1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18

298 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dặn hs về nhà làm BT4/29 Thứ ba, tháng năm 20 KỂ CHUYỆN Tiết 6 ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU Kể được một câu chuyện được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc

Trang 1

TUẦN 6

Thứ hai, tháng năm 20

TẬP ĐỌC

Tiết 11 Bài : SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc trôi chảy toàn bà; đọc đúng các từ phiên âm tên riêng ( a-pác-thai , Nen-xơn Man-đê-la ), các số liệu thống kê trong bài

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu

( Trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK)

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh , ảnh minh họa trong SGK Thêm những tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc , nếu có

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li, con

-Trả lời các câu hỏi SGK B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Qua bài thơ Bài ca về trái đất , các em đã

biết trên thế giới có nhiều dân tộc màu da

khác nhau ( vàng , trắng , đen ) , người có

màu da nào cũng đáng quý Nhưng ở một

số nước vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc

, thái độ miệt thị đối với người da đen và da

màu Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để

xây dựng một xã hội bình đẳng , bác ái

chính là góp phần tạo nên một thế giới

không còn thù hận , chiến tranh

Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai cho các

em biết những thông tin về cuộc đấu tranh

dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt

chủng tộc của những người da đen ở Nam

Phi

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

A)Luyện Đọc

-Giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi

Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh họa bài

-GV giới thiệu về Nam Phi : Quốc gia ở cực

nam châu Phi , diện tích 1.219.000 km2 ,

dân số trên 43 triệu người , thủ đô là

Prê-tô-ri-a , rất giàu koáng sản ( Sử dụng bản

đồ thế giới , nếu có )

-Ghi bảng : a-pác-thai , Nen-xơn Man-đê-la

-Hướng dẫn hs đọc đúng số liệu thống kê :

-2 hs đọc nối tiếp toàn bài

-Cả lớp đồng thanh

Trang 2

1/5 ( một phần năm )

9/10 ( chín phần mười )

¾ ( ba phần tư )

1/7 ( một phần bảy )

1/10 ( một phần mười )

-Hướng dẫn hs hiểu những từ khó ghi cuối

bài

-Gv đọc diễn cảm bài văn

Có thể chia thành 4 đoạn sau :

Mỗi lần xuống dòng xem như là một đoạn -Hs luyện đọc theo cặp -1,2 hs đọc lại cả bài

b)Tìm hiểu bài

Hướng dẫn trả lời câu hỏi :

-Dưới chế độ a-pác-thai , người da đen bị

đối xử như thế nào ?

-Người dân Nam Phi làm gì để xóa bỏ chế

độ phân biệt chủng tộc ?

-Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc , bẩn thỉu ; bị trả lương thấp ; phải sống , chữa bệnh , làm việc ở những khu riêng , không được hưởng một chút tự do , dân chủ nào

-Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Nhắc hs đọc diễn cảm đoạn 3 ( cảm hứng

ca ngợi, sảng khoái )

-Gv theo dõi , uốn nắn

-Hs đọc diễn cảm một đoạn tự chọn

3-Củng cố , dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs ghi nhớ những thông tin em đã có

được từ bài văn

TƯ LIỆU THAM KHẢO

- A-pác-thai ( apartheid ) : một từ ghép trong tiếng Hà Lan , Châu Phi , bao gồm hai từ tố là apart ( có nghĩa là tách biệt ) và heid ( có nghĩa là chủng tộc ) Đạo luật a-pác-thai ( phân biệt chủng tộc ) đầu tiên ban hành ở Nam Phi năm 1913 , trong thời kì thực dân Anh thống trị Nam Phi

- Nen-xơn Man-đê-la ( Nelson Mandela ) : sinh năm 1918 , bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù chung thân năm 1964 , sau khi chế độ a-pác-thai bị xóa bỏ ; được giải thưởng Nôben về hòa bình năm 1993

TOÁN

TIẾT 26 LUYỆN TẬP (trang 28,29)

I-MỤC TIÊU: hs :

Biết tên gọi, ký hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

* HS làm các BT1a (2 số đo đầu), 1b (2 số đo đầu), 2, 3 (cột 1), 4

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

-2 hs lên bảng làm bài tập 3/28-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Hướng dẫn ôn tập

Bài 1a (2 số đo đầu)

-Gv hướng dẫn mẫu , hs làm bài

1b) (2 số đo đầu)

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT4/29

Thứ ba, tháng năm 20

KỂ CHUYỆN

Tiết 6 ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

Kể được một câu chuyện (được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc) về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước được biết qua truyền hình, phim ảnh

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng lớp viết đề bài , tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

Tranh , ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 4

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu truyện phim

-Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs kể lại câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi hòa bình , chống chiến tranh

2-Hướng dẫn hs kể chuyện

-Gv gạch dưới những từ ngữ quan trọng

trong 2 đề lựa chọn :

+Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến ,

hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu

nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các

nước

+Nói về một nước mà em được biết qua

truyền hình , phimảnh

b)Thực hành kể chuyện

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học : khuyến khích cho hs về

nhà kể lại câu chuyện cho người thân

-Dặn hs về nhà chuẩn bị trước tiết kể

chuyện “ Cây cỏ nước nước Nam”

-1 hs đọc đề bài Cả lớp theo dõi SGK

-Hs đọc thầm gợi ý đề 1 và đề 2 -Một vài hs nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện

mình sẽ kể ( VD : Tôi muốn kể về nước Trung Quốc – nước có số dân lớn nhất trên thế giới Tôi biết về Trung Quốc khi bản đồ địa lí và xem chương trình du lịch qua màn ảnh nhỏ / Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện chúng tôi đã giúp đỡ một ông khách nước ngoài không biết nói tiếng Việt tìm đường về kjhách sạn như thế nào )

-Hs lập dàn ý định kể -Kể chuyện theo cặp -Thi kể chuyện trước lớp +Hs khá , giỏi kể mẫu câu chuyện của mình +Các nhóm cử đại diện thi kể

+Cả lớp và gv nhận xét : Nội dung câu chuyện có hay không ? Cách kể : giọng điệu , cử chỉ ?

TOÁN

TIẾT 27

HÉC – TA I-MỤC TIÊU: hs

-Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta Mối quan hệ giữa ha và m2 -Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với ha

* Hs làm BT1a (2 dòng đầu), 1b (cột đầu), 2

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-2 hs lên bảng làm bài tập 4/29-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Giới thiệu đơn vị đo diện tích ha

Trang 5

-1 hét-ta = 1 hm2 và kí hiệu là ha

-1 ha bằng bao nhiêu m2 ?

2-3-Luyện tập , thực hành

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT

CHÍNH TẢ

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; tyrình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3

- HS khá, giỏi làm nay đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT3

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs chép các tiếng có nguyêm âm đôi uô, ua

(VD : suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa ) và nêu

qui tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn hs viết chính tả (nhớ – viết)

-Đọc đoạn cần viết

-Nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết

-Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa chữa nếu cần

-Hs viết bài

Trang 6

sai

-Chấm 7,10 bài

-Nêu nhận xét chung

-Hết thời gian qui định, yêu cầu hs tự soát lại bài

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài tập 2 :

-Nhận xét cách ghi dấu thanh ? -Các tiếng chứa ưa, ươ : lưa, thưa, mưa, giữa ;

tưởng, nước, tươi, ngược.

+Trong tiếng giữa ( không có âm cuối ) ; dấu

thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính các tiếng

lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh

ngang

+Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối)

: dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính

Tiếng tươi không có dâú thanh vì mang thanh

ngang

Bài tập 3 :

Gv giúp hs hoàn thành BT và hiểu các

thành ngữ , tục ngữ -Cầu được ước thấy : đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước

-Năm nắng mười mưa : trải qua nhiều khó khăn,

vất vả

-Nước chảy đá mòn : kiên trì, nhẫn nại sẽ thành

công

-Lửa thử vàng, gian nan thử sức : khó khăn là

điều kiện thử thách rèn luyện con người

*Hs thi đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs

Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

− Xác định khi nào nên dùng thuốc

− Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

* KN : Kỹ năng xử lý thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúngliều, an toàn

* PP : Thực hành

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

− Những vỉ thuốc thường gặp

− Phiếu ghi từng câu hỏi trả lời cho hoạt động 2

− HS sưu tầm các vỏ thuốc , hộp thuốc

− Các tấm thẻ ghi : Uống vitamin , Tiêm vitamin , Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin , Tiêm canxi , Uống canxi và vitmin , Aên phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa canxi và vitamin D

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

*Hoạt động khởi động

-Giới thiệu trực tiếp -HS hỏi đáp nội dung bài học cũ -HS lắng nghe

*Hoạt động 1 : Sưu tầm và giới thiệu một số

loại thuốc

-Kiểm tra việc sưu tầm vỏ , hộp thuốc của

GV

-Em đã sử dụng những loại thuốc nào ?

Trong trường hợp nào ?

Kết luận : Có rất nhiều loại thuốc : thuốc

kháng sinh, thuốc bổ, thuốc bệnh Vậy

làm gì để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn ?

Chúng ta cùng tìm hiểu

-HS giới thiệu vỏ, hộp thuốc mình sưu tầm được VD ; Thuốc gì ? Trị bệnh gì ? Uống như thế nào ? Tác dụng ra sao ?

+Em sử dụng thuốc cảm khi bị cảm , sốt , đau họng

+Em sử dụng thuốc ho khi bị ho

*Hoạt động 2 : Sử dụng thuốc an toàn

-Yêu cầu HS hoạt động theo cặp Đọc kĩ

các câu hỏi và trả lời trang 24 , tìm câu trả

lời tương ứng với từng câu hỏi

-Thế nào là sử dụng nước an toàn ?

Kết luận : Chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi

thật sự cần thiết Dùng đúng thuốc , đúng

cách , đúng liều lượng Khi mua thuốc phải

đọc kĩ thông tin trên vỏ , hộp thuốc

-HS dùng bút chì nối vào SGK -Đáp án : 1d ; 2c ; 3a ; 4b

-Là dùng đúng thốc , đúng cách , đúng liều , dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ , cám bộ ý tế Biết xuất xứ của thuốc , hạn sử dụng , tác dụng phụ của thuốc

*Hoạt động 3 : Trò chơi “ Ai nhanh , ai

đúng?”

*1-Để cung cấp vitamin cho cơ thể cần :

1c-Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin

2a-Uống vitmin

3b-Tiêm vitamin

*2-Để phòng bệnh còi xương cho trẻ cần :

1c-Ăn phối hợp hiều loại thức ăn có chứa

canxi và vitamin D

2b-Uống canxi và vitamin D

*Hoạt động kết thúc

-Thế nào sử dụng thuốc an toàn ?

-Khi mua thuốc , cần lưu ý điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Trang 8

-Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần

biết và chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 11 Bài : Mở rộng vốn từ : HỮU NGHỊ – HỢP TÁC I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợpTheo yêu cầu BT1, BT2

2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3

* HS khá, giỏi đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Từ điển hs , nếu có Một vài tờ phiếu đã kẻ bảng phân loại để hs làm BT1,2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs nêu định nghĩa về từ đồng âm ?-Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm ở BT2,3

2-Hướng dẫn hs làm bài tập

Lời giải :

A)Hữu có nghĩa là bạn bè -hữu nghị : tình cản thân thiện giữa các nước -chiến hữu : bạn chiến đấu

-thân hữu : bạn bè thân thiết -bằng hữu : bạn bè

-bạn hữu : bạn bè thân thiết b)Hữu có nghĩa là có :

-hữu ích : có ích -hữu hiệu : có hiệu quả -hữu tình : có sức hấp dẫn , gợi cảm -hữu dụng : dụng được việc

Trang 9

-Buổi lễ mừng thọ của ông em có đủ mặt họ hàng , thân hữu

-Quan hệ giữa hai nước rất hữu hảo -Tình bằng hữu của chúng tôi ai cũng biết -Chúng ta là bạn hữu , phải giúp đỡ lẫn nhau

*Với những từ ở BT , hs có thể đặt câu sau :

+Nhóm a :

-Chúng tôi hợp tác với nhau trong mọi việc -Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất -Chúng tôi đồng tâm hợp lực ra một tờ báo tường

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs

tốt

-Dặn hs ghi nhớ những điều mới học ; học

thuộc lòng 3 thành ngữ

Thứ tư, tháng năm 20

TẬP ĐỌC

Tiết 12 Bài : TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài : Sin-lơ , Pa-ri , Hít-le ,Vin-hem Ten , Mét-xi-na, Óoc-lê-ăng

- Biết đọc diễn cảm bài văn

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan phát xít Đức hống hách một bài học sâu sắc

3 HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc SGK Thêm ảnh nhà văn Đức Sin-lơ ( nếu có )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs đọc lại bài Sự sụp đổ của chế độ

A-pác-thai

-Trả lời câu hỏi về bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :

Trang 10

1-Giới thiệu bài :

Truyện vui Tác phẩm của Sin-lơ và tên phát

xít sẽ cho các em thấy một tên sĩ quan phát

xít hống hách đã bị một cụ già thông minh ,

hóm hỉnh dạy cho một bài học nhẹ nhàng mà

sâu cay như thế nào

2-Hướng dẫn hs luyện đọc , tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv chú ý ghi lên bảng các tên riêng phiên

âm , hướng dẫn hs luyện đọc đúng : Sin-lơ ,

Pa-ri , Hít-le ,Vin-hem Ten , Mét-xi-na,

-Câu chuyện xảy ra ở đâu ? Bao giờ ? Tên

phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu ?

-Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức

với ông cụ người Pháp ?

-Nhà văn Đức Sin-lơ được ông cụ người Pháp

đánh giá thế nào ?

-Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người

Đức và tiếng Đức như thế nào ?

+Gợi ý : Không đáp lời tên sĩ quan bằng

tiếng Đức , có phải ông cụ ghét tiếng Đức

không ? Ông cụ có căm ghét người Đức

không ?

GV bình luận : Cụ già người Pháp biết rất

nhiều tác phẩm của nhà văn Đức Sin-lơ nên

mượn ngay tên của vở kịch Những tên cướp

để chỉ bọn phát xít xâm lược Cách nói ngụ ý

rất tế nhị mà sâu cay này khiến tên sĩ quan

Đức bị bẽ mặt , rất tức tối mà không làm gì

đựơc

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

Chú ý đọc đúng lời ông cụ : câu kết - hạ

giọng , ngưng một chút trước từ vở và nhấn

giọng cụm từ Những tên cướp thể hiện rõ

ngụ ý hóm hỉnh sâu cay

-Chuyện xảy ra trên một cuyến tàu ở Pa-ri , thủ độ nước Pháp , trong thời gian pháp bị phát xít Đức chiếm đóng Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu , giơ thẳng tay , hô to : Hít-le muôn năm !

-Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng Hắn càng bực khi ông cụ biết tiếng Đức một cách thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức nhưng không đáp lời hắn bằng tiếng Đức

-Cụ đánh giá Sin-lơ là một nhà văn quốc tế

-Ông cụ thông thạo tiếng Đức , ngưỡng mộ nhà văn Đức Sin-lơ nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược / Oâng cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược

3-Củng cố , dặn dò

-Nói ý nghĩa câu chuyện ? cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan phát

Trang 11

-Nhận xét tiết học Khen những hs học tốt

Dặn hs về nhà kể hoặc đọc lại truyện cho

người thân

xít Đức hống hách một bài học sâu sắc

TOÁN

TIẾT 28 LUYỆN TẬP (trang 30)

I-MỤC TIÊU: hs biết :

Tên gọi, ký hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích

Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích

* HS làm các BT 1 (a, b), 2, 3

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-2 hs lên bảng làm bài tập

-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Hôm nay chúng ta làm một số bài toán với

các số đo diện tích

2-2-Hướng dẫn luyện tập

790 ha > 79 km2 4cm2 5mm2 = 4 100

5

cm2

Diện tích căn phòng là :

6 x 4 = 24 (m2)Tiền mua gỗ để lát nền phòng :

280000 x 24 = 6720000 (đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT

TẬP LÀM VĂN

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

b) 400 dm2 = 4 m2

1500 dm2 = 15 m2

70000 cm2 = 7 m2

Trang 12

- Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lý

do, nguyện vọng rõ ràng

*KN : ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng) ; thể hiện sự cảm thông (chia sẻ, cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam)

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tranh ảnh về thảm họa chất độc màu da cam gây ra

- VBT in mẫu đơn Bảng lớp viết những điều cần chú ý

- VD về đơn trình bày đúng quy định :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Nơi viết , ngày tháng năm

ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN GIÚP ĐỠ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM

Kính gởi : Ban Chấp Hành Hội Chữ Thập Đỏ , Huyện ………

Em tên : ………

Sinh ngày : ………

Học sinh lớp 5 , Trường Tiểu học ………

Sau khi đựơc nghe giới thiệu về hoạt động của Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam thụôc Hội Chữ Thập Đỏ của xã ……… , em thấy hoạt động Đội rất có ý nghĩa và thiết thực Em tự nhận thấy mình có thể tham gia hoạt động của Đội để giúp các bạn nhỏ bị ảnh hưởng chất độc màu da cam Vì vậy , em viết đơn này bày tỏ nguyện vọngđược gia nhập Đội tình nguyện , gó phần nhỏ bé làm giảm bớt nỗi bất hạnh của các nạn nhân

Em xin hứa tôn trọng nội quy và tham gia tích cực mọi hoạt động của Đội

Em xin chân thành cảm ơn

Người làm đơn kí

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

Gv kiểm tra vở của một số hs đã viết lại

đoạn văn tả cảnh ở nhà

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài học

2-Hướng dẫn hs luyện tập

Bài tập 1 :

-Giới thiệu tranh ảnh về thảm họa do chất

độc màu da cam gây ra ; hoạt động của Hội

chữ thập đỏ và các tầng lớp nhân dân giúp

đỡ nạn nhân chất độc màu da cam

*Gợi ý trả lời các câu hỏi :

-Chất độc màu da cam gây ra những hậu

quả gì đối với con người ?

-Đọc bài Thần Chết mang tên bảy sắc cầu vồng ,

trả lời lần lượt các câu hỏi

-Cùng với bom đạn và các chất độc khác , chất độc màu da cam đã phá hủy hơn 2 triệu héc ta

Trang 13

-Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi

đau cho những nạn nhân chất độc màu da

cam ?

rừng , làm xói mòn và khô cằn đất , diệt chủng nhiều loại muông thú , gây ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái họ như ung thư , nứt cột sống , thần kinh , tiểu đường , sinh quái thai , dị tật bẩm sinh Hiện nước ta có khoảng 70.000 người lớn , từ 200.000 đến 300.000 trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam

-Chúng ta cần thăm hỏi , động viên , giúp đỡ các gia đình có người nhiễm chất độc màu da cam

-Sáng tác truyện , thơ , bài hát , tranh ảnh thể hiện sự cảm thông với các nạn nhân ; vận động mọi người giúp đỡ nạn nhân và các em nhỏ bị ảnh hưởng của chất độc màu da cam -Lao động công ích gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam nói riêng , nạn nhân chiến tranh nói chung

Bài tập 2

VD về đơn trình bày đúng quy định

( phần chuẩn bị bài ) -Hs trình bày đơn -Cả lớp nhận xét (thể thức, trình bày lí do,

nguyện vọng)

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , khen những hs viết

đúng thể thức ; yêu cầu những hs chưa đạt

về nhà hoàn thiện lá đơn

-Dặn hs tiếp tục quan sát cảnh sông nước

và ghi lại kết quả quan sát cho tiết TLV tới

LỊCH SỬ

Tiết 6 BÀI 6 :

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I-MỤC TIÊU :

Học xong bài này , học sinh biết :

- Ngày 5 – 6 -1911 tại Bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước

* HS khá, giỏi: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm đường mới để cứu nước (Bác không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó)

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh phong cảnh quê hương bác , bến Cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX , tàu Đô đốc Latu-sơ Tờ-rê-vin

- Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh thành phố Hồ Chí Minh )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới

*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )

Giới thiệu bài :

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước

Trang 14

+Cho học sinh nhắc lại những phong trào

chống thực dân Pháp đã diễn ra

+Vì sao các phong trào đó thất bại ?

+Vào đầu thế kỉ XX, nước ta chưa có con

đường cứu nước đúng đắn Bác Hồ kính yêu

của chúng ta đã quyết chí ra đi tìm con

đường cứu nước mới cho dân tội Việt Nam

Học sinh có nhiệm vụ :

+Tìm hiểu về gia đình, quê hương của

Nguyễn Tất Thành

+Mục đích ra đi nươc ngoài của Nguyễn Tất

Thành là gì ?

+Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành muốn ra

nước ngoài để tìm đường cứu nước được

biểu hiện ra sao ?

*Hoạt động 2 ( làm việc cá nhân hoặc thảo

luận nhóm )

Gợi ý :

+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19-05-1890

tại xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh

Nghệ A Cha là Nghuyễn Sinh Sắc (một nhà

nho yêu nước, đỗ phó bảng, bị ép ra làm

quan, sai bị cách chức chuyển sang nghề

thầy thuố) Mẹ là Hoàng Thị Loan, một phụ

nữ đảm đang, chăm lo cho chồng con hết

mực

+Yêu nước thương dân, có ý chí đánh đuổi

giặc Pháp

+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con

đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền

*Hoạt động3 ( làm việc theo nhóm )

+ Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm

gì ?

+Anh lường trước những khó khăn gì khi ở

nước ngoài ?

+Theo Nguyễn Tất Thành làm thế nào để

kiếm sống và đi ra nước ngoài ?

Giáo viên chốt lại

-Học sinh thảo luận nhiệm vụ 2,3 -Quyết định phải đi tìm con đường cưú nước mới để cứu nước cứu dân

-Sẽ có nhiều khó khăn và mạo hiểm -Nhờ đôi bàn tay của mình

-Học sinh báo cáo kết quả thảo luận

*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )

-Xác định vị trí của thành phố Hồ Chí Minh

trên bản đồ ?

-Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu

thế kỉ XX , giáo viên trình bày sự kiện ngày

Trang 15

05-06-191, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước

-Vì sao bến cảng Nhà Rồng được công nhận

là di tích lịch sử ?

*Hoạt động 5 ( làm việc cả lớp )

Nhắc lại các ý chính :

+Thông qua bài học , em hiểu Bác Hồ là

người như thế nào ?

+Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường

cứu nước, thì nước ta sẽ như thế nào ?

-Suy nghĩ và hành động vì đất nước, vì nhân dân

-Đất nước không được độc lập , nhân dân ta vẫn chịu cảnh sống nô lệ

C-Củng cố

D-Nhận xét – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK

Thứ năm, ngày tháng năm 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 12 Bài : DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Bước đầu biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ (ND ghi nhớ)

2 Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể (BT1, mục III); đặt câu với 1 cặp từ đồng âm theo yêu cầu của BT2

* Hs khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng âm ở BT1 (mục III)

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ viết 2 cách hiểu câu Hổ mang bò lên núi :

+(Rắn ) hổ mang ( đang) bò lên núi +(Con) hổ (đang) mang (con ) bò lên núi Bốn , năm tờ phiếu photo phóng to nội dung BT1 , phần luyện tập

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-2,3 hs làm lại bài LTVC 3,4

2-Phần nhận xét

-Gv treo bảng phụ đã viết 2 cách hiểu câu

văn ( xem phần Đồ dùng dạy học )

-Lời giải câu hỏi 2 : Câu văn trên có thể

hiểu theo 2 cách như vậy là do người viết

sử dụng từ đồng âm để cố ý tạo ra 2 cách

hiểu Cụ thể :

+Các tiếng hổ , mang trong từ hổ mang

( tên một loài rắn ) đồng âm với danh từ hổ

( con hổ ) và động từ mang

+Động từ bò ( trườn ) đồng âm với danh từ

bò ( con bò )

-Hs đọc câu “ Hổ mang bò lên núi ”

-Trả lời 2 câu hỏi SGK

Trang 16

4-Phần luyện tập

-Lời giải :

+Đậu trong ruồi đậu là dừng ở một chỗ nhất định ; còn đậu trong xôi đậu là đậu dùng để ăn Bò trong kiến bò là một hoạt động, còn bò trong thịt bò là con bò.

+Tiếng chín thứ nhất là tinh thông, tiếng chín thứ hai là số chín

+Tiếng bác thứ nhất là một từ xưng hô, tiếng bác thứ hai là làm chín thức ăn bằng cách đun

nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đều đến khi sền

sệt Tiếng tôi thứ nhất là một từ xưng hô, tiếng tôi thứ hai là đổ nước vào để làm cho tan.

+Đá vừa có nghĩa là chất rắn tạo nên vỏ trái đất

( như trong sỏi đá ) vừa có nghĩa là đưa nhanh hất mạnh chân và một vật làm nó bắn ra xa hoặc bị tổn thương

(như trong đá bóng, đấm đá) Nhờ dùng từ đồng âm, câu d này có hai cách hiểu khác nhau :-Con ngựa (thật) đá con ngựa (bằng) đá, / con ngựa (bằng) đá không đá con ngựa (thật)

-Con ngựa (bằng) đá đá con ngựa (bằng) đá / Con ngựa (bằng) đá không đá con ngựa (thật)

đồng âm , cũng có thể đặt một câu chứa một từ đồng âm VD :

+Mẹ em đậu xe lại, mua cho em một gói xôi đậu

+Bé thì bò , còn con bò lại đi +Cơm đã chín / Em được chín điểm bài kiểm tra

toán

+Bác là người vui tính / Đừng vội bác ý kiến

của bạn

+Chúng tôi ngồi chơi trên hòn đá / Em bé đá

chân rất mạnh

3-Củng cố , dặn dò

-Hs nói lại tác dụng của cách dùng từ đồng

âm để chơi chữ

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs

tốt

-Dặn hs ghi nhớ những điều mới học ; học

thuộc lòng 3 thành ngữ

Trang 17

* KN : Kỹ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gay bệnh vàPhòng tránh bệnh sốt rét.

* PP : Làm việc theo nhóm

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

− Hình minh họa trang 26,27 SGK

− Giấy khổ to , bút dạ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

*Hoạt động khởi động

-Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp -HS hỏi đáp nội dung bài trước -HS lắng nghe

*Hoạt động 1 : Một số kiến thức cơ bản về

bệnh sốt rét

1-Nêu các dấu hiệu của bệnh sốt rét ?

2-Tác nhân gây bệnh sốt rét ?

3-Bệnh sốt rét có thể lây từ người lành sang

người bệnh như thế nào ?

4-Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?

-HS thảo luận nhóm -Biểu hiện : 2,3 ngày lại sốt một cơn Lúc đầu rét run, cuối cùng là toát mồ hôi và hạ sốt

-Đó là một loại kí sinh trùng sống trong máu người bệnh

-Muỗi a-nô-phen

-Gây thiếu máu Người bệnh có thể tử vong

*Hoạt động 2 : Cách đề phòng

-HS quan sát hình ở SGK , trả lời câu hỏi :

1-Mọi người trong hình đang làm gì ?

2-Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt

rét cho mình và cho ngừoi thân ?

Kết luận : Nguyên nhân gây bệnh sốt rét là

do một loại kí sinh trùng gây ra cách

phòng bệnh tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và

môi trường sống xung quanh

+Hình 3 : Mọi người đang phun thuốc trừ muỗi để tiêu diệt muỗi , phòng bệnh sốt rét +Hình 4 : Mọi người đang quét dọn vệ sinh , khơi thông cống rãnh để muỗi không có chỗ ẩn nấp , muỗi sẽ chết

-Mắc màn khi đi ngủ Phun thuốc diệt muỗi Phát quang bụi rậm , khôi thông cống rãnh Chôn kín rác thải Dọn sạch nơi có nước đọng , vũng lầy Mặc quần áo dài tay vào buổi tối Uống thuốc phòng bệnh

- HS nhắc lại

*Hoạt động 3 : Thi “ Tuyên truyền phòng

chống bệnh sốt rét”

-Nếu em là cán bộ ý tế dự phòng , em sẽ

tuyên truyền những gì để mọi người hiểu và

biết cách phòng bệnh sốt rét ?

-HS tuyên truyền trước lớp -Cả lớp bình chọn tuyên truyền viên hay nhất

*Hoạt động kết thúc

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần

biết và chuẩn bị bài sau

Trang 18

TIẾT 29 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 31)

I-MỤC TIÊU: hs biết :

Tính diện tích các hình đã học

Giải các bài toán liên quan đến diện tích

* Hs làm BT1, 2

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-2 hs lên bảng làm bài tập

-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Hướng dẫn ôn tập

6 x 9 = 54 (m2) = 540000 cm2Số viên gạch cần thiết :

540000 : 900 = 600 (viên) Đáp số : 600 viên

a)Chiều rộng thửa ruộng :

80 : 2 x 1 = 40 (m)Diện tích thửa ruộng :

80 x 40 = 3200 (m2)b)3200 m2 gấp 100 m2 số lần :

3200 : 100 = 32 (lần)Số thóc thu đựơc từ thửa ruộng đó :

50 x 32 = 1600 (kg) Đáp số : a)3200 m2 ; b) 16 tạ 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm lại BT

Thứ sáu, tháng năm 20

TẬP LÀM VĂN

Tiết 12 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích (BT1)

2 Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2)

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Một số tranh ảnh minh họa cảnh sông nước : biển , sông , suối , hồ , đầm

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 19

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho tiết học

này

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài học

-Hai hs đọc “ Đơn xin gia nhập đội tình nguyện”

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài luyện tập tả cảnh

2-Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1 :

-Gợi ý trả lời câu hỏi ở phần a :

+Đoạn văn tả cảnh đặc điểm gì của biển ?

+Câu văn nào nói rõ đặc điểm đó ?

+Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những

gì và vào thời điểm nào ?

+Khi quan sát biển tác giả đã có liên tưởng

thú vị như thế nào ?

GV : Liên tưởng này khiến biển gần gũi, đáng

yêu hơn

*Gợi ý trả lời câu hỏi ở phần a :

+Con kênh được quan sát vào những thời điểm

nào trong ngày ?

+Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ

yếu bằng giác quan nào ?

GV : tác giả còn quan sát bằng xúc giác để

thấy cái nắng nóng như đổ lửa

+Nêu tác dụng của những liên tưởng khi quan

sát và miêu tả con kênh ?

+Nêu tác dụng của những liên tưởng trên ?

-Hs làm việc theo cặp hoặc theo nhóm

-Đoạn văn tả sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc của mây trời

-Câu mở đoạn : Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời

-Tác giả đã quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau : khi bầu trời xanh thẫm, khi bầu trời rải mây trắng nhạt, khi trời âm u, khi bầu trời ầm ầm dông gió

-Liên tưởng : từ chuyện này, hình ảnh này nghĩ

ra chuyện khác, hình ảnh khác, từ chuyện của người ngẫm nghĩ vế chuyện của mình

Liên tưởng của tác giả : biển như con người, cũng biết buồn vui, lúc rẻ nhạt lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng

-Con kênh đựơc quan sát vào mọi thời điểm trong ngày : suốt ngày, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa, lúc trời chiều

-Tác giả quan sát bằng thị giác : để thấy nắng nơi đây đỏ lửa xuống mặt đất bốn bề trống huếch trống hoắc ; thấy màu sắc của con kênh biến đổi trong ngày : buổi sáng phơn phớt màu đào, giữa trưa hoá thành dòng thủy ngân cuồn cuộn loá mắt ; về chiều : biến thành một con suối lửa

-Câu văn thể hiện liên tưởng của tác giả : Ánh nắng rừng rực đổ xuống mặt đất ; con kênh phơn phớt màu đào ; hoá thành dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt ; biến thành một con suối lửa lúc trời chiều

-Giúp người đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội, làm cho cảnh vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tượng hơn đối với người đọc

Bài tập 2

Gv dạy theo quy trình đã hướng dẫn

3-Củng cố , dặn dò

Trang 20

-Nhận xét tiết chung về tinh thần làm việc của

cả lớp

-Yêu cầu hs hoàn chỉnh lại dàn ý bài văn tả

cảnh sông nước

TOÁN

TIẾT 30 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 31,32)

I-MỤC TIÊU: hs biết :

So sánh các phân số; tính giá trị của biểu thức với phân số Giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

* HS làm Bt 1, 2 (a, d), 4

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-2 hs lên bảng làm bài tập

-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Hướng dẫn ôn tập

912

812

1 < < <

Nên

6

54

33

212

1 < < <

a)

6

1112

58912

53

24

d)

8

154316

38154

38

3:16

30 : 3 = 10 (tuổi)Tuổi cha :

10 + 30 = 40 (tuổi ) Đáp số : Con 10 tuổi ; Cha 40 tuổi 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT

ĐỊA LÝ

Tiết 6 BÀI 6 : ĐẤT VÀ RỪNG

I-MỤC TIÊU :

Học xong bài này , học sinh biết :

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít

Trang 21

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất pge-ra-lít:

+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở vùng đồng bằng

+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc màu vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển

- Biết một số tác dụng của rừng đồi với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà Khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ

* Liên hệ : - Rừng cho ta nhiều gỗ

- Một số biện pháp bảo vệ rừng : Khơng chặt phá, đốt rừng,

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam - Bản đồ phân bố rừng Việt Nam ( nếu có ) - Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có ) - Phiếu bài tập 1 : - Phiếu bài tập 2 : III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới : 1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung : -Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước Vùng phân bổ Một số đặc điểm Phe-ra-lít

Phù sa

Rừng Vùng phân bổ Đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới

Rừng ngập mặn

Trang 22

1-Các loại đất chính ở nước ta

*Hoạt động 1 : ( làm việc theo cặp )

Bước 1 :

-Yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn thành

bài tập :

Bước 2 :

-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện phần trình bày

Bước 3 :

Giáo viên : Đất là nguồn tài nguyên quý giá

nhưng chỉ có hạn Vì vậy việc sử dụng đất

cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo

*Kết luận : Nước ta có nhiều loại đất ,

nhưng diện tích lớn hơn là đất phe-ra-lít màu

đỏ hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù

sa ở đồng bằng

+Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính

ở nước ta trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+Làm phiếu bài tập -Đại diện 1 số học sinh trình bày kết quả trước lớp

-Một số học sinh lên bảng chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bổ 2 loại đất chính ở nước ta

-Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương ? ( bón phân hữu cơ , làm ruộng bậc thang , thau chua , rửa mặn )

2.Các loại rừng chính ở nước ta

*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )

Bước 1 :

Bước 2 :

-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện phần trình bày

*Kết luận : Nước ta có nhiều loại rừng, đáng

chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập

mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung

ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn thường

thấy ở ven biển

-Học sinh quan sát hình 1,2,3 , đọc SGK và hoàn thành bài tập sau :

+Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ

+Thực hành phiếu bài tập 2 -Trình bày kết quả làm việc trước lớp -Lên bảng chỉ trên bản đồ phân bố rừng ( nếu có ) vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp )

-Vai trò của rừng đối với đời sống con người

-Để bảo vệ rừng nhà nước và người dân phải

làm gì ?

-Địa phương em làm gì để bảo vệ rừng ?

Hướng dẫn thêm : Rừng nước ta đã bị tàn

-Học sinh trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có )

Trang 23

phá nhiều Tình trạng mất rừng (khai thác

rừng bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng )

đã và đang mối đe dọa lớn đối với cả nước,

không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng

không nhỏ tới môi trường sống của con

người Do đó việc trồng và bảo vệ rừng đang

là nhiệm vụ cấp bách

* Liên hệ : - Rừng cho ta nhiều gỗ

-Chuẩn bị bài sau

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK

1 Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo đối vơiù con người

(Trả lời các câu hỏi 1,2,3)

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh , ảnh minh họa trong SGK Thêm những tranh ảnh về cá heo

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Kể lại câu chuyện Tác phẩm của Sin-le và tên

phát xít và trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện

B-DẠY BÀI MỚI

Trang 24

1-Giới thiệu bài

Gv giới thiệu tanh minh họa chủ điểm và

chủ điểm Con người với thiên nhiên : Nhiều

bài đọc trong STV lớp dưới đã cho các em

biết mối quan hệ gắn bó giữa con người với

thiên nhiên VD : Sơn Tinh Thủy Tinh ; Con

chim sơn ca và bông cúc trắng , Ông Mạnh

thắng Thần Gió Chủ điểm con người với

thiên nhiên của STV lớp 5 sẽ giúp các em

hiểu thêm mối quan hệ mật thiết này

-Giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm –

Những người bạn tốt : Qua bài đọc này, các

em sẽ hiểu thêm nhiều về loài vật Tuy

không thể trò chuyện bắng ngôn ngữ của

loài người nhưng chúng là những người bạn

rất tốt của con người

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

A)Luyện Đọc

- Gv hướng dẫn hs luyện đọc theo bốn đoạn

truyện Chú ý giúp hs đọc đúng tên riêng

nước ngoài , các từ dễ viết sai chính tả :

A-ri-ôn , Xi-xin , boong tàu và hiểu những

từ ngữ khó trong bài : boong tàu, dong

buồm, hành trình, sửng sốt

b)Tìm hiểu bài

Hướng dẫn trả lời câu hỏi :

-Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển ?

-Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt cõi đời ?

-Qua câu chuyện này, em thấy cá heo đáng

quý và đáng yêu ở điểm nào ?

-Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám

thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ

A-ri-ôn ?

-Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những

câu chuyện thú vị nào về cá heo ?

-Vì thủy thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông

-Khi A-ri-ôn hát giã biệt cõi đời, đoàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất lìên

-Vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ ; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của con người

-Đám thủy thủ là người nhưng tham lam độc ác, không có tính người Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn

-VD : Em đã thấy cá heo biểu diễn nhào lộn /

Em đã cho cá heo ăn / Em biết cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển Nó có thể lao nhanh với tốc độ 50km/giờ / Em biết chuyện cá heo cứu một chú phi công nhảy dù thoát khỏi đàn cá mập –

Truyện Anh hùng biển cả, STV 1

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Có thể đọc đoạn 3 Chú ý nhấn mạnh các -Hs đọc diễn cảm một đoạn tự chọn

Trang 25

từ ngữ : đã nhầm, đàn cá heo, say sưa

thưởng thức , đã cứu , nhanh hơn , toàn bộ,

không tin và nghỉ hơi sau các từ ngữ nhưng,

trở về đất liền

-Gv theo dõi , uốn nắn

3-Củng cố , dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

-Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

1 và 100

1 ; 100

1 và 10001

Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

Giải các bài toán có liên quan đến trung bình cộng

* HS làm BT 1,2,3

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-2 hs lên bảng làm bài tập

-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Hướng dẫn ôn tập

a) x +

2

15

2 = b) x -

7

25

2 =

x

5

22

1 −

= x

5

27

2+

=

x 10

Trang 26

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT

Thứ ba, ngày tháng năm 20

KỂ CHUYỆN

Tiết 7 CÂY CỎ NƯỚC NAM

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

Dựa vào tranh minh họa SGK, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Hiểu nội dung từng đoạn và ý nghĩa câu chuyện : khuyên người ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa truyện trong SGK, phóng to tranh ( nếu có )Ảnh hoặc vật thật : những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam

Nội dung truyện “ Cây cỏ nước Nam”

Nguyễn Bá Tĩnh, tức Tuệ Tĩnh , là một danh y đời Trần Một lần , ông dẫn các học trò đi ngược vùng Phả Lại để lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu, hai ngọn núi cao uy nghi, sừng sững đối mặt với một vùng sông nước hiểm trở Dọc hai bên đường lên núi là những bụi sâm nam lá xòe như những bàn tay, những bụi cây đinh lăng lá xanh mướt, những bụi cam thảo nam leo vướng vít cả mặt đường

Dừng chân bên sườn núi, ông trầm ngâm với học trò:

Ta đưa các con đến đây để nói cho các con rõ điều mà ta suy tưởng nung nấu từ mấy chục năm nay

Vài học trò xì xào :

Chắc hẳn là điều gì cao siêu lắm nên thầy mới phải nung nấu lâu đến thế

Nguyễn Bá Tĩnh lắc đầu :

Điều ta nói với các con không cao như núi Thái Sơn, cũng chẳng xa như biển Bắc Hải, mà ở gần trong tầm tay, ngay dưới chân các con đó

Tất cả học trò đều im lặng, duy chỉ người trưởng tràng kính cẩn hỏi :

Thưa thầy điều thầy định nói với chúng con có phải là cây cỏ ở dưới chân Phải, ta muốn nói về ngọn cây và sợi cỏ mà hàng ngày các con vẫn giẫm lên Chúng chính là một đội quân hùng mạnh góp vào với các đội hùng binh của các bậc thành nhân như Hưng Đạo Vương đánh tan giặc Nguyên xâm lược

Rồi ông từ tốn kể :

Ngày ấy , giặc Nguyên dòm ngó nước ta Vua quan nhà Trần lo việc phòng giữ bờ cõi rất thận trọng Bên cạnh việc luyện tập dân binh , triều đình còn cắt cử người đôn đốc rèn vũ khí, chuẩn bị voi ngựa, lương thực, thuốc men Song, từ lâu nhà Nguyên đã cấm chở thuốc men , vật dụng xuống bán cho người Nam Khi giáp trận tất có người bị thương và đau

Trang 27

ốm, biết lấy gì cứu chữa ? Không chậm trễ, các thái y đã tỏa đi khắp mọi miền quê học cách chữa bệnh dân gian bằng cây thuốc bình thường Từ đó, vườn thuốc được lập ở khắp nơi Xứ Nam Tào, Bắc Đẩu chính là hai ngọn dược sơn của các vua Trần xưa Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho những đạo binh thêm hùng hậu, bền bỉ, khỏe mạnh, can trường trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù mạnh hơn mình hàng chục lần, đông hơn mình hàng trăm lần

Kể đến đây, Nguyễn Bá Tĩnh chậm rãi nói thêm :

Ta càng nghĩ càng thêm quý từng ngọn cây, từng sợi cỏ của non sông gấm vóc tổ tiên ta để lại Ta định nối gót người xưa để từ nay về sau dân ta có thể dùng thuốc nam để chữa cho người Nam Ta nói để các con biết ý nguyện của ta

Theo con đường của danh y Tuệ Tĩnh, cho đến bây giờ hàng trăm vị thuốc đã đựơc lấy từ cây cỏ nước Nam, hàng nghìn phương thuốc đã được tổng hợp từ phương thuốc dân gian để trị bệnh cứu người

Theo Tạ Phong Châu – Nguyễn Quang Vinh – Nghiêm Đa Văn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

-Trong tiết học hôm nay, thầy ( cô ) sẽ kể

một câu chuyện về một danh y Tuệ Tĩnh

Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sống

dưới triều Trần Ông là một vị tu hành, đồng

thời là một thầy thuốc nổi tiếng Từ những

cây cỏ bình thường, ông đã tìm ra hàng trăm

vị thuốc để trị bệnh cứu người

-Hs kể lại câu chuyện đã kể trong tiết KC tuần trước

2-Gv kể chuyện

-Gv kể lần 1, kể chậm rãi từ tốn

-Gv kể lần 2, kết hợp chỉ 6 tranh minh họa

-Chú ý viết lên bảng tên một cây thuốc quý

(sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam ) và giúp

hs hiểu một số từ ngữ khó được chú giải ở

cuối truyện.(trưởng tràng, dược sơn )

3-Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

-Nội dung chính của từng tranh :

+Tranh 1 : Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò

về cây cỏ nước Nam

+Tranh 2 : Quân dân nhà Trần luyện tập

chuẩn bị chống quân Nguyên

+Tranh 3 : Nhà Nguyên cấm bán thuốc men

cho nước ta

+Tranh 4 : Quân dân nhà Trần chuẩn bị

-3 hs đọc yêu cầu 1,2,3 của BT -Kể chuyện theo nhóm ( 2,3 em )-Thi kể trước lớp từng đọan câu chuyện theo tranh

Trang 28

thuốc men cho cuộc chiến đấu

+Tranh 5 : Cây cỏ nước Nam góp phần làm

cho binh sĩ thêm khỏe mạnh

+Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc

Nam

-Thi kể toàn bộ câu chuyện

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học Nhắc nhở hs phải biết

yêu quý những cây cỏ xung quanh

-Dặn hs về nhà chuẩn bị trước tiết kể chuyện

tuần 8 : Tìm và đọc một câu chuyện em đã

được đọc, được nghe nói về quan hệ giữa con

người với thiên nhiên để cùng các bạn thi KC

I-SỐ THẬP PHÂN

TIẾT 32 KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I-MỤC TIÊU: hs

Biết đọc , viết số thập phân ở dạng đơn giản

* HS làm BT 1, 2

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các bảng số a , b phần bài học , các tia số trong BT1 , bảng số trong BT3 viết vài bảng phụ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-2 hs lên bảng làm bài tập

-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Trong toán học hay trong thực tế , có

những lúc nếu dùng số tự nhiên hay phân

số để ghi giá trị của một đại lượng nào đó

sẽ gặp khó khăn Chính vì thế người ta đã

nghĩ ra số thập phân Hôm nay , chúng ta

sẽ tìm hiểu khái niệm về số thập phân

2-2-Giới thiệu khái niện ban đầu về số

thập phân

Trang 29

Ví dụ a

-Gv treo bảng phụ viết sẵn bảng số BTa

-Đọc và cho cô biết có mấy mét , mấy

-Có 0m0dm1cm tức là có 1cm 1cm bằng

mấy phần trăm của mét ?

-Giới thiệu : 1cm hay

100

1

m ta viết thành 0,01m

-Tiến hành tương tự với :

1mm =

1000

1

m= 0,001m-Gv nói : Số 0,1 đọc là không phẩy một

-0,1 bằng phân số thập phân nào ?

-Gv viết lên bảng 0,1 =

10

1 và yêu cầu hs đọc

-Hướng dẫn tương tự với các số : 0,01 ;

0,001

Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là phân

số thập phân

-Hs đọc đề , làm bài

-Cả lớp sửa bài

-Có 0 mét và 1 dm

-1cm =

100

1m

101

Hs làm việc theo hương dẫn của gv để rút ra 0,5 =

10

5 ; 0,07 =

100

7 ; 0,009 =

10009Các số 0,5 ; 0,07 ; 0,009 gọi là các số thập phân

-Hs đọc thành tiếng tia số có sẵn ở bảng phụ

1000

2

m = 0,002m

4 g = 1000

4

kg = 0,004 kg3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà xem lại các bài toán đã

học

CHÍNH TẢ

Tiết 7 Bài : DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

Trang 30

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Nghe – viết chính xác bài chính; trình bày đúng hính thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3

* HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu khổ to photo nội dung bài tập 3,4

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs viết những từ chứa nguyên âm đôi ưa, ươ

trong hai khổ thơ của Huy Cận – tiết chính tả

trước : lưa, thưa, mưa, tưởng, tươi và giải

thích quy tắc đánh dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn hs viết : Dòng kinh quê

hương

-Đọc đoạn cần viết

-Nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết

sai

-Chấm 7,10 bài

-Nêu nhận xét chung

-Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa chữa nếu cần

-Hs viết bài -Hết thời gian qui định, yêu cầu hs tự soát lại bài

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài tập 2 :

Gv gợi ý : vần này thích hợp cả ba ô trống -Lời giải :

+Rạ rơm thì ít, gió dông thì nhiều +Mải chơi đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro

+Đông như kiến +Gan như cóc tía +Ngọt như mía lùi

- Sau khi điền đúng các tiếng có chứa ia hoặc iê

vào chỗ trống, hs đọc thuộc các thành ngữ trên

4-Củng cố , dặn dò

-Gv nhận xét tiết học

-Nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê

Trang 31

* KN : Kỹ năng tự bảo vệ và đảm trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.

* PP : Làm việc theo nhóm ; hỏi – đáp,

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình minh họa trang 29 SGK ; Bảng phụ viết phiếu học tập SGK ; Giấy khổ to , bút dạ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

*Hoạt động khởi động

-HS hỏi đáp

-Giới thiệu trực tiếp

-HS lắng nghe

*Hoạt động 1 : Tác nhân gây bệnh và con

đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

-HS thảo luận cặp đôi để làm BT trang 28

SGK

-HS báo cáo kết quả

1-Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là

Kết luận : Sốt xuất huyết là một bệnh

truyền nhiễm do một loại vi rút gây ra

Muỗi vằn là động vật trung gian truyền

bệnh Bệnh rất nguy hiểm với trẻ em

-Đáp án : 1b ; 2b ; 3a ; 4b ; 5b -Là một loại vi rút

-Muỗi vằn hút máu người bệnh có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết , sau đó hút máu người lành , truyền bệnh cho người lành

-Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn , trường hợp nặng có thể gây chết người Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em

*Hoạt động 2 : Những việc nên làm để

đề phòng bệnh

-HS thảo luận để tìm những việc nên làm

và không nên làm để phòng bệnh -Những việc nên làm để phòng bệnh :+Khi đã mắc bệnh :

*Đi đến cơ sở y tế gần nhất

*Uống thuốc , nghỉ ngơi theo yêu cầu của bác sĩ

*Nằm trong màn cả ngày đêm +Cách phòng bệnh :

*Quét dọn, vệ sinh sạch sẽ nơi ở

*Đi ngủ phải mắc màn

* Diệt muỗi , bọ gậy

*Bể , chum nước phải có nắp đậy hoặc thả cá

*Phát quang bụi rậm , khơi thông cống rãnh

*Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế

-Gia đình và địa phương em đã làm gì để

phòng bệnh sốt xuất huyết ?

Kết luận : Muỗi vằn ưa sống trong nhà ,

ẩn nấp trong xó nhà , gầm giường , nơi

treo quần áo Nó là vật trung gian truyền

-Quét dọn sạch sẽ nhà cửa, gầm giường Mắc quần áo phải thường xuyên dọn vệ sinh, sắp xếp gọn gàng Chum nước , bể nước phải có nắp đậy Thị trấn em thường phun hoá chất để diệt muỗi

Trang 32

bệnh Chúng ta cần có ý thức làm vệ

sinh sạch sẽ nhà cửa

*Hoạt động kết thúc

-Sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào?

-Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh sốt

xuất huyết ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần

biết và chuẩn bài sau

-HS hỏi đáp

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 13 Bài : TỪ NHIỀU NGHĨA I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)

2 Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong só 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

* HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh , ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có thể minh họa cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa VD : Tranh vẽ hs rảo bước đến trường , bộ bàn ghế, núi, cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất để giảng nghĩa cho các từ chân ( chân người ), chân bàn, chân ghế, chân núi, chân trời

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv có thể bắt đầu bài học bằng cách đưa ra

một số tranh ảnh sự vật ( gợi ý ở phần Đồ

dùng dạy học ) ; chỉ vào tranh để hs gọi tên

sự vật : bàn chân ( người ), chân bàn, chân

ghế, chân núi, chân trời

Từ chân chỉ chân người, khác với chân của

bàn , khác xa với chân núi, chân trời nhưng

đều được gọi là chân Vì sao vậy ? Tiết học

này sẽ giúp các em hiểu hiện tượng từ

nhiều nghĩa rất thú vị của Tiến Việt

-Hs làm BT2 đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm

2-Phần nhận xét

Bài tập 1 :

GV : không cần giải nghĩaphức tạp Chính

các câu thơ đã nói sự khác nghĩa của các từ

đó

+Nhấn mạnh : Các nghĩa mà các em vừa

xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa

gốc ( nghĩa ban đầu ) của mỗi từ

-Làm việc theo nhóm

Lời giải :

Tai – nghĩa a Răng – nghĩa bMũi – nghĩa c

Trang 33

Bài tập 2 :

GV không cần giải nghĩa một cách phức tạp

Chính các câu thơ đã nói về sự khác nhau

giữa những từ in đậm trong khổ thơ với các

từ ở BT1 :

+Răng của chiếc cào không dùng để nhai

như răng của người và động vật

+Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi

được

+Tai của cái ấm không dùng để nghe được

GV : Những nghĩa này hình thành trên cơ sở

nghĩa gốc của các từ : răng, mũi, tai Ta gọi

đó là chuyển nghĩa

-Làm việc theo nhóm

Bài tập

Nhắc hs chú ý : Vì sao cái răng cào không

dùng để nhai vẫn được gọi là răng ? Vì sao

cái mũi thuyền không dùng để ngửi vẫn gọi

là mũi và cái tai ấm không dùng để nghe

vẫn đựơc gọi là tai ? BT3 yêu cầu các em

phát hiện sự giống nhau về nghĩa giữa các

từ răng, mũi, tai ở BT1 và BT2 để giải đáp

điều này

Gv : Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn

nhau ( VD: treo cờ, chơi cờ tướn) Nghĩa

của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên

hệ vừa khác – vừa giống nhau Nhờ biết tạo

ra những từ nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc,

Tiếng Việt trở nên hết sức phong phú

-HS trao đổi theo cặp:

+Nghĩa của từ răng ở BT1 và BT2 giống nhau ở

chỗ : đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng

+Nghĩa của từ mũi ở BT1 và BT2 giống nhau ở

chỗ: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở

cho: cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai

3-Phần ghi nhớ

-Hs đọc và nói lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

4-Phần luyện tập

Bài tập 1 : -Hs làm việc độc lậ Có thể gạch một gạch dưới

từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển

Lời giải :

+Mắt trong Đôi mắt của bé mở to ( nghĩa gốc ) ; Mắt trong Quả na mở mắt ( nghĩa chuyển ) +Chân trong Bé đau chân (nghĩa gốc) ; Chân

Trang 34

-Làm việc độc lập hoặc theo nhóm -Một số VD :

+lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu

+miệng : miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa

+cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ bình, cổ tay +tay : tay áo, tay ghế, tay quay, tay tre (một ) tay bóng bàn cừ khôi

+lưng : lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê

5-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt

-Dặn hs về nhà viết thêm vào vở VD về

nghĩa chuyển của các từ : lưỡi , miệng , cổ,

tay, lưng

-Nhắc lại nội dung ghi nhớ bài học

Thứ tư, ngày tháng năm 20

TẬP ĐỌC

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ ( trích ) I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Biết đọc diễn cảm toàn bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ : ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành

( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khỏ thơ)

* HS khá, giỏi thuộc cà bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài thơ

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh về nhà máy thủy điện Hoà Bình

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Hs đọc lại bài Những người bạn tốt

-Trả lời câu hỏi về bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

Gv giới thiệu ảnh công trình thủy điện Hoà

Bình ( nếu có ), nói với hs : Công trình thủy

điện sông Đà là một công trình lớn, được

xây dựng với sự giúp đỡ của chuyên gia

Trang 35

Liên Xô Xây dựng công trình này, chúng

ta muốn chế ngự dòng sông làm ra điện và

phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội Bài

thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà sẽ

giúp các em hiểu vẻ đẹp kì vĩ của công

trình, sức mạnh của những người đang

chinh phục dòng sông và sự gắn bó hòa

quyện giữa con người với thiên nhiên

2-Hướng dẫn hs luyện đọc, tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv hướng dẫn hs đọc

-Gv có thể giải nghĩa thêm một số từ chưa

có trong phần chú thích : cao nguyên ( vùng

đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc ,

bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng ) ; trăng

chơi vơi ( trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh

trời nước bao la )

-Gv đọc diễn cảm bài thơ

b)Tìm hiểu bài

-Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa

sinh động trên công trường sông Đà ?

*Gv có thể tách thành hai ý nhỏ :

+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh một đêm trăng rất tĩnh mịch ?

+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình

ảnh đêm trăng trên công trường vừa tĩnh

mịch vừa sinh động ?

-Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể

hiện sự gắn bó giữa con người với thiên

nhiên trong đêm trăng trên sông Đà

-Những câu thơ nào trong bài sử dụng biện

-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ -Đêm trăng tĩnh mịch nhưng cũng rất sinh động

vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá : công trường say ngủ ; tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

-Hs trả lời theo cảm nhận riêng Vd :

+Câu thơ Chỉ có tiếng đàn ngân nga / Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hình

ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng sông Tiếng đàn ngân lên lan tỏa vào dòng

sông lúc này như một dòng trăng lấp loáng

+Khổ thơ cuối cùng cũng gợi một hình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên Bằng bàn tay, khối óc diệu kì của mình đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá, làm cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn

-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

Trang 36

pháp nhân hoá ?

-Gv giải thích hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ

giữa cao nguyên : Để tận dụng sức nước

sông Đà chạy máy phát điện, con người đã

đắp đập, ngăn sông, tạo thành hồ nước

mênh mông tựa biển giữa một vùng đất

cao Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa ao

nguyên nói lên sức mạnh diệu kì dời non

lấp biển của con người Bằng cách sử dụng

từ bỡ ngỡ, tác giả gán cho biển tâm trạnh

như con người : ngạc nhiên vì sự xuất hiện

lạ kì của mình giữa vùng đất cao

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

Có thể chọn câu cuối để đọc diễn cảm

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

-Học thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ

3-Củng cố , dặn dò

-Nói ý nghĩa bài thơ ?

-Nhận xét tiết học Dặn hs về nhà học

thuộc lòng bài thơ

TOÁN

TIẾT 33

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo) I-MỤC TIÊU: hs biết:

Đọc, viét các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)

Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

* Hs làm BT1, 2

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Kiểm tra đồ dùng học tập của hs 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Trong tiết học toán này , chúng ta tiếp tục

tìm hiểu về số thập phân

2-2-Giới thiệu khái niệm về số thập phân

Trang 37

-Giới thiệu : 2m7dm hay

10

7

m được viết thành 2,7m 2,7m đọc là hai phẩy bảy

mét

-Hãy viết 8m5dm6cm dưới dạng số đo có 1

đơn vị đo là m ?

-Giới thiệu : 8m56cm hay 8

100

56

m được viết thành 8,56m ; 8,56 đọc là tám phẩy năm

mươi sáu

-Tiến hành tương tự với : 0,195m

-Kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 là các

số thập phân

b)Cấu tạo của số thập phân

-Các chữ số trong số thập phân 8,56 chia

thành mấy phần ?

2-3-Luyện tập , thực hành

56m

-2 phần và phân cách bởi dấu phẩy Những chữ số bên trái dấu phẩy là phần nguyên , những chữ số bên phải dấu phẩy là phần thập phân 8 : phần nguyên ; 56 : phần thập phân

510

9 = 5,9 ; 82

100

45 = 82,45810

1000

225 = 810,2253-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1)

- Hiểu được mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3)

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Aûnh minh họa vịnh Hạ Long trong SGK Thêm một số tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Nguyên gắn với đoạn văn trong bài ( nếu có )

- Tờ phiếu khổ to ghi lời giải của BT1

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

-Hs trình bày dàn ý văn miêu tả cảnh sông nước

Trang 38

Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài học

2-Hướng dẫn hs luyện tập

Bài tập 1 :

Lời giải :

Ý a : Các phần mở bài, thân bài, kết bài :

Mở bài : Câu mở đầu ( Vịnh Hạ Long là

một thắng cảnh nổi tiếng có một không hai

của đất nước Việt Nam )

Thân bài : gồm ba đoạn tiếp theo, mỗi đoạn

tả một đặc điểm của cảnh

Kết bài : Câu văn cuối ( Núi non, sông nước

mãi mãi giữ gìn )

Ý b : Các đoạn của thân bài và ý mỗi đoạn:

Đoạn 1 : Tả sự kì vĩ của vịnh hạ Long với

hàng ngàn hòn đảo

Đoạn 2 : Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ

Long

Đoạn 3 : Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn

của Hạ Long qua mỗi mùa

Ý c : Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu

mỗi đoạn , nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét

trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác

dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với

nhau

-Hs đọc to một lượt, đọc thầm là chính Không biến giờ TLV thành giờ TĐ

Bài tập 2

Nhắc hs : Để chọn đúng câu mở đoạn , cần

xem những câu cho sẵn có nêu được ý bao

trùm của cả đoạn hay không

Lời giải :

Đoạn 1 : Điền câu b vì câu này nêu đựơc cả hai

ý trong đoạn văn : Tây Nguyên có núi cao và rừng dày

Đoạn 2 : Điền câu c vì câu này nêu được ý

chung của đoạn văn : Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc

Bài tập 3

-VD về các câu mở đoạn của đọan 1 :

Đến với Tây Nguyên , ta sẽ hiểu thế nào là

núi cao và rừng rậm / Cũng như nhiều

vùng núi trên đất nước ta, Tây Nguyên có

những dãy núi cao hùng vĩ, những rừng câu

đại ngàn / Vẻ đẹp của Tây Nguyên trước

hết là ở núi non hùng vĩ và những thảm

rừng dày / Từ trên máy bay nhìn xuống ,

ta có thể nhận ra ngay vùng đất Tây

Nguyên nhờ những dãy núi cao chất ngất

và những rừng cây đại ngàn

-VD về các câu mở đoạn của đoạn 2 :

Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi

rừng Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du

lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp , giàu

màu sắc / Nhưng cái làm nên đặc sắc của

Trang 39

Tây Nguyên là những thảo nguyên bao la

bát ngát / Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có

núi cao , rừng rậm Người Tây Nguyên còn

tự hào về những thảo nguyên rực rỡ giàu

màu sắc

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học Dặn hs chuẩn bị tiết

TLV tới : viết một đoạn văn miêu tả cảnh

Học xong bài này , học sinh biết :

- Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3 – 2 – 1930 Lãnh tụ Nguyễn AùiQuốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng

+ Biết lý do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức cộng sản

+ Hội nghị ngaỳ 3 -2 -1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộngSản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh trong SGK

- Tư liệu lịch sử về bối cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam , vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chủ trì thành lập Đảng

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới :

*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )

Giới thiệu bài : Sau khi tìm ra con đường cứu

nước theo chủ nghĩa Mác - Lê-nin , lãnh tụ

Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động

truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về nước,

thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách

mạng Việt Nam , dẫn đến sự thành lập Đảng

Nhiệm vụ học tập của học sinh :

+Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào

trong việc thành lập Đảng

+Đảng ta được thành lập trong hoàn cảnh

nào ?

+Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

Cộng sản Việt Nam

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước

*Hoạt động 2 ( làm việc cả lớp )

Từ những năm 1926 – 1927 trở đi , phong

trào cách mạng nước ta phát triển mạnh mẽ

Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929 , ở Việt

Nam lần lượt ra đời ba tổ chức cộng sản

Các tổ chức đã lãnh đạo phong trào đấu

-Học sinh tìm hiểu về việc thành lập Đảng

Trang 40

tranh chống thực dân Pháp , giúp đỡ lẫn

nhau trong một số cuộc đấu tranh , nhưng lại

công kích tranh giành ảnh lẫn nhau Tình

hình mất đoàn kết , thiếu thống nhất trong

lãnh đạo không thể kéo dài

-Tình hình trên đã đặt ra yêu cầu gì ?

-Ai có thể làm được điều đó ?

-Vì sao chỉ có lãng tụ Nguyễn Ái Quốc mới

có thể thống nhất các tổ chức cộng sản ở

Việt Nam ?

-Cần phải sớm hợp nhất các tổ chứa cộng sản , thành lập một Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có một lãnh tụ có đủ uy tín và năng lực mới làm được

-Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc -Nguyễn Ái Quốc là ngườicó hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng , có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế ; được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ

*Hoạt động 3 ( làm việc cá nhân )

-Tìm hiểu Hội nghị thành lập Đảng -Đọc SGK và trình bày lại theo ý mình , chú ý

khắc sâu về thời gian và nơi diễn ra Hội nghị

*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )

-Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp

ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt

Nam ?

-Tương lai của cách mạng Việt Nam sẽ ra

sao ?

-Liên hệ thực tế

-Ý nghĩa của việc thành lập Đảng ?

-Thảo luận

- Cách mạng Việt Nam vcó một tổ chức tiên phong lãng đạo , đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn

C-Củng cố

D-Nhận xét – Dặn dò :

- Giáo dục HS về ý nghĩa của việc thành lập

Đảng cộng sản Việt Nam

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK

Thứ năm, ngày tháng năm 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2); hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu

ở BT3

2 Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)

* Hs khá, giỏi biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

SGK , VBTTV5

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs nhắc lại kiến thức về từ nhiều nghĩa và

Ngày đăng: 26/10/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết đề bài , tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng l ớp viết đề bài , tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (Trang 3)
Hình chữ S, Cà Mau là mũi đất nhô ra ở phí - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Hình ch ữ S, Cà Mau là mũi đất nhô ra ở phí (Trang 80)
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 . - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung BT2 (Trang 94)
Bảng con . - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng con (Trang 106)
Bảng lớp viết đề bài, gợi ý 1 ; dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp . - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng l ớp viết đề bài, gợi ý 1 ; dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp (Trang 210)
Bảng lớp viết đề bài . - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng l ớp viết đề bài (Trang 216)
Hình vuông kẻ 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25% . - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Hình vu ông kẻ 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25% (Trang 231)
Bảng lớp viết đề tài . - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng l ớp viết đề tài (Trang 259)
Bảng phân loại cho 4,5 hs làm bài tại chỗ - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng ph ân loại cho 4,5 hs làm bài tại chỗ (Trang 273)
Hình tam giác có 3 góc nhọn - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Hình tam giác có 3 góc nhọn (Trang 278)
Hình tam giác có một góc tù - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Hình tam giác có một góc tù (Trang 278)
Hình tam giác  EDC là - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Hình tam giác EDC là (Trang 283)
Bảng 3 thể của chất. - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Bảng 3 thể của chất (Trang 286)
Hình Công việc Kết quả - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
nh Công việc Kết quả (Trang 291)
Hình thức diễn đạt ( 3 điểm ) : viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác,  không sai chính tả - KHLL LOP 5 (THEO TUAN) TU T6 - T18
Hình th ức diễn đạt ( 3 điểm ) : viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không sai chính tả (Trang 293)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w