Là nguồn thực phẩm bổ dưỡng- Khoai tây được dùng như một thành phần chính cung cấp chất bột cho con người - Khoai tây được chế biến thành hàng trăm món ăn đặc sắc ngon miệng và c
Trang 3I.5 Thành phần của khoai tây
I.6 Ưu điểm, nhược điểm
I.7 Thuận lợi, khó khăn khi chế biến
Trang 4I.1 Nguồn gốc lịch sử
• Cây khoai tây tên khoa học là Solanum
tuberosumL, có nguồn gốc từ vùng núi Andes của Bolivia và Peru cách đây hơn 7 ngàn năm.
• Mãi đến 1541 người Tây Ba Nha mới phát hiện ra
những điều thú vị về cây khoai tây mà theo cách gọi thổ dân là “cây pap-pa”.
• Sau đó được trồng ở nhiều nơi và nhanh chóng trở
thành 1 cây lương thực chủ đạo nhờ những ưu
điểm của nó.
Trang 5I.1 Nguồn gốc lịch sử
Cây khoai tây ở việt nam
• Năm 1890 1 người pháp là giám đốc vườn
bách thảo Hà Nội đem hạt khoai tây trồng thử ở nước ta, do khoai tây dể trồng ở
nhiều địa phương, nên nó nhanh chóng
được trồng rộng rãi.
Trang 6I.2 Phân bố, sản lượng
• Hiện nay khoai tây đã có mặt trên 100
quốc gia, với sản lượng và diện tích không ngừng gia tăng Trong đó Trung Quốc và
Ấn Độ hiện là 2 quốc gia có sản lượng
khoai tây cao nhất thế giới.
• Việt Nam: Phát triển mạnh nhất là ở vùng
đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trang 7I.2 Phân bố, sản lượng
Nơi trồng Diện tích(triệu ha)
1998 1999 2000 2001 Thế giới 18,788 19,613 20,028 19,581 Châu phi 0,887 1,005 1,120 1,185 Bắc-T mỹ 0,814 0,799 0,807 0,764 Nam Mỹ 1,005 1,001 0,955 0,914 Châu Á 6,920 7,594 7,945 7,700 Châu Đại Dương 0,057 0,053 0,054 0,052 Châu Âu 9,104 9,153 6,146 8,966
Trang 8I.2 Phân bố, sản lượng
Năm S (ha) Năng/S (tấn/ha) Sản lg (tấn)
Trang 9I.3 Đặc điểm:
• Đời sống của khoai tây có thể chia làm 4 thời kì:
Ngủ , nảy mầm hình thành thân củ, và thân củ
phát triển.
• Rể khoai tây phân bố chủ yếu ở tầng đất sâu 30
cm.
• Thân cây khoai tây là loại thân bò,có giống có thân
đứng thân dài 50-60 cm, trên thân có thể mọc các nhánh, lá kép.
• Hoa màu trắng, phớt tím Có 5-7 cánh hoa lưỡng
tính, tự thụ phấn.
• Quả khoai tây tròn hoặc hơi dẹp,nhỏ màu xanh
nhạt hay tím, trong quả chứa hạt nhỏ.
Trang 10+ Khoai tây được coi là loại lương thực đánh dấu
Trang 11I.3 Đặc điểm
- Ở Việt Nam :
+ Khoai tây là nhóm cây lương
thực có tầm quan trọng thứ ba
sau lúa và ngô
+ Khoai tây có thời gian sinh
trưởng ngắn, từ 80 - 100 ngày.
+ Khoai tây là cây trồng ưa lạnh
nên trồng vào vụ đông, nhiệt độ
thích hợp cho khoai tây sinh
trưởng phát triển từ 16-18 độ C
Thời vụ trồng khoai tây tập trung
từ giữa tháng 10 đến đầu tháng
11 và thu hoạch từ cuối tháng 1
đến đầu tháng 2 năm sau
Trang 12I.3 Đặc điểm
+ Thời gian cây khoai tây sinh
trưởng, phát triển mạnh đúng vào
các tháng khô hạn nhất trong năm
nhưng có khả năng cho năng suất từ
15 - 30 tấn củ/ha với giá trị dinh
dưỡng cao.
+ Hiện nay, trên khắp thế giới, từ
khoai tây người ta đã chế biến ra
hàng trăm món ăn khác nhau, thơm ngon, rẻ tiền, rất bổ dưỡng
Trang 13I.4 Giống
1 Các loại giống:
• Hiện có 20 giống khoai tây đang gieo
trồng,trong đó có 10 giống chủ lực chiếm 29.022ha Bằng 95,9% diện tích trồng
khoai tây cả nước đứng đầu là giống VT2 (19.259ha), tiếp đó là các giống Hà Lan, KT3, Hồng Hà 7, khoai tây Đức, KT2 và
PO3 …
Trang 15I.5 Thành phần của khoai tây
Trang 16I.5 Thành phần của khoai tây
I.5 1 đường:
– Trong khoai tây đường được biết dưới dạng glucose và fructose Phần lớn đường hình thành trong suốt quá trình dự trữ ở nhiệt độ thấp.
I.5 2 protein:
– Gồm khoảng 60-70% globulin và 20-40%
glutelin, không co albumin
– Khối lượng protein trong khoai tây khoảng 1,5% , bao gồm cả lysine(1 axit amin thường không có trong protein thực vật)
Trang 171-1.5 thành phần của khoai tây
I.5 3 xenlulose và hemixenlulose
– Xenlulose có chủ yếu trong thành tế bào, chiếm 10-20%.
– Hemixenlulose : khoảng 1% polysaccharide
hoà tan bao gồm glucose và fructose.
Trang 181.5 thành phần của khoai tây
Trang 191.5 thành phần của khoai tây
I.5.7 vitamin:
– Khoai tây được xem như nguồn cung cấp
vitamin C rất tốt, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.
– Ngoài ra còn có các vitamin nhóm B như:
B1:0,08mg(8%),B2 0,03mg(2%), B3 1,1mg (7%), B6 (19%), vitaminC:20mg(33%) (trong 100g khoai tây).
– Những nghiên cứu gần đây còn cho thấy
khoai tây rất giàu sterol, giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.
Trang 201.5 Thành phần của khoai tây
I.5.8 Lipit:
– Lượng chất béo chứa trong khoai tây xấp xĩ khoảng từ 0,02 – 0,2% và được dự trữ chủ yếu trong mô và phần ruột xốp.
– Phần lớn axit béo chứa trong củ khoai tây, trong đó 53% linoleic, 23% linolenic, 12% palmitic và 12% những axit khác.
I.5.9 Enzyme:
– Amylase, tyrosinase,peroxidase,
Trang 21I.6 Những ưu, nhược điểm của
khoai tây
Trang 22I.6.1 Ưu điểm
-
I.6.1.1 LÀ NGUỒN THỰC
PHẨM BỔ DƯỠNG
-Khoai tây là cây thực phẩm đảm bảo
an ninh lương thực và xóa đói
giảm nghèo, trong lịch sử khoai tây
được coi là lọai cây “chống đói”
hữu hiệu và mang lại hiệu quả kinh
Trang 23Là nguồn thực phẩm bổ dưỡng
- Khoai tây được dùng
như một thành phần
chính cung cấp chất
bột cho con người
- Khoai tây được chế
biến thành hàng
trăm món ăn đặc
sắc ngon miệng và
có lợi cho sức khỏe
của con người
Trang 24Là nguồn thực phẩm bổ dưỡng
- thành phần của nó khá cân đối về
các chất cần thiết cho nhu cầu "ăn
đủ chất" của con người
- Khoai tây xay thành bột là nguyên
liệu chính của công nghiệp bánh
kẹo
- Loại củ giàu dinh dưỡng này có thể
chế biến được nhiều món, bằng
nhiều cách như rán, nấu súp, cháo
nghiền, hấp, luộc, xào Khi chế
biến hàm lượng chất dinh dưỡng
thất thoát do gọt vỏ, xử lý ở nhiệt
độ cao…
Trang 25Là nguồn thực phẩm bổ dưỡng
- Khoai tây là một trong
những thực phẩm có hàm
lượng chất béo thấp nhất
nên đáp ứng được nhu cầu
người tiêu dùng, chỉ chứa
đó, nó giúp giảm stress và
nâng cao tinh thần
Trang 261.6.1.2 Sử dụng làm Mĩ phẩm
- Hàng chục cách sử dụng
khoai tây làm mỹ phẩm Ví
dụ khoai tây luộc, bóc vỏ,
nghiền mịn, thêm ít sữa,
rồi lòng đỏ trứng gà, có
thể thêm chút mật ong
nữa, đắp lên mặt làm mặt
nạ dưỡng da
- Ngoài ra, theo nghiên
cứu, khoai tây giúp da
thêm láng mịn và khỏe
mạnh,hạn chế hình thành
vết thâm nám.
Trang 27lên mặt khoảng 15 phút, sau
đó rửa lại bằng nước sạch
- Làm sạch vết bẩn trên bàn
tay
Trang 28I.6.1.3 Khoai tây là nguồn dược
phẩm
- Khoai tây chứa nhiều dinh dưỡng,
chất chống oxy hóa, vitamin B1, B2,
B6, kali, chất xơ, nguyên tố vi lượng,
amino axit, protein, chất béo có lợi…
do đó có tác dụng cải thiện trí nhớ
- Có khả năng ngăn ngừa và làm
chậm quá trình lão hóa, hạn chế sự
phát triển của ung thư và một số bệnh
khác
- Nước ép củ khoai tây tươi có tác
dụng trung hòa độ axít cao trong dạ
dày, kích thích tiêu hóa và chữa các
bệnh đường ruột, viêm tuyến dịch vị,
say nắng, sốt…
Trang 29Khoai tây là nguồn dược phẩm
- Chữa vết bỏng
- Chữa phù mặt
- Giảm sưng tấy khi tiêm
- Khoai tây rất giàu sterol, giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, làm chậm sự tấn công của HIV/AIDS
- Trong khoai tây những hợp chất sinh học là
Cucoamin có tác dụng làm giảm huyết áp nếu
ăn thường xuyên và chữa bệnh "ngủ" ở châu Phi.
Trang 30• Lau đồ vật bằng kim loại
• Làm cho mỡ không bị cháy đen
• Lên men cồn, sản xuất xăng sinh
học
• Cao su nhân tạo từ khoai tây
• Khoai tây dùng trong chăn nuôi
• Trang trí trong các lễ hội.
Trang 311.6.2 Nhược điểm
- Bảo quản không tốt sẽ dẫn đến
biến đổi chất lượng như:xanh
quả, nảy mầm, thối…
- Nếu bảo quản không tốt khoai tây
mọc mầm và bị phủ một lớp sắc
tố xanh trên bề mặt thì củ có chứa
solanin là chất gây độc (thuộc họ
Solanaceae) với liều lượng 0,2 -
- Khoai tây trong nước chỉ đáp ứng
được 30% nhu cầu thị trường
Trang 32- Gluxit trong khoai tây chủ yếu là tinh bột ,tinh bột dần dần chuyển thành
đường trong quá trình chín
- Bản thân khoai tây không độc, nhưng khi
chiên lên thì lại sản sinh ra acrylamide - một hóa chất gây ung thư ở động vật Tuy chưa có bằng chứng acrylamide gây ung thư ở người, nhưng chắc chắn phụ phẩm trong chế biến này là một độc chất không
Trang 33I.7 Thuận lợi, khó khăn khi chế
biến
Trang 34I.7.1 Thuận lợi
- Công nghệ hiện đại
- Nguồn nguyên liệu dồi dào
- Tăng giá trị cảm quan
- Sản phẩm giữ được nhiều
mọi lứa tuổi , các sản phẩm
từ khoai tây đa dạng và
phong phú
- Phụ phẩm có thể làm thức
ăn cho gia súc
Trang 351.5.2 Khó khăn
- Chi phí cho thiết bị bảo quản
cao
- Hương vị, màu sắc, dinh
dưỡng, vitamin của sản phẩm bị
biến đổi thành chất gây ung thư
- Khi vận chuyển thường bị giập
nát gây khó khăn cho công đoạn
gọt vỏ thái lát
Trang 36 Sau thu hoạch nếu quá trình
bảo quản làm không đúng cách thì tỷ lệ hao hụt các
chất trong khoai tây có thể lên tới 40%
Nguyên nhân là do sự xâm
nhập, phá hoại của vi sinh vật có hại gây thối
Nếu khoai tây được lưu kho bảo quản tốt thì có thể hạn chế được tình trạng mất
nước quá nhiều, khoai bị thối rữa hoặc lên mầm và bảo
Trang 37 Mục đích:
lượng cũng như khối lượng
động đến củ khoai tây
lượng lớn chúng ta không thể chế biến ngay một lúc mà phải bảo quản trong kho
lượng, khối lượng, hình thái củ, đặc biệt là hạn chế tối
đa lượng chất solanin hình thành
khoai tây sẽ có chất lượng tốt
Trang 38 Để bảo quản khoai tây tốt thì nguyên liệu khoai tây ban
đầu phải tốt
tốt Nhằm loại bỏ những vi sinh vật gây thối và côn trùng ở giai đoạn cận thu hoạch, tăng sức đề kháng và ức chế sự nảy mầm bằng cách phun thuốc(HM 0.5%,Viben 0.5%)
vào ruộng khoai trước khi thu hoạch 15 - 20 ngày
được dính nước khi thu hoạch phải nhẹ nhàng, không đổ khoai từ sọt này sang sọt khác, không cho vào bao tải,
tránh gây dập và chầy xước
• Khoai sau khi thu hoạch cần có thời gian để điều trị vết
thương vết thương,làm chắc vỏ, đừơng-tinh bột, tăng
lượng đạm trong củ, tạo thời gian để củ chuyển vào trạng thái ngủ hoàn toàn
Trang 39 Các bước chuẩn bị:
- kho bảo quản phải thoáng mát, nền cao, trần cao
tránh dột, tường thiết kế bằng bê tông.
-Vệ sinh sạch sẽ trước khi cho nguyên liệu vào
kho
Xử lý nguyên liệu
-Trước tiên khoai tây phải được loại bỏ những củ bị
dập nát, bị xước, bị sâu bệnh…đây là khâu quan
trọng bước đầu quyết định chất lượng khoai Nếu khoai tây bị dập nát thì đó là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và làm tăng quá trình hô hấp cuae khối nông sản gây khó khăn cho quá trình bảo quản.
-loại bỏ các tạp chất trong khối khoai tây
Trang 40CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN KHOAI
TÂY
Nguyên liệu, công nghệ
khác nhau thì phương
pháp bảo quản khác
nhau Hiện nay có hai
phương pháp bảo quản:
Phương pháp bảo quản
- Bảo quản bằng
phương pháp sấy
Trang 411 Phương pháp bảo quản
phổ biến.
1.1 Bảo quản tự nhiên
Khoai tây nên được bảo quản ở nơi mát, tối và thoáng khí
Nhiệt độ từ 12 độ- 18 độ Bảo quản khoai trong các thùng
có lót rơm có thể giúp khoai đỡ bị thâm, hạn chế xây sát
vỏ và hạn chế những đốm đen nhưng lại dễ làm khoai bị thối do không khí không thể lưu thông được trong các
thùng rơm này Chính vì vậy cần xếp các thùng cao vừa
Bảo quản ở nhiệt độ thấp khoai tây sẽ tạo ra vị ngọt do sự
chuyển đổi từ tinh bột sang đường Hàm lượng đường
tăng sẽ làm cho khoai tây có màu sẫm khi nấu Hiện
tượng này thường sảy ra ở các nước co nhiệt độ quá thấp như Nga, Trung Quốc, Anh …ở nước ta chỉ xảy ở một số tỉnh phía bắc Sapa, Lai Châu…
Trang 42Ưu và nhược điểm
- Áp dụng trong giai đoạn
sau khi thu hoạch chờ
Trang 431.2 Bảo quản bằng cách ủ cát
- khử trùng cát: cát được loại bỏ tạp chất sau đó khử trùng bằng hỗn hợp dung dịch EM (este metylic) Phun dung dịch cho thấm đều cát sau khi phun cần phơi lại cát cho khô, phơi trong bóng râm tránh làm giảm khả năng khử trùng của dung dịch EM
- Khoai tây sau khi đã xử lý chất chống nấm, nẩy mầm, được ủ
vào cát đã khử trùng, ủ cát sao cho vừa đủ che hết các củ
khoai
- Nhà ủ có nền gạch khô, thoáng Trước khi đưa khoai tây vào
bảo quản, cần lót nền bằng cót hoặc nilon để tránh hút ẩm dưới nền Dàn một lớp củ khoảng 20 cm, sau đó đổ một lớp cát vừa
đủ che hết các củ khoai, rồi đến một lớp củ, một lớp cát kế tiếp Khối ủ có thể cao 1,5 m, trên cùng là lớp cát phủ kín củ Để
tránh khoai tây tiếp xúc với ánh sáng trong thời gian bảo quản, đậy một lớp bìa các-tông hay nilon tối màu ở trên khối Sau 5 tháng bảo quản, tất cả các hoá chất dùng để xử lý đã bị phân
Trang 44Kiểm tra
• Trong thời gian bảo quản
sau 2 tháng có thể kiểm
tra, loại bỏ củ thối, xử lý
mầm, nếu có hiện tượng
thối nhiều thì loại bỏ
những chỗ thối cùng cát
ướt.
• Tất cả các công đoạn xử
lý và bảo quản khoai tây
phải thực hiện ở trong
nhà không có nhiều ánh
Trang 45Ưu và nhược điểm
hư hỏng theo
Trang 461.3 Bảo quản bằng hoá chất
- sử dụng hoá chất ức chế vi sinh vật gây hư hỏng củ.
- các loại hoá chất thường dùng:este metylic, vibe c,
Carbendazim, MH,…các hoá chất này bảo quản lâu không gây độc cho con người
• Cách tiến hành:
-loại bỏ các tạp chất trong khối củ và khối củ phải khô ráo
-Xử lý chống nấm: bằng cách trộn hóa chất chống nấm (CBZ 0,2%) vào đất sét rồi rắc đều vào đống khoai, hoặc phun dung dịch cho ướt đống khoai, nếu không thì ngâm dung dịch trong 5 phút
- Xử lý chống nảy mầm bằng MH (Hyđrôzit axit malic), hoặc M1 (este metilic của an pha – naptylaxetic) bằng cách phun thuốc hoặc trộn với đất sét rồi rắc
Trang 47Ưu và nhược điểm
sẽ gây độc cho sản phẩm, gây ra các biến đổi không mong
muốn.
Trang 482 Các phương pháp bảo quản phụ
2.1 Bảo quản bằng phương pháp lạnh
Tốt nhất đóng khoai vào bao tải dứa có đục lỗ
thủng.nếu dùng thùng chứa thì thùng cao khoảng
3-4m và khoảng cách giữa các thùng 5-10cm RH
85-95%.
• khi đưa khoai vào kho lạnh nên để nhiệt độ giảm từ từ
trong 5-7 ngày, mỗi ngày giảm 2-3oC, lúc lấy khoai ra khỏi kho lạnh đem tiêu thụ cũng phải tăng nhiệt độ
dần dần tránh hiện tượng tăng giảm nhiệt độ đột ngột khoai sẽ bị mất nước nhanh, vỏ củ nhăn nheo, khoai
Trang 49ưu và nhược điểm
-Nếu nhiệt độ thấp hơn 7 độ thì sản phẩm chế biến sẽ gây sẫm màu
Trang 50sự phát triển, làm chậm chín cũng như
• Phóng xạ tác động thẳng vào phần DNA
tức là phần quyết định tính chất di truyền, làm tế bào không thể phân cắt được
Trang 51Ưu và nhược điểm
• Ưu điểm
-tiêu diệt được vi sinh vật
mang lại hiệu quả cao
- không gây biến tính sản
phẩm
-chất lượng sản phẩm tốt
-bảo quản được lâu
• Nhược điểm
-chi phí cho trang thiết bị cao
-không sử dụng đối với các loại khoai tây giống
- người tiêu dùng thiêú kiến thức không ưa chuộng sản phẩm bảo quản từ phương pháp này
Trang 522.3 Bảo quản bằng phương pháp
cần nguyên liệu khô như sản
xuất tinh bột khoai tây, dùng để
sản xuất thức ăn gia súc…
• Ưu điểm: bảo quản được rất
lâu
• Nhược điểm: tổn thất nhiều
chất dinh dưỡng, tiêu hao nhiều
Trang 53III Chế biến khoai tây
1 Chế biến tinh bột khoai tây:
Làm khô
Khoai tây Rửa, gọt vỏ Mài Lọc
Để Lắng
Loại nướcThành
phẩm Đóng gói
Trang 54III Chế biến khoai tây
2 Chế biến khoai tây khô:
Khoai tây tươi Rửa,gọt vỏ Tạo hình
Xử lý và
bổ sungPhụ gia
Làm khôĐóng gói
Thành
Trang 55III Chế biến khoai tây
3 Sản xuất Snack khoai tây:
Cắt lát
Nhựa bột
Làm ráo Nước
Loại bớt Dầu
Trộn gia Vị
Đóng gói
Thành Phẩm
Trang 56 Các sản phẩm từ khoai tây
Trang 57 Một số sản phẩm từ khoai tây