-Dặn hs về nhà làm BT4/29 Thứ ba, tháng năm 20 KỂ CHUYỆN Tiết 6 ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU Kể được một câu chuyện được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai, tháng năm 20
TẬP ĐỌC
Tiết 11 Bài : SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy toàn bà; đọc đúng các từ phiên âm tên riêng ( a-pác-thai , Nen-xơn Man-đê-la ), các số liệu thống kê trong bài
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu
( Trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK)
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh , ảnh minh họa trong SGK Thêm những tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc , nếu có
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-Đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li, con
-Trả lời các câu hỏi SGK B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
Qua bài thơ Bài ca về trái đất , các em đã
biết trên thế giới có nhiều dân tộc màu da
khác nhau ( vàng , trắng , đen ) , người có
màu da nào cũng đáng quý Nhưng ở một
số nước vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc
, thái độ miệt thị đối với người da đen và da
màu Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để
xây dựng một xã hội bình đẳng , bác ái
chính là góp phần tạo nên một thế giới
không còn thù hận , chiến tranh
Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai cho các
em biết những thông tin về cuộc đấu tranh
dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt
chủng tộc của những người da đen ở Nam
Phi
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
A)Luyện Đọc
-Giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi
Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh họa bài
-GV giới thiệu về Nam Phi : Quốc gia ở cực
nam châu Phi , diện tích 1.219.000 km2 ,
dân số trên 43 triệu người , thủ đô là
Prê-tô-ri-a , rất giàu koáng sản ( Sử dụng bản
đồ thế giới , nếu có )
-Ghi bảng : a-pác-thai , Nen-xơn Man-đê-la
-Hướng dẫn hs đọc đúng số liệu thống kê :
-2 hs đọc nối tiếp toàn bài
-Cả lớp đồng thanh
Trang 21/5 ( một phần năm )
9/10 ( chín phần mười )
¾ ( ba phần tư )
1/7 ( một phần bảy )
1/10 ( một phần mười )
-Hướng dẫn hs hiểu những từ khó ghi cuối
bài
-Gv đọc diễn cảm bài văn
Có thể chia thành 4 đoạn sau :
Mỗi lần xuống dòng xem như là một đoạn -Hs luyện đọc theo cặp -1,2 hs đọc lại cả bài
b)Tìm hiểu bài
Hướng dẫn trả lời câu hỏi :
-Dưới chế độ a-pác-thai , người da đen bị
đối xử như thế nào ?
-Người dân Nam Phi làm gì để xóa bỏ chế
độ phân biệt chủng tộc ?
-Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc , bẩn thỉu ; bị trả lương thấp ; phải sống , chữa bệnh , làm việc ở những khu riêng , không được hưởng một chút tự do , dân chủ nào
-Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Nhắc hs đọc diễn cảm đoạn 3 ( cảm hứng
ca ngợi, sảng khoái )
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Hs đọc diễn cảm một đoạn tự chọn
3-Củng cố , dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs ghi nhớ những thông tin em đã có
được từ bài văn
TƯ LIỆU THAM KHẢO
- A-pác-thai ( apartheid ) : một từ ghép trong tiếng Hà Lan , Châu Phi , bao gồm hai từ tố là apart ( có nghĩa là tách biệt ) và heid ( có nghĩa là chủng tộc ) Đạo luật a-pác-thai ( phân biệt chủng tộc ) đầu tiên ban hành ở Nam Phi năm 1913 , trong thời kì thực dân Anh thống trị Nam Phi
- Nen-xơn Man-đê-la ( Nelson Mandela ) : sinh năm 1918 , bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù chung thân năm 1964 , sau khi chế độ a-pác-thai bị xóa bỏ ; được giải thưởng Nôben về hòa bình năm 1993
TOÁN
TIẾT 26 LUYỆN TẬP (trang 28,29)
I-MỤC TIÊU: hs :
Biết tên gọi, ký hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
* HS làm các BT1a (2 số đo đầu), 1b (2 số đo đầu), 2, 3 (cột 1), 4
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3-2 hs lên bảng làm bài tập 3/28-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Hướng dẫn ôn tập
Bài 1a (2 số đo đầu)
-Gv hướng dẫn mẫu , hs làm bài
1b) (2 số đo đầu)
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT4/29
Thứ ba, tháng năm 20
KỂ CHUYỆN
Tiết 6 ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
Kể được một câu chuyện (được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc) về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước được biết qua truyền hình, phim ảnh
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng lớp viết đề bài , tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
Tranh , ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 4HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu truyện phim
-Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-Hs kể lại câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi hòa bình , chống chiến tranh
2-Hướng dẫn hs kể chuyện
-Gv gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong 2 đề lựa chọn :
+Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến ,
hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu
nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các
nước
+Nói về một nước mà em được biết qua
truyền hình , phimảnh
b)Thực hành kể chuyện
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học : khuyến khích cho hs về
nhà kể lại câu chuyện cho người thân
-Dặn hs về nhà chuẩn bị trước tiết kể
chuyện “ Cây cỏ nước nước Nam”
-1 hs đọc đề bài Cả lớp theo dõi SGK
-Hs đọc thầm gợi ý đề 1 và đề 2 -Một vài hs nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện
mình sẽ kể ( VD : Tôi muốn kể về nước Trung Quốc – nước có số dân lớn nhất trên thế giới Tôi biết về Trung Quốc khi bản đồ địa lí và xem chương trình du lịch qua màn ảnh nhỏ / Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện chúng tôi đã giúp đỡ một ông khách nước ngoài không biết nói tiếng Việt tìm đường về kjhách sạn như thế nào )
-Hs lập dàn ý định kể -Kể chuyện theo cặp -Thi kể chuyện trước lớp +Hs khá , giỏi kể mẫu câu chuyện của mình +Các nhóm cử đại diện thi kể
+Cả lớp và gv nhận xét : Nội dung câu chuyện có hay không ? Cách kể : giọng điệu , cử chỉ ?
TOÁN
TIẾT 27
HÉC – TA I-MỤC TIÊU: hs
-Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta Mối quan hệ giữa ha và m2 -Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với ha
* Hs làm BT1a (2 dòng đầu), 1b (cột đầu), 2
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 hs lên bảng làm bài tập 4/29-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Giới thiệu đơn vị đo diện tích ha
Trang 5-1 hét-ta = 1 hm2 và kí hiệu là ha
-1 ha bằng bao nhiêu m2 ?
2-3-Luyện tập , thực hành
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT
CHÍNH TẢ
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; tyrình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3
- HS khá, giỏi làm nay đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT3
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs chép các tiếng có nguyêm âm đôi uô, ua
(VD : suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa ) và nêu
qui tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn hs viết chính tả (nhớ – viết)
-Đọc đoạn cần viết
-Nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết
-Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa chữa nếu cần
-Hs viết bài
Trang 6sai
-Chấm 7,10 bài
-Nêu nhận xét chung
-Hết thời gian qui định, yêu cầu hs tự soát lại bài
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2 :
-Nhận xét cách ghi dấu thanh ? -Các tiếng chứa ưa, ươ : lưa, thưa, mưa, giữa ;
tưởng, nước, tươi, ngược.
+Trong tiếng giữa ( không có âm cuối ) ; dấu
thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính các tiếng
lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh
ngang
+Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối)
: dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính
Tiếng tươi không có dâú thanh vì mang thanh
ngang
Bài tập 3 :
Gv giúp hs hoàn thành BT và hiểu các
thành ngữ , tục ngữ -Cầu được ước thấy : đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước
-Năm nắng mười mưa : trải qua nhiều khó khăn,
vất vả
-Nước chảy đá mòn : kiên trì, nhẫn nại sẽ thành
công
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức : khó khăn là
điều kiện thử thách rèn luyện con người
*Hs thi đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ
4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs
Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
− Xác định khi nào nên dùng thuốc
− Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
* KN : Kỹ năng xử lý thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúngliều, an toàn
* PP : Thực hành
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
− Những vỉ thuốc thường gặp
− Phiếu ghi từng câu hỏi trả lời cho hoạt động 2
− HS sưu tầm các vỏ thuốc , hộp thuốc
− Các tấm thẻ ghi : Uống vitamin , Tiêm vitamin , Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin , Tiêm canxi , Uống canxi và vitmin , Aên phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa canxi và vitamin D
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
*Hoạt động khởi động
-Giới thiệu trực tiếp -HS hỏi đáp nội dung bài học cũ -HS lắng nghe
*Hoạt động 1 : Sưu tầm và giới thiệu một số
loại thuốc
-Kiểm tra việc sưu tầm vỏ , hộp thuốc của
GV
-Em đã sử dụng những loại thuốc nào ?
Trong trường hợp nào ?
Kết luận : Có rất nhiều loại thuốc : thuốc
kháng sinh, thuốc bổ, thuốc bệnh Vậy
làm gì để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn ?
Chúng ta cùng tìm hiểu
-HS giới thiệu vỏ, hộp thuốc mình sưu tầm được VD ; Thuốc gì ? Trị bệnh gì ? Uống như thế nào ? Tác dụng ra sao ?
+Em sử dụng thuốc cảm khi bị cảm , sốt , đau họng
+Em sử dụng thuốc ho khi bị ho
*Hoạt động 2 : Sử dụng thuốc an toàn
-Yêu cầu HS hoạt động theo cặp Đọc kĩ
các câu hỏi và trả lời trang 24 , tìm câu trả
lời tương ứng với từng câu hỏi
-Thế nào là sử dụng nước an toàn ?
Kết luận : Chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi
thật sự cần thiết Dùng đúng thuốc , đúng
cách , đúng liều lượng Khi mua thuốc phải
đọc kĩ thông tin trên vỏ , hộp thuốc
-HS dùng bút chì nối vào SGK -Đáp án : 1d ; 2c ; 3a ; 4b
-Là dùng đúng thốc , đúng cách , đúng liều , dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ , cám bộ ý tế Biết xuất xứ của thuốc , hạn sử dụng , tác dụng phụ của thuốc
*Hoạt động 3 : Trò chơi “ Ai nhanh , ai
đúng?”
*1-Để cung cấp vitamin cho cơ thể cần :
1c-Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin
2a-Uống vitmin
3b-Tiêm vitamin
*2-Để phòng bệnh còi xương cho trẻ cần :
1c-Ăn phối hợp hiều loại thức ăn có chứa
canxi và vitamin D
2b-Uống canxi và vitamin D
*Hoạt động kết thúc
-Thế nào sử dụng thuốc an toàn ?
-Khi mua thuốc , cần lưu ý điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Trang 8-Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần
biết và chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11 Bài : Mở rộng vốn từ : HỮU NGHỊ – HỢP TÁC I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợpTheo yêu cầu BT1, BT2
2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3
* HS khá, giỏi đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Từ điển hs , nếu có Một vài tờ phiếu đã kẻ bảng phân loại để hs làm BT1,2
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-Hs nêu định nghĩa về từ đồng âm ?-Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm ở BT2,3
2-Hướng dẫn hs làm bài tập
Lời giải :
A)Hữu có nghĩa là bạn bè -hữu nghị : tình cản thân thiện giữa các nước -chiến hữu : bạn chiến đấu
-thân hữu : bạn bè thân thiết -bằng hữu : bạn bè
-bạn hữu : bạn bè thân thiết b)Hữu có nghĩa là có :
-hữu ích : có ích -hữu hiệu : có hiệu quả -hữu tình : có sức hấp dẫn , gợi cảm -hữu dụng : dụng được việc
Trang 9-Buổi lễ mừng thọ của ông em có đủ mặt họ hàng , thân hữu
-Quan hệ giữa hai nước rất hữu hảo -Tình bằng hữu của chúng tôi ai cũng biết -Chúng ta là bạn hữu , phải giúp đỡ lẫn nhau
*Với những từ ở BT , hs có thể đặt câu sau :
+Nhóm a :
-Chúng tôi hợp tác với nhau trong mọi việc -Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất -Chúng tôi đồng tâm hợp lực ra một tờ báo tường
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs
tốt
-Dặn hs ghi nhớ những điều mới học ; học
thuộc lòng 3 thành ngữ
Thứ tư, tháng năm 20
TẬP ĐỌC
Tiết 12 Bài : TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài : Sin-lơ , Pa-ri , Hít-le ,Vin-hem Ten , Mét-xi-na, Óoc-lê-ăng
- Biết đọc diễn cảm bài văn
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan phát xít Đức hống hách một bài học sâu sắc
3 HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc SGK Thêm ảnh nhà văn Đức Sin-lơ ( nếu có )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs đọc lại bài Sự sụp đổ của chế độ
A-pác-thai
-Trả lời câu hỏi về bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :
Trang 101-Giới thiệu bài :
Truyện vui Tác phẩm của Sin-lơ và tên phát
xít sẽ cho các em thấy một tên sĩ quan phát
xít hống hách đã bị một cụ già thông minh ,
hóm hỉnh dạy cho một bài học nhẹ nhàng mà
sâu cay như thế nào
2-Hướng dẫn hs luyện đọc , tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv chú ý ghi lên bảng các tên riêng phiên
âm , hướng dẫn hs luyện đọc đúng : Sin-lơ ,
Pa-ri , Hít-le ,Vin-hem Ten , Mét-xi-na,
-Câu chuyện xảy ra ở đâu ? Bao giờ ? Tên
phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu ?
-Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức
với ông cụ người Pháp ?
-Nhà văn Đức Sin-lơ được ông cụ người Pháp
đánh giá thế nào ?
-Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người
Đức và tiếng Đức như thế nào ?
+Gợi ý : Không đáp lời tên sĩ quan bằng
tiếng Đức , có phải ông cụ ghét tiếng Đức
không ? Ông cụ có căm ghét người Đức
không ?
GV bình luận : Cụ già người Pháp biết rất
nhiều tác phẩm của nhà văn Đức Sin-lơ nên
mượn ngay tên của vở kịch Những tên cướp
để chỉ bọn phát xít xâm lược Cách nói ngụ ý
rất tế nhị mà sâu cay này khiến tên sĩ quan
Đức bị bẽ mặt , rất tức tối mà không làm gì
đựơc
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
Chú ý đọc đúng lời ông cụ : câu kết - hạ
giọng , ngưng một chút trước từ vở và nhấn
giọng cụm từ Những tên cướp thể hiện rõ
ngụ ý hóm hỉnh sâu cay
-Chuyện xảy ra trên một cuyến tàu ở Pa-ri , thủ độ nước Pháp , trong thời gian pháp bị phát xít Đức chiếm đóng Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu , giơ thẳng tay , hô to : Hít-le muôn năm !
-Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng Hắn càng bực khi ông cụ biết tiếng Đức một cách thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức nhưng không đáp lời hắn bằng tiếng Đức
-Cụ đánh giá Sin-lơ là một nhà văn quốc tế
-Ông cụ thông thạo tiếng Đức , ngưỡng mộ nhà văn Đức Sin-lơ nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược / Oâng cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược
3-Củng cố , dặn dò
-Nói ý nghĩa câu chuyện ? cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan phát
Trang 11-Nhận xét tiết học Khen những hs học tốt
Dặn hs về nhà kể hoặc đọc lại truyện cho
người thân
xít Đức hống hách một bài học sâu sắc
TOÁN
TIẾT 28 LUYỆN TẬP (trang 30)
I-MỤC TIÊU: hs biết :
Tên gọi, ký hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích
Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích
* HS làm các BT 1 (a, b), 2, 3
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 hs lên bảng làm bài tập
-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Hôm nay chúng ta làm một số bài toán với
các số đo diện tích
2-2-Hướng dẫn luyện tập
790 ha > 79 km2 4cm2 5mm2 = 4 100
5
cm2
Diện tích căn phòng là :
6 x 4 = 24 (m2)Tiền mua gỗ để lát nền phòng :
280000 x 24 = 6720000 (đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT
TẬP LÀM VĂN
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
b) 400 dm2 = 4 m2
1500 dm2 = 15 m2
70000 cm2 = 7 m2
Trang 12- Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lý
do, nguyện vọng rõ ràng
*KN : ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng) ; thể hiện sự cảm thông (chia sẻ, cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam)
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tranh ảnh về thảm họa chất độc màu da cam gây ra
- VBT in mẫu đơn Bảng lớp viết những điều cần chú ý
- VD về đơn trình bày đúng quy định :
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Nơi viết , ngày tháng năm
ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN GIÚP ĐỠ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM
Kính gởi : Ban Chấp Hành Hội Chữ Thập Đỏ , Huyện ………
Em tên : ………
Sinh ngày : ………
Học sinh lớp 5 , Trường Tiểu học ………
Sau khi đựơc nghe giới thiệu về hoạt động của Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam thụôc Hội Chữ Thập Đỏ của xã ……… , em thấy hoạt động Đội rất có ý nghĩa và thiết thực Em tự nhận thấy mình có thể tham gia hoạt động của Đội để giúp các bạn nhỏ bị ảnh hưởng chất độc màu da cam Vì vậy , em viết đơn này bày tỏ nguyện vọngđược gia nhập Đội tình nguyện , gó phần nhỏ bé làm giảm bớt nỗi bất hạnh của các nạn nhân
Em xin hứa tôn trọng nội quy và tham gia tích cực mọi hoạt động của Đội
Em xin chân thành cảm ơn
Người làm đơn kí
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
Gv kiểm tra vở của một số hs đã viết lại
đoạn văn tả cảnh ở nhà
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài học
2-Hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 1 :
-Giới thiệu tranh ảnh về thảm họa do chất
độc màu da cam gây ra ; hoạt động của Hội
chữ thập đỏ và các tầng lớp nhân dân giúp
đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
*Gợi ý trả lời các câu hỏi :
-Chất độc màu da cam gây ra những hậu
quả gì đối với con người ?
-Đọc bài Thần Chết mang tên bảy sắc cầu vồng ,
trả lời lần lượt các câu hỏi
-Cùng với bom đạn và các chất độc khác , chất độc màu da cam đã phá hủy hơn 2 triệu héc ta
Trang 13-Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi
đau cho những nạn nhân chất độc màu da
cam ?
rừng , làm xói mòn và khô cằn đất , diệt chủng nhiều loại muông thú , gây ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái họ như ung thư , nứt cột sống , thần kinh , tiểu đường , sinh quái thai , dị tật bẩm sinh Hiện nước ta có khoảng 70.000 người lớn , từ 200.000 đến 300.000 trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam
-Chúng ta cần thăm hỏi , động viên , giúp đỡ các gia đình có người nhiễm chất độc màu da cam
-Sáng tác truyện , thơ , bài hát , tranh ảnh thể hiện sự cảm thông với các nạn nhân ; vận động mọi người giúp đỡ nạn nhân và các em nhỏ bị ảnh hưởng của chất độc màu da cam -Lao động công ích gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam nói riêng , nạn nhân chiến tranh nói chung
Bài tập 2
VD về đơn trình bày đúng quy định
( phần chuẩn bị bài ) -Hs trình bày đơn -Cả lớp nhận xét (thể thức, trình bày lí do,
nguyện vọng)
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , khen những hs viết
đúng thể thức ; yêu cầu những hs chưa đạt
về nhà hoàn thiện lá đơn
-Dặn hs tiếp tục quan sát cảnh sông nước
và ghi lại kết quả quan sát cho tiết TLV tới
LỊCH SỬ
Tiết 6 BÀI 6 :
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Ngày 5 – 6 -1911 tại Bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước
* HS khá, giỏi: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm đường mới để cứu nước (Bác không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó)
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ảnh phong cảnh quê hương bác , bến Cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX , tàu Đô đốc Latu-sơ Tờ-rê-vin
- Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh thành phố Hồ Chí Minh )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới
*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )
Giới thiệu bài :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
Trang 14+Cho học sinh nhắc lại những phong trào
chống thực dân Pháp đã diễn ra
+Vì sao các phong trào đó thất bại ?
+Vào đầu thế kỉ XX, nước ta chưa có con
đường cứu nước đúng đắn Bác Hồ kính yêu
của chúng ta đã quyết chí ra đi tìm con
đường cứu nước mới cho dân tội Việt Nam
Học sinh có nhiệm vụ :
+Tìm hiểu về gia đình, quê hương của
Nguyễn Tất Thành
+Mục đích ra đi nươc ngoài của Nguyễn Tất
Thành là gì ?
+Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành muốn ra
nước ngoài để tìm đường cứu nước được
biểu hiện ra sao ?
*Hoạt động 2 ( làm việc cá nhân hoặc thảo
luận nhóm )
Gợi ý :
+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19-05-1890
tại xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh
Nghệ A Cha là Nghuyễn Sinh Sắc (một nhà
nho yêu nước, đỗ phó bảng, bị ép ra làm
quan, sai bị cách chức chuyển sang nghề
thầy thuố) Mẹ là Hoàng Thị Loan, một phụ
nữ đảm đang, chăm lo cho chồng con hết
mực
+Yêu nước thương dân, có ý chí đánh đuổi
giặc Pháp
+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con
đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền
*Hoạt động3 ( làm việc theo nhóm )
+ Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm
gì ?
+Anh lường trước những khó khăn gì khi ở
nước ngoài ?
+Theo Nguyễn Tất Thành làm thế nào để
kiếm sống và đi ra nước ngoài ?
Giáo viên chốt lại
-Học sinh thảo luận nhiệm vụ 2,3 -Quyết định phải đi tìm con đường cưú nước mới để cứu nước cứu dân
-Sẽ có nhiều khó khăn và mạo hiểm -Nhờ đôi bàn tay của mình
-Học sinh báo cáo kết quả thảo luận
*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )
-Xác định vị trí của thành phố Hồ Chí Minh
trên bản đồ ?
-Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu
thế kỉ XX , giáo viên trình bày sự kiện ngày
Trang 1505-06-191, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước
-Vì sao bến cảng Nhà Rồng được công nhận
là di tích lịch sử ?
*Hoạt động 5 ( làm việc cả lớp )
Nhắc lại các ý chính :
+Thông qua bài học , em hiểu Bác Hồ là
người như thế nào ?
+Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường
cứu nước, thì nước ta sẽ như thế nào ?
-Suy nghĩ và hành động vì đất nước, vì nhân dân
-Đất nước không được độc lập , nhân dân ta vẫn chịu cảnh sống nô lệ
C-Củng cố
D-Nhận xét – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Thứ năm, ngày tháng năm 20
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 12 Bài : DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Bước đầu biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ (ND ghi nhớ)
2 Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể (BT1, mục III); đặt câu với 1 cặp từ đồng âm theo yêu cầu của BT2
* Hs khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng âm ở BT1 (mục III)
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết 2 cách hiểu câu Hổ mang bò lên núi :
+(Rắn ) hổ mang ( đang) bò lên núi +(Con) hổ (đang) mang (con ) bò lên núi Bốn , năm tờ phiếu photo phóng to nội dung BT1 , phần luyện tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-2,3 hs làm lại bài LTVC 3,4
2-Phần nhận xét
-Gv treo bảng phụ đã viết 2 cách hiểu câu
văn ( xem phần Đồ dùng dạy học )
-Lời giải câu hỏi 2 : Câu văn trên có thể
hiểu theo 2 cách như vậy là do người viết
sử dụng từ đồng âm để cố ý tạo ra 2 cách
hiểu Cụ thể :
+Các tiếng hổ , mang trong từ hổ mang
( tên một loài rắn ) đồng âm với danh từ hổ
( con hổ ) và động từ mang
+Động từ bò ( trườn ) đồng âm với danh từ
bò ( con bò )
-Hs đọc câu “ Hổ mang bò lên núi ”
-Trả lời 2 câu hỏi SGK
Trang 164-Phần luyện tập
-Lời giải :
+Đậu trong ruồi đậu là dừng ở một chỗ nhất định ; còn đậu trong xôi đậu là đậu dùng để ăn Bò trong kiến bò là một hoạt động, còn bò trong thịt bò là con bò.
+Tiếng chín thứ nhất là tinh thông, tiếng chín thứ hai là số chín
+Tiếng bác thứ nhất là một từ xưng hô, tiếng bác thứ hai là làm chín thức ăn bằng cách đun
nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đều đến khi sền
sệt Tiếng tôi thứ nhất là một từ xưng hô, tiếng tôi thứ hai là đổ nước vào để làm cho tan.
+Đá vừa có nghĩa là chất rắn tạo nên vỏ trái đất
( như trong sỏi đá ) vừa có nghĩa là đưa nhanh hất mạnh chân và một vật làm nó bắn ra xa hoặc bị tổn thương
(như trong đá bóng, đấm đá) Nhờ dùng từ đồng âm, câu d này có hai cách hiểu khác nhau :-Con ngựa (thật) đá con ngựa (bằng) đá, / con ngựa (bằng) đá không đá con ngựa (thật)
-Con ngựa (bằng) đá đá con ngựa (bằng) đá / Con ngựa (bằng) đá không đá con ngựa (thật)
đồng âm , cũng có thể đặt một câu chứa một từ đồng âm VD :
+Mẹ em đậu xe lại, mua cho em một gói xôi đậu
+Bé thì bò , còn con bò lại đi +Cơm đã chín / Em được chín điểm bài kiểm tra
toán
+Bác là người vui tính / Đừng vội bác ý kiến
của bạn
+Chúng tôi ngồi chơi trên hòn đá / Em bé đá
chân rất mạnh
3-Củng cố , dặn dò
-Hs nói lại tác dụng của cách dùng từ đồng
âm để chơi chữ
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs
tốt
-Dặn hs ghi nhớ những điều mới học ; học
thuộc lòng 3 thành ngữ
Trang 17* KN : Kỹ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gay bệnh vàPhòng tránh bệnh sốt rét.
* PP : Làm việc theo nhóm
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
− Hình minh họa trang 26,27 SGK
− Giấy khổ to , bút dạ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
*Hoạt động khởi động
-Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp -HS hỏi đáp nội dung bài trước -HS lắng nghe
*Hoạt động 1 : Một số kiến thức cơ bản về
bệnh sốt rét
1-Nêu các dấu hiệu của bệnh sốt rét ?
2-Tác nhân gây bệnh sốt rét ?
3-Bệnh sốt rét có thể lây từ người lành sang
người bệnh như thế nào ?
4-Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?
-HS thảo luận nhóm -Biểu hiện : 2,3 ngày lại sốt một cơn Lúc đầu rét run, cuối cùng là toát mồ hôi và hạ sốt
-Đó là một loại kí sinh trùng sống trong máu người bệnh
-Muỗi a-nô-phen
-Gây thiếu máu Người bệnh có thể tử vong
*Hoạt động 2 : Cách đề phòng
-HS quan sát hình ở SGK , trả lời câu hỏi :
1-Mọi người trong hình đang làm gì ?
2-Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt
rét cho mình và cho ngừoi thân ?
Kết luận : Nguyên nhân gây bệnh sốt rét là
do một loại kí sinh trùng gây ra cách
phòng bệnh tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và
môi trường sống xung quanh
+Hình 3 : Mọi người đang phun thuốc trừ muỗi để tiêu diệt muỗi , phòng bệnh sốt rét +Hình 4 : Mọi người đang quét dọn vệ sinh , khơi thông cống rãnh để muỗi không có chỗ ẩn nấp , muỗi sẽ chết
-Mắc màn khi đi ngủ Phun thuốc diệt muỗi Phát quang bụi rậm , khôi thông cống rãnh Chôn kín rác thải Dọn sạch nơi có nước đọng , vũng lầy Mặc quần áo dài tay vào buổi tối Uống thuốc phòng bệnh
- HS nhắc lại
*Hoạt động 3 : Thi “ Tuyên truyền phòng
chống bệnh sốt rét”
-Nếu em là cán bộ ý tế dự phòng , em sẽ
tuyên truyền những gì để mọi người hiểu và
biết cách phòng bệnh sốt rét ?
-HS tuyên truyền trước lớp -Cả lớp bình chọn tuyên truyền viên hay nhất
*Hoạt động kết thúc
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần
biết và chuẩn bị bài sau
Trang 18TIẾT 29 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 31)
I-MỤC TIÊU: hs biết :
Tính diện tích các hình đã học
Giải các bài toán liên quan đến diện tích
* Hs làm BT1, 2
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 hs lên bảng làm bài tập
-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Hướng dẫn ôn tập
6 x 9 = 54 (m2) = 540000 cm2Số viên gạch cần thiết :
540000 : 900 = 600 (viên) Đáp số : 600 viên
a)Chiều rộng thửa ruộng :
80 : 2 x 1 = 40 (m)Diện tích thửa ruộng :
80 x 40 = 3200 (m2)b)3200 m2 gấp 100 m2 số lần :
3200 : 100 = 32 (lần)Số thóc thu đựơc từ thửa ruộng đó :
50 x 32 = 1600 (kg) Đáp số : a)3200 m2 ; b) 16 tạ 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm lại BT
Thứ sáu, tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
Tiết 12 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích (BT1)
2 Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2)
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Một số tranh ảnh minh họa cảnh sông nước : biển , sông , suối , hồ , đầm
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 19Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho tiết học
này
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài học
-Hai hs đọc “ Đơn xin gia nhập đội tình nguyện”
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài luyện tập tả cảnh
2-Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1 :
-Gợi ý trả lời câu hỏi ở phần a :
+Đoạn văn tả cảnh đặc điểm gì của biển ?
+Câu văn nào nói rõ đặc điểm đó ?
+Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những
gì và vào thời điểm nào ?
+Khi quan sát biển tác giả đã có liên tưởng
thú vị như thế nào ?
GV : Liên tưởng này khiến biển gần gũi, đáng
yêu hơn
*Gợi ý trả lời câu hỏi ở phần a :
+Con kênh được quan sát vào những thời điểm
nào trong ngày ?
+Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ
yếu bằng giác quan nào ?
GV : tác giả còn quan sát bằng xúc giác để
thấy cái nắng nóng như đổ lửa
+Nêu tác dụng của những liên tưởng khi quan
sát và miêu tả con kênh ?
+Nêu tác dụng của những liên tưởng trên ?
-Hs làm việc theo cặp hoặc theo nhóm
-Đoạn văn tả sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc của mây trời
-Câu mở đoạn : Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời
-Tác giả đã quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau : khi bầu trời xanh thẫm, khi bầu trời rải mây trắng nhạt, khi trời âm u, khi bầu trời ầm ầm dông gió
-Liên tưởng : từ chuyện này, hình ảnh này nghĩ
ra chuyện khác, hình ảnh khác, từ chuyện của người ngẫm nghĩ vế chuyện của mình
Liên tưởng của tác giả : biển như con người, cũng biết buồn vui, lúc rẻ nhạt lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng
-Con kênh đựơc quan sát vào mọi thời điểm trong ngày : suốt ngày, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa, lúc trời chiều
-Tác giả quan sát bằng thị giác : để thấy nắng nơi đây đỏ lửa xuống mặt đất bốn bề trống huếch trống hoắc ; thấy màu sắc của con kênh biến đổi trong ngày : buổi sáng phơn phớt màu đào, giữa trưa hoá thành dòng thủy ngân cuồn cuộn loá mắt ; về chiều : biến thành một con suối lửa
-Câu văn thể hiện liên tưởng của tác giả : Ánh nắng rừng rực đổ xuống mặt đất ; con kênh phơn phớt màu đào ; hoá thành dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt ; biến thành một con suối lửa lúc trời chiều
-Giúp người đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội, làm cho cảnh vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tượng hơn đối với người đọc
Bài tập 2
Gv dạy theo quy trình đã hướng dẫn
3-Củng cố , dặn dò
Trang 20-Nhận xét tiết chung về tinh thần làm việc của
cả lớp
-Yêu cầu hs hoàn chỉnh lại dàn ý bài văn tả
cảnh sông nước
TOÁN
TIẾT 30 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 31,32)
I-MỤC TIÊU: hs biết :
So sánh các phân số; tính giá trị của biểu thức với phân số Giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
* HS làm Bt 1, 2 (a, d), 4
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 hs lên bảng làm bài tập
-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Hướng dẫn ôn tập
912
812
1 < < <
Nên
6
54
33
212
1 < < <
a)
6
1112
58912
53
24
d)
8
154316
38154
38
3:16
30 : 3 = 10 (tuổi)Tuổi cha :
10 + 30 = 40 (tuổi ) Đáp số : Con 10 tuổi ; Cha 40 tuổi 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT
ĐỊA LÝ
Tiết 6 BÀI 6 : ĐẤT VÀ RỪNG
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít
Trang 21- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất pge-ra-lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở vùng đồng bằng
+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc màu vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:
+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển
- Biết một số tác dụng của rừng đồi với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà Khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ
* Liên hệ : - Rừng cho ta nhiều gỗ
- Một số biện pháp bảo vệ rừng : Khơng chặt phá, đốt rừng,
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam - Bản đồ phân bố rừng Việt Nam ( nếu có ) - Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có ) - Phiếu bài tập 1 : - Phiếu bài tập 2 : III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới : 1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung : -Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước Vùng phân bổ Một số đặc điểm Phe-ra-lít
Phù sa
Rừng Vùng phân bổ Đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Trang 22
1-Các loại đất chính ở nước ta
*Hoạt động 1 : ( làm việc theo cặp )
Bước 1 :
-Yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn thành
bài tập :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
Bước 3 :
Giáo viên : Đất là nguồn tài nguyên quý giá
nhưng chỉ có hạn Vì vậy việc sử dụng đất
cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại đất ,
nhưng diện tích lớn hơn là đất phe-ra-lít màu
đỏ hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù
sa ở đồng bằng
+Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính
ở nước ta trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+Làm phiếu bài tập -Đại diện 1 số học sinh trình bày kết quả trước lớp
-Một số học sinh lên bảng chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bổ 2 loại đất chính ở nước ta
-Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương ? ( bón phân hữu cơ , làm ruộng bậc thang , thau chua , rửa mặn )
2.Các loại rừng chính ở nước ta
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại rừng, đáng
chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập
mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung
ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn thường
thấy ở ven biển
-Học sinh quan sát hình 1,2,3 , đọc SGK và hoàn thành bài tập sau :
+Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ
+Thực hành phiếu bài tập 2 -Trình bày kết quả làm việc trước lớp -Lên bảng chỉ trên bản đồ phân bố rừng ( nếu có ) vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp )
-Vai trò của rừng đối với đời sống con người
-Để bảo vệ rừng nhà nước và người dân phải
làm gì ?
-Địa phương em làm gì để bảo vệ rừng ?
Hướng dẫn thêm : Rừng nước ta đã bị tàn
-Học sinh trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có )
Trang 23phá nhiều Tình trạng mất rừng (khai thác
rừng bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng )
đã và đang mối đe dọa lớn đối với cả nước,
không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng
không nhỏ tới môi trường sống của con
người Do đó việc trồng và bảo vệ rừng đang
là nhiệm vụ cấp bách
* Liên hệ : - Rừng cho ta nhiều gỗ
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
1 Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo đối vơiù con người
(Trả lời các câu hỏi 1,2,3)
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh , ảnh minh họa trong SGK Thêm những tranh ảnh về cá heo
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Kể lại câu chuyện Tác phẩm của Sin-le và tên
phát xít và trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
B-DẠY BÀI MỚI
Trang 241-Giới thiệu bài
Gv giới thiệu tanh minh họa chủ điểm và
chủ điểm Con người với thiên nhiên : Nhiều
bài đọc trong STV lớp dưới đã cho các em
biết mối quan hệ gắn bó giữa con người với
thiên nhiên VD : Sơn Tinh Thủy Tinh ; Con
chim sơn ca và bông cúc trắng , Ông Mạnh
thắng Thần Gió Chủ điểm con người với
thiên nhiên của STV lớp 5 sẽ giúp các em
hiểu thêm mối quan hệ mật thiết này
-Giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm –
Những người bạn tốt : Qua bài đọc này, các
em sẽ hiểu thêm nhiều về loài vật Tuy
không thể trò chuyện bắng ngôn ngữ của
loài người nhưng chúng là những người bạn
rất tốt của con người
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
A)Luyện Đọc
- Gv hướng dẫn hs luyện đọc theo bốn đoạn
truyện Chú ý giúp hs đọc đúng tên riêng
nước ngoài , các từ dễ viết sai chính tả :
A-ri-ôn , Xi-xin , boong tàu và hiểu những
từ ngữ khó trong bài : boong tàu, dong
buồm, hành trình, sửng sốt
b)Tìm hiểu bài
Hướng dẫn trả lời câu hỏi :
-Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển ?
-Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cõi đời ?
-Qua câu chuyện này, em thấy cá heo đáng
quý và đáng yêu ở điểm nào ?
-Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
A-ri-ôn ?
-Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những
câu chuyện thú vị nào về cá heo ?
-Vì thủy thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
-Khi A-ri-ôn hát giã biệt cõi đời, đoàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất lìên
-Vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ ; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của con người
-Đám thủy thủ là người nhưng tham lam độc ác, không có tính người Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn
-VD : Em đã thấy cá heo biểu diễn nhào lộn /
Em đã cho cá heo ăn / Em biết cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển Nó có thể lao nhanh với tốc độ 50km/giờ / Em biết chuyện cá heo cứu một chú phi công nhảy dù thoát khỏi đàn cá mập –
Truyện Anh hùng biển cả, STV 1
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Có thể đọc đoạn 3 Chú ý nhấn mạnh các -Hs đọc diễn cảm một đoạn tự chọn
Trang 25từ ngữ : đã nhầm, đàn cá heo, say sưa
thưởng thức , đã cứu , nhanh hơn , toàn bộ,
không tin và nghỉ hơi sau các từ ngữ nhưng,
trở về đất liền
-Gv theo dõi , uốn nắn
3-Củng cố , dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
1 và 100
1 ; 100
1 và 10001
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
Giải các bài toán có liên quan đến trung bình cộng
* HS làm BT 1,2,3
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 hs lên bảng làm bài tập
-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Hướng dẫn ôn tập
a) x +
2
15
2 = b) x -
7
25
2 =
x
5
22
1 −
= x
5
27
2+
=
x 10
Trang 263-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT
Thứ ba, ngày tháng năm 20
KỂ CHUYỆN
Tiết 7 CÂY CỎ NƯỚC NAM
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
Dựa vào tranh minh họa SGK, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Hiểu nội dung từng đoạn và ý nghĩa câu chuyện : khuyên người ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa truyện trong SGK, phóng to tranh ( nếu có )Ảnh hoặc vật thật : những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
Nội dung truyện “ Cây cỏ nước Nam”
Nguyễn Bá Tĩnh, tức Tuệ Tĩnh , là một danh y đời Trần Một lần , ông dẫn các học trò đi ngược vùng Phả Lại để lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu, hai ngọn núi cao uy nghi, sừng sững đối mặt với một vùng sông nước hiểm trở Dọc hai bên đường lên núi là những bụi sâm nam lá xòe như những bàn tay, những bụi cây đinh lăng lá xanh mướt, những bụi cam thảo nam leo vướng vít cả mặt đường
Dừng chân bên sườn núi, ông trầm ngâm với học trò:
Ta đưa các con đến đây để nói cho các con rõ điều mà ta suy tưởng nung nấu từ mấy chục năm nay
Vài học trò xì xào :
Chắc hẳn là điều gì cao siêu lắm nên thầy mới phải nung nấu lâu đến thế
Nguyễn Bá Tĩnh lắc đầu :
Điều ta nói với các con không cao như núi Thái Sơn, cũng chẳng xa như biển Bắc Hải, mà ở gần trong tầm tay, ngay dưới chân các con đó
Tất cả học trò đều im lặng, duy chỉ người trưởng tràng kính cẩn hỏi :
Thưa thầy điều thầy định nói với chúng con có phải là cây cỏ ở dưới chân Phải, ta muốn nói về ngọn cây và sợi cỏ mà hàng ngày các con vẫn giẫm lên Chúng chính là một đội quân hùng mạnh góp vào với các đội hùng binh của các bậc thành nhân như Hưng Đạo Vương đánh tan giặc Nguyên xâm lược
Rồi ông từ tốn kể :
Ngày ấy , giặc Nguyên dòm ngó nước ta Vua quan nhà Trần lo việc phòng giữ bờ cõi rất thận trọng Bên cạnh việc luyện tập dân binh , triều đình còn cắt cử người đôn đốc rèn vũ khí, chuẩn bị voi ngựa, lương thực, thuốc men Song, từ lâu nhà Nguyên đã cấm chở thuốc men , vật dụng xuống bán cho người Nam Khi giáp trận tất có người bị thương và đau
Trang 27ốm, biết lấy gì cứu chữa ? Không chậm trễ, các thái y đã tỏa đi khắp mọi miền quê học cách chữa bệnh dân gian bằng cây thuốc bình thường Từ đó, vườn thuốc được lập ở khắp nơi Xứ Nam Tào, Bắc Đẩu chính là hai ngọn dược sơn của các vua Trần xưa Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho những đạo binh thêm hùng hậu, bền bỉ, khỏe mạnh, can trường trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù mạnh hơn mình hàng chục lần, đông hơn mình hàng trăm lần
Kể đến đây, Nguyễn Bá Tĩnh chậm rãi nói thêm :
Ta càng nghĩ càng thêm quý từng ngọn cây, từng sợi cỏ của non sông gấm vóc tổ tiên ta để lại Ta định nối gót người xưa để từ nay về sau dân ta có thể dùng thuốc nam để chữa cho người Nam Ta nói để các con biết ý nguyện của ta
Theo con đường của danh y Tuệ Tĩnh, cho đến bây giờ hàng trăm vị thuốc đã đựơc lấy từ cây cỏ nước Nam, hàng nghìn phương thuốc đã được tổng hợp từ phương thuốc dân gian để trị bệnh cứu người
Theo Tạ Phong Châu – Nguyễn Quang Vinh – Nghiêm Đa Văn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
-Trong tiết học hôm nay, thầy ( cô ) sẽ kể
một câu chuyện về một danh y Tuệ Tĩnh
Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sống
dưới triều Trần Ông là một vị tu hành, đồng
thời là một thầy thuốc nổi tiếng Từ những
cây cỏ bình thường, ông đã tìm ra hàng trăm
vị thuốc để trị bệnh cứu người
-Hs kể lại câu chuyện đã kể trong tiết KC tuần trước
2-Gv kể chuyện
-Gv kể lần 1, kể chậm rãi từ tốn
-Gv kể lần 2, kết hợp chỉ 6 tranh minh họa
-Chú ý viết lên bảng tên một cây thuốc quý
(sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam ) và giúp
hs hiểu một số từ ngữ khó được chú giải ở
cuối truyện.(trưởng tràng, dược sơn )
3-Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
-Nội dung chính của từng tranh :
+Tranh 1 : Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò
về cây cỏ nước Nam
+Tranh 2 : Quân dân nhà Trần luyện tập
chuẩn bị chống quân Nguyên
+Tranh 3 : Nhà Nguyên cấm bán thuốc men
cho nước ta
+Tranh 4 : Quân dân nhà Trần chuẩn bị
-3 hs đọc yêu cầu 1,2,3 của BT -Kể chuyện theo nhóm ( 2,3 em )-Thi kể trước lớp từng đọan câu chuyện theo tranh
Trang 28thuốc men cho cuộc chiến đấu
+Tranh 5 : Cây cỏ nước Nam góp phần làm
cho binh sĩ thêm khỏe mạnh
+Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc
Nam
-Thi kể toàn bộ câu chuyện
4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học Nhắc nhở hs phải biết
yêu quý những cây cỏ xung quanh
-Dặn hs về nhà chuẩn bị trước tiết kể chuyện
tuần 8 : Tìm và đọc một câu chuyện em đã
được đọc, được nghe nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên để cùng các bạn thi KC
I-SỐ THẬP PHÂN
TIẾT 32 KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I-MỤC TIÊU: hs
Biết đọc , viết số thập phân ở dạng đơn giản
* HS làm BT 1, 2
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các bảng số a , b phần bài học , các tia số trong BT1 , bảng số trong BT3 viết vài bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 hs lên bảng làm bài tập
-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Trong toán học hay trong thực tế , có
những lúc nếu dùng số tự nhiên hay phân
số để ghi giá trị của một đại lượng nào đó
sẽ gặp khó khăn Chính vì thế người ta đã
nghĩ ra số thập phân Hôm nay , chúng ta
sẽ tìm hiểu khái niệm về số thập phân
2-2-Giới thiệu khái niện ban đầu về số
thập phân
Trang 29Ví dụ a
-Gv treo bảng phụ viết sẵn bảng số BTa
-Đọc và cho cô biết có mấy mét , mấy
-Có 0m0dm1cm tức là có 1cm 1cm bằng
mấy phần trăm của mét ?
-Giới thiệu : 1cm hay
100
1
m ta viết thành 0,01m
-Tiến hành tương tự với :
1mm =
1000
1
m= 0,001m-Gv nói : Số 0,1 đọc là không phẩy một
-0,1 bằng phân số thập phân nào ?
-Gv viết lên bảng 0,1 =
10
1 và yêu cầu hs đọc
-Hướng dẫn tương tự với các số : 0,01 ;
0,001
Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là phân
số thập phân
-Hs đọc đề , làm bài
-Cả lớp sửa bài
-Có 0 mét và 1 dm
-1cm =
100
1m
101
Hs làm việc theo hương dẫn của gv để rút ra 0,5 =
10
5 ; 0,07 =
100
7 ; 0,009 =
10009Các số 0,5 ; 0,07 ; 0,009 gọi là các số thập phân
-Hs đọc thành tiếng tia số có sẵn ở bảng phụ
1000
2
m = 0,002m
4 g = 1000
4
kg = 0,004 kg3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà xem lại các bài toán đã
học
CHÍNH TẢ
Tiết 7 Bài : DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
Trang 30I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Nghe – viết chính xác bài chính; trình bày đúng hính thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3
* HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu khổ to photo nội dung bài tập 3,4
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs viết những từ chứa nguyên âm đôi ưa, ươ
trong hai khổ thơ của Huy Cận – tiết chính tả
trước : lưa, thưa, mưa, tưởng, tươi và giải
thích quy tắc đánh dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn hs viết : Dòng kinh quê
hương
-Đọc đoạn cần viết
-Nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết
sai
-Chấm 7,10 bài
-Nêu nhận xét chung
-Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa chữa nếu cần
-Hs viết bài -Hết thời gian qui định, yêu cầu hs tự soát lại bài
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2 :
Gv gợi ý : vần này thích hợp cả ba ô trống -Lời giải :
+Rạ rơm thì ít, gió dông thì nhiều +Mải chơi đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro
+Đông như kiến +Gan như cóc tía +Ngọt như mía lùi
- Sau khi điền đúng các tiếng có chứa ia hoặc iê
vào chỗ trống, hs đọc thuộc các thành ngữ trên
4-Củng cố , dặn dò
-Gv nhận xét tiết học
-Nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê
Trang 31* KN : Kỹ năng tự bảo vệ và đảm trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.
* PP : Làm việc theo nhóm ; hỏi – đáp,
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình minh họa trang 29 SGK ; Bảng phụ viết phiếu học tập SGK ; Giấy khổ to , bút dạ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
*Hoạt động khởi động
-HS hỏi đáp
-Giới thiệu trực tiếp
-HS lắng nghe
*Hoạt động 1 : Tác nhân gây bệnh và con
đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
-HS thảo luận cặp đôi để làm BT trang 28
SGK
-HS báo cáo kết quả
1-Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là
Kết luận : Sốt xuất huyết là một bệnh
truyền nhiễm do một loại vi rút gây ra
Muỗi vằn là động vật trung gian truyền
bệnh Bệnh rất nguy hiểm với trẻ em
-Đáp án : 1b ; 2b ; 3a ; 4b ; 5b -Là một loại vi rút
-Muỗi vằn hút máu người bệnh có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết , sau đó hút máu người lành , truyền bệnh cho người lành
-Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn , trường hợp nặng có thể gây chết người Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em
*Hoạt động 2 : Những việc nên làm để
đề phòng bệnh
-HS thảo luận để tìm những việc nên làm
và không nên làm để phòng bệnh -Những việc nên làm để phòng bệnh :+Khi đã mắc bệnh :
*Đi đến cơ sở y tế gần nhất
*Uống thuốc , nghỉ ngơi theo yêu cầu của bác sĩ
*Nằm trong màn cả ngày đêm +Cách phòng bệnh :
*Quét dọn, vệ sinh sạch sẽ nơi ở
*Đi ngủ phải mắc màn
* Diệt muỗi , bọ gậy
*Bể , chum nước phải có nắp đậy hoặc thả cá
*Phát quang bụi rậm , khơi thông cống rãnh
*Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
-Gia đình và địa phương em đã làm gì để
phòng bệnh sốt xuất huyết ?
Kết luận : Muỗi vằn ưa sống trong nhà ,
ẩn nấp trong xó nhà , gầm giường , nơi
treo quần áo Nó là vật trung gian truyền
-Quét dọn sạch sẽ nhà cửa, gầm giường Mắc quần áo phải thường xuyên dọn vệ sinh, sắp xếp gọn gàng Chum nước , bể nước phải có nắp đậy Thị trấn em thường phun hoá chất để diệt muỗi
Trang 32bệnh Chúng ta cần có ý thức làm vệ
sinh sạch sẽ nhà cửa
*Hoạt động kết thúc
-Sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào?
-Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh sốt
xuất huyết ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần
biết và chuẩn bài sau
-HS hỏi đáp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 13 Bài : TỪ NHIỀU NGHĨA I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)
2 Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong só 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
* HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh , ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có thể minh họa cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa VD : Tranh vẽ hs rảo bước đến trường , bộ bàn ghế, núi, cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất để giảng nghĩa cho các từ chân ( chân người ), chân bàn, chân ghế, chân núi, chân trời
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv có thể bắt đầu bài học bằng cách đưa ra
một số tranh ảnh sự vật ( gợi ý ở phần Đồ
dùng dạy học ) ; chỉ vào tranh để hs gọi tên
sự vật : bàn chân ( người ), chân bàn, chân
ghế, chân núi, chân trời
Từ chân chỉ chân người, khác với chân của
bàn , khác xa với chân núi, chân trời nhưng
đều được gọi là chân Vì sao vậy ? Tiết học
này sẽ giúp các em hiểu hiện tượng từ
nhiều nghĩa rất thú vị của Tiến Việt
-Hs làm BT2 đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm
2-Phần nhận xét
Bài tập 1 :
GV : không cần giải nghĩaphức tạp Chính
các câu thơ đã nói sự khác nghĩa của các từ
đó
+Nhấn mạnh : Các nghĩa mà các em vừa
xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa
gốc ( nghĩa ban đầu ) của mỗi từ
-Làm việc theo nhóm
Lời giải :
Tai – nghĩa a Răng – nghĩa bMũi – nghĩa c
Trang 33Bài tập 2 :
GV không cần giải nghĩa một cách phức tạp
Chính các câu thơ đã nói về sự khác nhau
giữa những từ in đậm trong khổ thơ với các
từ ở BT1 :
+Răng của chiếc cào không dùng để nhai
như răng của người và động vật
+Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi
được
+Tai của cái ấm không dùng để nghe được
GV : Những nghĩa này hình thành trên cơ sở
nghĩa gốc của các từ : răng, mũi, tai Ta gọi
đó là chuyển nghĩa
-Làm việc theo nhóm
Bài tập
Nhắc hs chú ý : Vì sao cái răng cào không
dùng để nhai vẫn được gọi là răng ? Vì sao
cái mũi thuyền không dùng để ngửi vẫn gọi
là mũi và cái tai ấm không dùng để nghe
vẫn đựơc gọi là tai ? BT3 yêu cầu các em
phát hiện sự giống nhau về nghĩa giữa các
từ răng, mũi, tai ở BT1 và BT2 để giải đáp
điều này
Gv : Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn
nhau ( VD: treo cờ, chơi cờ tướn) Nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên
hệ vừa khác – vừa giống nhau Nhờ biết tạo
ra những từ nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc,
Tiếng Việt trở nên hết sức phong phú
-HS trao đổi theo cặp:
+Nghĩa của từ răng ở BT1 và BT2 giống nhau ở
chỗ : đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng
+Nghĩa của từ mũi ở BT1 và BT2 giống nhau ở
chỗ: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
+ Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở
cho: cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai
3-Phần ghi nhớ
-Hs đọc và nói lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
4-Phần luyện tập
Bài tập 1 : -Hs làm việc độc lậ Có thể gạch một gạch dưới
từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển
Lời giải :
+Mắt trong Đôi mắt của bé mở to ( nghĩa gốc ) ; Mắt trong Quả na mở mắt ( nghĩa chuyển ) +Chân trong Bé đau chân (nghĩa gốc) ; Chân
Trang 34-Làm việc độc lập hoặc theo nhóm -Một số VD :
+lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu
+miệng : miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa
+cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ bình, cổ tay +tay : tay áo, tay ghế, tay quay, tay tre (một ) tay bóng bàn cừ khôi
+lưng : lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê
5-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Dặn hs về nhà viết thêm vào vở VD về
nghĩa chuyển của các từ : lưỡi , miệng , cổ,
tay, lưng
-Nhắc lại nội dung ghi nhớ bài học
Thứ tư, ngày tháng năm 20
TẬP ĐỌC
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ ( trích ) I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Biết đọc diễn cảm toàn bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ : ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khỏ thơ)
* HS khá, giỏi thuộc cà bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài thơ
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh về nhà máy thủy điện Hoà Bình
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-Hs đọc lại bài Những người bạn tốt
-Trả lời câu hỏi về bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài :
Gv giới thiệu ảnh công trình thủy điện Hoà
Bình ( nếu có ), nói với hs : Công trình thủy
điện sông Đà là một công trình lớn, được
xây dựng với sự giúp đỡ của chuyên gia
Trang 35Liên Xô Xây dựng công trình này, chúng
ta muốn chế ngự dòng sông làm ra điện và
phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội Bài
thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà sẽ
giúp các em hiểu vẻ đẹp kì vĩ của công
trình, sức mạnh của những người đang
chinh phục dòng sông và sự gắn bó hòa
quyện giữa con người với thiên nhiên
2-Hướng dẫn hs luyện đọc, tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv hướng dẫn hs đọc
-Gv có thể giải nghĩa thêm một số từ chưa
có trong phần chú thích : cao nguyên ( vùng
đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc ,
bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng ) ; trăng
chơi vơi ( trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh
trời nước bao la )
-Gv đọc diễn cảm bài thơ
b)Tìm hiểu bài
-Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa
sinh động trên công trường sông Đà ?
*Gv có thể tách thành hai ý nhỏ :
+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh một đêm trăng rất tĩnh mịch ?
+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trên công trường vừa tĩnh
mịch vừa sinh động ?
-Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng trên sông Đà
-Những câu thơ nào trong bài sử dụng biện
-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ -Đêm trăng tĩnh mịch nhưng cũng rất sinh động
vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá : công trường say ngủ ; tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
-Hs trả lời theo cảm nhận riêng Vd :
+Câu thơ Chỉ có tiếng đàn ngân nga / Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hình
ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng sông Tiếng đàn ngân lên lan tỏa vào dòng
sông lúc này như một dòng trăng lấp loáng
+Khổ thơ cuối cùng cũng gợi một hình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên Bằng bàn tay, khối óc diệu kì của mình đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá, làm cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn
-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Trang 36pháp nhân hoá ?
-Gv giải thích hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ
giữa cao nguyên : Để tận dụng sức nước
sông Đà chạy máy phát điện, con người đã
đắp đập, ngăn sông, tạo thành hồ nước
mênh mông tựa biển giữa một vùng đất
cao Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa ao
nguyên nói lên sức mạnh diệu kì dời non
lấp biển của con người Bằng cách sử dụng
từ bỡ ngỡ, tác giả gán cho biển tâm trạnh
như con người : ngạc nhiên vì sự xuất hiện
lạ kì của mình giữa vùng đất cao
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
Có thể chọn câu cuối để đọc diễn cảm
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
-Học thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
3-Củng cố , dặn dò
-Nói ý nghĩa bài thơ ?
-Nhận xét tiết học Dặn hs về nhà học
thuộc lòng bài thơ
TOÁN
TIẾT 33
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo) I-MỤC TIÊU: hs biết:
Đọc, viét các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
* Hs làm BT1, 2
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-Kiểm tra đồ dùng học tập của hs 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Trong tiết học toán này , chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về số thập phân
2-2-Giới thiệu khái niệm về số thập phân
Trang 37-Giới thiệu : 2m7dm hay
10
7
m được viết thành 2,7m 2,7m đọc là hai phẩy bảy
mét
-Hãy viết 8m5dm6cm dưới dạng số đo có 1
đơn vị đo là m ?
-Giới thiệu : 8m56cm hay 8
100
56
m được viết thành 8,56m ; 8,56 đọc là tám phẩy năm
mươi sáu
-Tiến hành tương tự với : 0,195m
-Kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 là các
số thập phân
b)Cấu tạo của số thập phân
-Các chữ số trong số thập phân 8,56 chia
thành mấy phần ?
2-3-Luyện tập , thực hành
56m
-2 phần và phân cách bởi dấu phẩy Những chữ số bên trái dấu phẩy là phần nguyên , những chữ số bên phải dấu phẩy là phần thập phân 8 : phần nguyên ; 56 : phần thập phân
510
9 = 5,9 ; 82
100
45 = 82,45810
1000
225 = 810,2253-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1)
- Hiểu được mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3)
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Aûnh minh họa vịnh Hạ Long trong SGK Thêm một số tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Nguyên gắn với đoạn văn trong bài ( nếu có )
- Tờ phiếu khổ to ghi lời giải của BT1
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
-Hs trình bày dàn ý văn miêu tả cảnh sông nước
Trang 38Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài học
2-Hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 1 :
Lời giải :
Ý a : Các phần mở bài, thân bài, kết bài :
Mở bài : Câu mở đầu ( Vịnh Hạ Long là
một thắng cảnh nổi tiếng có một không hai
của đất nước Việt Nam )
Thân bài : gồm ba đoạn tiếp theo, mỗi đoạn
tả một đặc điểm của cảnh
Kết bài : Câu văn cuối ( Núi non, sông nước
mãi mãi giữ gìn )
Ý b : Các đoạn của thân bài và ý mỗi đoạn:
Đoạn 1 : Tả sự kì vĩ của vịnh hạ Long với
hàng ngàn hòn đảo
Đoạn 2 : Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ
Long
Đoạn 3 : Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn
của Hạ Long qua mỗi mùa
Ý c : Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu
mỗi đoạn , nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét
trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác
dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với
nhau
-Hs đọc to một lượt, đọc thầm là chính Không biến giờ TLV thành giờ TĐ
Bài tập 2
Nhắc hs : Để chọn đúng câu mở đoạn , cần
xem những câu cho sẵn có nêu được ý bao
trùm của cả đoạn hay không
Lời giải :
Đoạn 1 : Điền câu b vì câu này nêu đựơc cả hai
ý trong đoạn văn : Tây Nguyên có núi cao và rừng dày
Đoạn 2 : Điền câu c vì câu này nêu được ý
chung của đoạn văn : Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc
Bài tập 3
-VD về các câu mở đoạn của đọan 1 :
Đến với Tây Nguyên , ta sẽ hiểu thế nào là
núi cao và rừng rậm / Cũng như nhiều
vùng núi trên đất nước ta, Tây Nguyên có
những dãy núi cao hùng vĩ, những rừng câu
đại ngàn / Vẻ đẹp của Tây Nguyên trước
hết là ở núi non hùng vĩ và những thảm
rừng dày / Từ trên máy bay nhìn xuống ,
ta có thể nhận ra ngay vùng đất Tây
Nguyên nhờ những dãy núi cao chất ngất
và những rừng cây đại ngàn
-VD về các câu mở đoạn của đoạn 2 :
Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi
rừng Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du
lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp , giàu
màu sắc / Nhưng cái làm nên đặc sắc của
Trang 39Tây Nguyên là những thảo nguyên bao la
bát ngát / Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có
núi cao , rừng rậm Người Tây Nguyên còn
tự hào về những thảo nguyên rực rỡ giàu
màu sắc
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học Dặn hs chuẩn bị tiết
TLV tới : viết một đoạn văn miêu tả cảnh
Học xong bài này , học sinh biết :
- Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3 – 2 – 1930 Lãnh tụ Nguyễn AùiQuốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng
+ Biết lý do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức cộng sản
+ Hội nghị ngaỳ 3 -2 -1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộngSản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ảnh trong SGK
- Tư liệu lịch sử về bối cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam , vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chủ trì thành lập Đảng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )
Giới thiệu bài : Sau khi tìm ra con đường cứu
nước theo chủ nghĩa Mác - Lê-nin , lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động
truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về nước,
thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách
mạng Việt Nam , dẫn đến sự thành lập Đảng
Nhiệm vụ học tập của học sinh :
+Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào
trong việc thành lập Đảng
+Đảng ta được thành lập trong hoàn cảnh
nào ?
+Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
*Hoạt động 2 ( làm việc cả lớp )
Từ những năm 1926 – 1927 trở đi , phong
trào cách mạng nước ta phát triển mạnh mẽ
Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929 , ở Việt
Nam lần lượt ra đời ba tổ chức cộng sản
Các tổ chức đã lãnh đạo phong trào đấu
-Học sinh tìm hiểu về việc thành lập Đảng
Trang 40tranh chống thực dân Pháp , giúp đỡ lẫn
nhau trong một số cuộc đấu tranh , nhưng lại
công kích tranh giành ảnh lẫn nhau Tình
hình mất đoàn kết , thiếu thống nhất trong
lãnh đạo không thể kéo dài
-Tình hình trên đã đặt ra yêu cầu gì ?
-Ai có thể làm được điều đó ?
-Vì sao chỉ có lãng tụ Nguyễn Ái Quốc mới
có thể thống nhất các tổ chức cộng sản ở
Việt Nam ?
-Cần phải sớm hợp nhất các tổ chứa cộng sản , thành lập một Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có một lãnh tụ có đủ uy tín và năng lực mới làm được
-Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc -Nguyễn Ái Quốc là ngườicó hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng , có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế ; được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ
*Hoạt động 3 ( làm việc cá nhân )
-Tìm hiểu Hội nghị thành lập Đảng -Đọc SGK và trình bày lại theo ý mình , chú ý
khắc sâu về thời gian và nơi diễn ra Hội nghị
*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )
-Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp
ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt
Nam ?
-Tương lai của cách mạng Việt Nam sẽ ra
sao ?
-Liên hệ thực tế
-Ý nghĩa của việc thành lập Đảng ?
-Thảo luận
- Cách mạng Việt Nam vcó một tổ chức tiên phong lãng đạo , đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn
C-Củng cố
D-Nhận xét – Dặn dò :
- Giáo dục HS về ý nghĩa của việc thành lập
Đảng cộng sản Việt Nam
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Thứ năm, ngày tháng năm 20
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2); hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu
ở BT3
2 Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)
* Hs khá, giỏi biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
SGK , VBTTV5
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs nhắc lại kiến thức về từ nhiều nghĩa và