đều đóng thành kiện hoặc bì, bên ngoài thư ờng buộc bằng dây thép
+ Thùng (barrel, drum): Các loại hàng lỏng, chất bột và n hiều loại hàng khác nữa phải đóng trong thùng T hùng có loại bằng gỗ (wooden barrel), gỗ dán (plywood barrel), thùng tròn bằng thép (st eel drum), thùng tròn bằng nhôm (alum inium drum) và thùng tròn gỗ ghép (fiberboard drum)
N goài mấy loại bao bì thường dùng trên đây, còn có sọt (crate), bó (bundle), cuộn (roll), chai lọ (bottle), bình (carboy), chum (jar) Các loại bao bì trên đây là bao
bì bên ngoài (outer packin g) Ngoài ra còn có bao bì bên trong (inner packing) và bao
bì trự c tiếp (mimediate packing).Vật liệu dùng để bao gói bên trong là giấy bìa bồi (cardboard), vải bông, vải bạt (tarp auline), vải đay ( gunny), giấy thiếc (foil), dầu (oil)
và m ỡ (grease) Tron g bao gói có khi còn phải lót thêm một số vật liệu, thí dụ: Phoi bào (excels ior, wood shaving), giấy phế liệu, (paper waste), nhựa xốp (stiropore) có khi vải bông cũng đư ợc dùng để lót trong.Trong mấy thập kỷ gần đây, người ta dùng chất tổng hợp để chế ra vật liệu bao gói như các m àng mỏng PE, P VC, PP hay PS
N goài ra n gười ta còn phát triển việc chuyên trở bằng con-tê-nơ (cont ainer), cá bản (palette), thùng lều (t hiết bị đóng gộp hàng máy bay - igloo) vừ a tiết kiệm bao gói, vừa thuận tiện cho việc bốc dỡ và xếp đặt hàng trên phươn g tiện vận tải
N hững nhân tố cần được xét đến khi đóng gói
Trang 9Yêu cầu chung về bao bì đóng gói hàng hoá ngoại thư ơng là "an toàn, rẻ t iền và thẩm mỹ" Ð iều này có nghĩa là: Bao bì phải đảm bảo sự nguyên vẹn về chất lượng và
số lượng hàng hoá từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, phải bảo đảm hạ giá thành sản phẩm n hưng đồng thời ph ải bảo đảm thu hút sự chú ý của ngư ời tiêu thụ Khi lựa chọn loại bao bì, loại vật liệu làm bao bì và phương pháp bao bì, chủ hàng xuất nhập khẩu phải xét đến nhữ ng điều đã thoả thuận trong hợp đồng, thứ đến phải xét đến tính chất của hàng hoá (như lý tính, hoá tính, hình dạng bên ngoài, màu s ắc, trạng thái của hàng hoá) đối với nhữ ng sự tác động của môi trường và của điều kiện bốc xếp hàng
N goài ra, cần xét đến nhữ ng nhân tố dư ới đây:
+ Ðiều kiện vận tải: K hi lựa chọn bao bì, người t a phải xét đến đoạn đường dài, phương pháp và thời gian của việc vận chuyển, khả năng phải chuyển tải ở dọc đường,
sự chung đụng với hàng hoá khác trong quá trình chuy ên chở
+ Ð iều kiện khí hậu: Ð ối với nhữ ng hàng hoá giao cho các nư ớc có độ ẩm
những nư ớc có khí hậu như vậy, bao bì phải là những lo ại đặc biệt bền vữ ng T hường thường, đó là những hòm gỗ hoặc bằng kim khí được hàn hoặc gắn kín Bên trong bao
bì là lớp giấy không thấm nư ớc và/hoặc màng mỏng PE Những bộ phận chế bằng kim loại, dễ bị han rỉ, cần bôi thêm dầu m ỡ ở mặt ngoài.Ð iều kiện về luật pháp và thuế quan ở một số nư ớc, luật pháp cấm nhập khẩu những hàng hoá có bao bì làm làm từ những loại nguyên liệu nhất định.Ví dụ: ở M ỹ và Tân-Tây- Lan, ngư ời ta cấm dùng bao bì bằng cỏ khô, rơm, gianh, rạ v.v một vài nước khác lại cho phép nhập khẩu loại
1 như vậy nếu chủ hàn g xuất trình giấy tờ chứ ng nhận rằng các nguyên liệu bao bì đẫ được khử trùng
N goài ra, phương pháp bao bì đóng gói và vật liệu bao bì đóng gói còn trự c tiếp ảnh hưởng tới mứ c thuế nhập khẩu ở m ột số nước thuộc khối liên hiệp A nh, hải quan đòi hỏi phải xuất trình những chứng từ về xuất xứ của bao bì để áp dụng s uất thuế quan ưu đãi cho những hàng hoá nhập từ các nước trong liên hiệp Anh Ð ối với những hàng chịu thuế theo trọng lư ợng, có một số nư ớc thu thu ế theo "trọng lượng tịnh luật định" là trọng lượng còn lại sau khi đã lấy trọng lượng cả bì của hàng hoá trừ đi trọng lượng bì do hải quan quy định s ẵn T rong trường hợp này, rõ ràn g trọng lượng của bao
bì có thể ảnh hưởng tới m ức thuế quan nhập khẩu Ðiều kiện chi phí vận chuy ển: Cư ớc phí thường được tính theo trọng lượng cả bì hoặc thể tích của hàng hoá Vì vậy, rút bớt trọng lư ợng của bao bì h oặc thu hẹp thể tích của hàng hoá sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển Ngoài ra muốn giảm đư ợc chi phí vận chuy ển còn phải đề phòng trộm cắp trong quá trình chuyên chở M uốn thoả mãn đư ợc những điều kiện này, người ta thường dùng bao bì vừa nhẹ, vừ a b ền chắc tận dụng không gian của bao bì, thu nhỏ bản thân hàng hoá lại, đồng thời không để lộ dấu hiệu của hàng hoá được gói bên trong bao bì
Trang 10c Việc kẻ ký m ã hi ệu hàng xuất khẩu
K ý mã hiệu (m arking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần t hiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hoá K ẻ ký mã hiệu là một khâu cần thiết của quá trình đóng gói bao bì nhằm: Bảo đảm thuận lợi cho công tác giao nhận, hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản, vận chuyển, bốc dỡ hàn g hoá
K ý mã hiệu cần phải bao gồm :
+ Những dấu hiệu cần thiết đối với ngư ời nhận hàng như : t ên người nhận và tên người gử i, trọng lượng tịnh và trọng lư ợng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyến hàng, số hiệu kiện hàng
+ Những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng hoá như: tên nư ớc
và tên địa điểm hàng đến, tên nư ớc v à tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận đơn, tên tàu, số hiệu của chuyến đi
+ Những dấu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc d ỡ và bảo quản hàng hoá trên đường đi từ nơi sản xuất đến nơi t iêu thụ, như: dễ vỡ, mở chỗ này, tránh mưa, nguy hiểm
Việc kẻ ký mã hiệu cần phải đạt được yêu cầu sau: sáng sủa, dễ đọc, không phai màu, không thấm nước, s ơn (hoặc mực) không làm ảnh hư ởng đến phẩm chất hàng hoá Ðể làm hình thành một lô hàn g, ngoài nhữ ng công việc trên đây, đơn vị kinh doanh xuất khẩu còn phải kiểm tra hàn g hoá và lấy giấy chứng nhận sự phù hợp của hàng hoá với quy định của hợp đồng (giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận kiểm dịch )
2 Kiểm tra chất lượng
a Kiểm nghiệm h àng xuất khẩu
Trước khi giao hàng, ngư ời xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng trọng lượng, bao bì (tức kiểm nghiệm) h oặc nếu hàn g hoá xuất khẩu là động vật, thực v ật phải kiểm tra lây lan bệnh dịch (tứ c kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật) Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu trong đó việc kiểm tra ở cơ sở (tứ c ở đơn vị sản xuất, thu mua chế biến, như các
xí nghiệp ) có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt để nhất Còn việc kiểm tra hàng hoá ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thự c hiện thủ tục quốc tế Việc kiểm nghiệm ở cơ sở là do tổ chứ c kiểm tra "chất lượng s ản phẩm"(K CS) tiến hành Tuy nhiên thủ trưởng đơn vị vẫn là ngư ời chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hoá Vì vậy trên giấy chứ ng nhận phẩm chất, b ên cạnh những chữ ký của bộ phận KCS, phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị Việc kiểm d ịch thực vật ở cơ
sở là do phòng bảo vệ thự c vật (của huyện, quận, hoặc ở nông trư ờng tiến hành Việc
Trang 11trường) tiến hành Cục thú y và Cục bảo vệ thực vật đều có chi nhánh ở các cửa khẩu (như cảng, ga quốc tế ) Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu cũng đặt ở các trạm và các chi nhánh công ty Do đó nếu có yêu cầu kiểm tra hàng hoá ở các cử a khẩu trước khi gửi hàng xuất khẩu, chủ cửa hàng phải đề nghị các cơ quan chứng nhận (về phẩm chất hoặc về sự kiểm dịch) đối với hàng hoá trong thời hạn chạm nhất là 7 ngày trước khi hàng được bốc xuống t àu
b Kiểm tra chất l ượng hàng nhập khẩu
Theo tinh t hần các quy định của Việt N am, hàng nhập khẩu khi về qua cử a khẩu cần được k iểm tra kỹ càng, mỗi cơ quan tuỳ theo chức n ăng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó Cơ quan giao thông (ga cảng) phải kiểm tra niêm phong cặp chì trước khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận t ải Nếu hàn g có th ể có tổn thất hoặc xếp đặt không theo lô, theo vận đơn thì cơ quan giao thông m ời công ty giám định lập biên bản giám định dư ới tàu (Survery Reports) N ếu hàng chuyên chở đư ờng biển mà bị thiếu hụt, m ất mát phải có " biên bản kết toán nhận hàng với tàu" (Report on receipt of cargo) còn nếu bị đõ vỡ -phải có " biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng" (Cargo outturn report) Nếu tàu chở hàng đã nhổ neo rồi việc thiếu hụt mới bị phát hiện, chủ cử a hàng yêu cầu VO SA cấp " giấy chứng nhận hàng thiếu" (Certificate of shortlanded cargo).D oanh nghiệp nhập khẩu, với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn, phải lập thư dự kháng (letter of reservation), nếu nghi ngờ hoặc thự c sự thấy hàng có tổn thất sau đó phải yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định (Survey report), nêu tổn thất xảy ra bởi những rủi ro đã được mua bảo hiểm Trong những trường hợp khác phải yêu cầu công ty giám định tiến hành kiểm tra hàng hoá và lập chứ ng thư giám định (Inspection certificate)
Các cơ quan kiểm dịch phải thự c hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng nhập khẩu
là động hoặc thực vật
3 Thuê tàu lư u cước
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thư ơng việc thuê tàu chở hàng đư ợc tiến hành dựa vào ba căn cứ s au đây:
+ Những điều khoản của hợp đồng m ua bán ngoại thư ơng
+ Đặc điểm hàng mua bán
+ Điều kiện vận tải
Chẳng hạn nếu điều kiện cơ s ở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF hoặc
C and F (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FOB ( cảng đi) thì chủ hàng xuất nhập khẩu phải thu ê tàu biển để chở hàng Tàu này có thể là t àu chuyến nếu hàng có khối lượng lớn và để trần (bulk cargo) Do đó có thể có tàu chợ (liner) nếu hàng lẻ tẻ, lặt vặt, đóng trong bao kiện (general cargo) và trên đường hàng đi có chuyến t àu chợ (regular line) Việc thuê khoang t àu chợ còn gọi là lưu cước (Booking a ship’s
Trang 12space).N ếu ở điều kiện cơ s ở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CPT (cảng đến) hoặc CIP (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FCA (cảng đi), thì chủ của hàng xuất nhập khẩu phải thuê cont ainer hoặc tàu Ro/Ro để chở hàng Tron g trư ờng hợp chuyển chở hàn g bằng container, hàng được giao cho người vận tải theo một trong hai phương thứ c:N ếu hàng đủ m ột container (Full container load - F CL), chủ cửa hàng phải đăn g ký thuê container, chịu chi phí chở container rỗng từ bãi container (Container yard Cy) về cơ s ở của m ình, đóng hàng vào container, rồi giao cho người vận tải.Nếu hàng không đủ một container (less than container load - LCL), chủ cửa hàng phải giao hàng cho người vận tải tại ga container (container freight station - CFS).Việc t huê tàu, lưu cước đòi hỏi có kinh nghiệm n ghiệp vụ, có thông tin về t ình hình thị trư ờng thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu Vì vậy, trong nhiều trường hợp, chủ hàng xuất nhập khẩu thường uỷ thác việc thuê tàu, lưu cước cho m ột công ty hàng hải như: công ty thuê t àu và m ôi giới hàng hải (Vietfracht), công ty đại lý tàu biển (VO SA ) Cơ sở pháp lý điều tiết mối qu an hệ giữ a hai bên uỷ thác thuê tàu với bên nhận uỷ thác thuê tàu là hợp đồng uỷ thác Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu:
+ Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm
+ Hợp đồng uỷ thác chuyến
Chủ hàng xuất nhập khẩu căn cứ vào đặc điểm vận chuyển của hàng hoá để lựa chọn loại hình hợp đồng cho thích hợp
4 Mua bảo hiểm
H àng hoá chuyển chở trên biển thư ờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì thế bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thư ơng.Các chủ hàng xuất nhập khẩu của ta, khi cần mua bảo hiểm đều m ua tại công ty Việt Nam H ợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao (op en policy) hoặc là hợp đồng bảo hiểm chuyến (voyage policy) Khi mua bảo hiểm b ao, chủ hàng (tức đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu) ký hợp đồng từ đầu năm, còn đến khi giao hàng xuống tàu xong chủ hàng chỉ gử i đến công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là: "Giấy báo bắt đầu vận chuyển" khi mua bảo hiểm chuyến, chủ hàn g phải gử i đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là: "Giấy yêu cầu bảo hiểm " Trên sở "Giấy yêu cầu "này, chủ hàng
và công ty bảo hiểm đ àm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm
5 Làm thủ tục hải quan
H àng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều phải làm thủ hải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bư ớc chủ yếu sau đây:
a Khai báo hải qu an
Chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hoá lên t ờ khai (customs d eclanration)