1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề tài: Quản lý chi tiêu

34 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Người dùng bình thường có thể thực hiện các công việc:  Thêm các giao dịch Add Trasaction  Quản lý các khoản chi chung Manage Project  Xem các thống kê, báo cáo Statistic  Thay đổi

Trang 1

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

──────── * ────────

BÀI TẬP LỚN

PROJECT 1

ĐỀ TÀI 15:

Xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu cho các

thành viên trong gia đình

Sinh viên thực hiện : Lê Trung Hiếu 20111568

Đỗ Đăng Hiển 20111581 Phạm Văn Đại 20111363

Giáo viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Hương Giang

ThS Nguyễn Ngọc Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT, ĐẶC TẢ YÊU CẦU BÀI TOÁN 6

1.1 Mô tả yêu cầu bài toán 6

1.2 Biểu đồ use case 7

1.2.1 Biểu đồ use case tổng quan 7

1.3 Đặc tả use case với biểu đồ usecase phân rã mức 2 8

1.3.1 Add Transaction 8

1.3.2 Manage Project 9

1.3.3 Statistic 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ BÀI TOÁN 12

2.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 12

2.2 Biểu đồ lớp 13

2.2.1 Tầng Model 14

2.2.2 Tầng Control 14

2.2.3 Tầng NewGUI 14

2.3 ImportExport Thiết kế chi tiết lớp 16

2.3.1 Lớp Database 16

2.3.2 Lớp ImportExport 16

2.3.3 Lớp User 18

CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ VÀ THUẬT TOÁN SỬ DỤNG 19

3.1 Các công nghệ được sử dụng 19

3.1.1 Công nghệ Java 19

3.1.2 Cơ sở dữ liệu 19

3.2 Kiến thức áp dụng để xây dựng chương trình 19

3.2.1 Cơ sở dữ liệu 19

3.2.2 Thiết kế giao diện xử lý sự kiện, tạo mã nguồn 20

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MINH HỌA 21

4.1 Giao diện chương trình 21

4.1.1 Login , Preferences 21

4.1.2 MainUI 22

4.1.3 Category manager 23

4.1.4 Account manager 24

4.1.5 Transaction 24

4.1.6 Project 26

4.1.7 Statistics 28

4.2 Kết quả chương trình minh họa 30

Trang 3

Hướng phát triển 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 34

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống đã trở thành hoạt động không thể thiếu của con người trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hiện nay, việc quản

lý chi tiêu của gia đình có thể được thực hiện một cách đơn giản, hiệu quả hơn với việc sử dụng các phần mềm tin học Việc lưu trữ, quản lý bằng máy tính giúp giải phóng con người khỏi các công việc ghi chép và tính toán bằng giấy bút, giảm sự nhầm lẫn khi tính toán

Xuất phát từ thực tế việc chi tiêu hàng ngày của bản thân và gia đình, nhóm chũng

em đã phân tích những vấn đề thường xảy ra trong quản lí chi tiêu gia đình và thấy được

sự cần thiết của phần mềm quản lý chi tiêu cho các thành viên Nếu có phần mềm tốt, các thành viên sẽ dễ dàng quản lí việc chi tiêu của mình cũng như có được thông tin cần thiết của những thành viên khác, qua đó tạo sự đoàn kết, thống nhất trong gia đình Đó chính là

lí do chúng em đã chọn đề tài 15 “Xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu cho các thành viên trong gia đình”

Chúng em đã thiết kế hệ thống chương trình, cơ sở dữ liệu và tiến hành cài đặt, hoàn thiện hệ thống dựa trên các dữ liệu thực tế về chi tiêu trong gia đình, kiến thức được các thầy cô giảng dạy trên lớp về cơ sở dữ liệu, lập trình, quản lí dự án phần mềm… Sản phẩm của đề tài là kết quả sự nỗ lực của tất cả thành viên trong nhóm

Để hoàn thành được đề tài này, nhóm chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:

 Cô Vũ Thị Hương Giang, thầy Nguyễn Ngọc Dũng - giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy tận tình để nhóm em hoàn thành được đề tài này

 Các thầy cô giảng dạy các học phần của ngành Công nghệ thông tin và truyền thông đã cung cấp những kiến thức quý báu để chúng em ứng dụng vào đề tài này

 Các bạn cùng lớp Project 1 đã góp ý và giúp đỡ chúng em trong quá trình làm đề tài này

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Nhóm 4, Lớp 65310

1 Lê Trung Hiếu

Trang 5

PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Lê Trung Hiếu Hiệu chỉnh cơ sở dữ liệu và các chức năng hệ

thống

Tuần 2 - 8

Cài đặt các lớp:

- InfoImportExport tầng Model

- ImportExport, User tầng Control

- AddTransaction, Account tầng NewGUI

Tuần 8 - 11

Đỗ Đăng Hiển Thiết kế cơ sở dữ liệu và các chức năng Tuần 2 - 8

Cài đặt thử nghiệm bản mẫu chương trình Tuần 2 – 8

Cài đặt các lớp:

- InfoUser, Infoconfig tầng Model

- Database, ComboxRender, rsTableModel tầng Control

- Login, MainUI, Statistic, Filter, Category, Prefecense, DataGeneration tầng NewGUI

Tuần 8 - 11

Phạm Văn Đại Góp ý thiết kế chức năng hệ thống và cơ sở dữ liệu Tuần 2 - 8

Cài đặt các lớp

- Project tầng NewGUI

Tuần 8 - 11 Kiểm thử chương trình và viết báo cáo kiểm thử Tuần 12

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT, ĐẶC TẢ YÊU CẦU

BÀI TOÁN

1.1 Mô tả yêu cầu bài toán

Bài toán đặt ra là xây dựng được hệ thống quản lí chi tiêu với các chức năng cần thiết cho việc quản lý chi tiêu của gia đình, tiện lợi cho việc tra cứu, tổng hợp thông tin chi tiêu Người dùng có thể quản lý thông tin chi tiêu của mình và có thể chia sẻ thông tin với thành viên khác trong gia đình Hệ thống cũng cần cung cấp

cả chức năng thống kê, báo cáo, tìm kiếm theo yêu cầu người dùng

Các chức năng quản lý chi tiêu cơ bản

 Người dùng có thể lưu lại các thông tin chi tiêu hàng ngày Các thông tin lưu trữ cho một phần chi tiêu bao gồm: thời gian, lý do, mục chi tiêu, hình ảnh liên quan…

 Các danh mục chi tiêu có thể được tạo ra bởi người dùng một cách linh hoạt

 Có chức năng tìm kiếm theo tên, ngày tháng, mô tả…

 Có chức năng đánh tag phục vụ cho tìm kiếm

 Chức năng phân quyền người dùng, yêu cầu đăng nhập hệ thống Mỗi người sử dụng có một tên đăng nhập và mật khẩu riêng, có thể sửa đổi thông tin cá nhân của mình và được xem một số thông tin của những người dùng khác Trong số người dùng có người dùng đặc biệt (admin) có quyền xem thông tin cá nhân và được phép sửa đổi thông tin của những người dùng khác

 Chức năng thống kê, đánh giá theo các khoảng thời gian nhất định, theo các loại khoản mục chi tiêu Người dùng có thể chọn khoảng thời gian, chọn loại chi tiêu cần quan tâm và hệ thống sẽ hiển thị những khoản mục mà người dùng được phép thấy

 Chức năng vẽ biểu đồ và lập báo cáo: giúp người dùng hình dung một cách trực quan về tình hình chi tiêu của bản thân và gia đình

 Ngoài ra hệ thống cần cung cấp chức năng tạo lập và kiểm soát các khoản chi tiêu chung (project)

Trang 7

1.2 Biểu đồ use case

1.2.1 Biểu đồ use case tổng quan

Biểu đồ usecase tổng quan thể hiện các chức năng chính của hệ thống và sự phân cấp người dùng

 Người dùng bình thường có thể thực hiện các công việc:

 Thêm các giao dịch (Add Trasaction)

 Quản lý các khoản chi chung (Manage Project)

 Xem các thống kê, báo cáo (Statistic)

 Thay đổi, xóa giao dịch (Update, Delete Transaction)

 Sửa đổi thông tin cá nhân (Update Personal Information) (của chính mình)

 Admin cũng là một người dùng, có đủ các chức năng của người dùng và có thêm các chức năng quản lí tài khoản (Manage Account) và thêm các loại khoản mục chi tiêu (Add Category)

Trang 8

1.3 Đặc tả use case với biểu đồ usecase phân rã mức 2

Một số usecase phức tạp sẽ được trình bày chi tiết:

1.3.1 Add Transaction

Người dùng khi muốn thêm một giao dịch cần chuẩn bị thông tin theo mẫu cho trước (Provide Information), sau đó tiến hành xác nhận giao dịch (Confirm

Transaction)

Thông tin người dùng đưa vào cần có thời gian, số tiền, loại chi tiêu… Người dùng

có thể thiết lập quyền nhìn thấy giao dịch cho những người dùng khác (Set

Sharing)

Khi người dùng xác nhận thêm giao dịch, hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin có hợp

lệ hay không và có thể xảy ra hai trường hợp:

 Thông tin hợp lệ: Tiến hành hoàn thiện việc thêm giao dịch vào cơ sở dữ liệu (Complete)

 Thông tin không hợp lệ: Báo lỗi cho người dùng (Error)

Trang 9

Biểu đồ hoạt động

1.3.2 Manage Project

Người dùng có thể thêm một khoản chi tiêu chung (project), đóng góp một vào một project, khẳng định hay xóa bỏ một project do mình tạo

Trang 10

 Khi tạo một project, người dùng sẽ xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, số tiền cần, số tiền đóng góp ban đầu của mình, sau đó đề xuất để những người dùng khác tham gia đóng góp thêm (giai đoạn gây quỹ)

 Khi project đã đủ tiền, người tạo project sẽ xác nhận và các khoản chi được chính thức đưa vào danh sách các chi tiêu của những người tham gia

 Khi project hết hạn mà không đủ tiền đóng góp thì project sẽ không được hoàn thành

 Trong giai đoạn gây quỹ nếu người tạo project không muốn tiếp tục project thì

có thể xóa bỏ project đó

 Người dùng có thể thấy các project và tham gia đóng góp Chức năng lọc thông tin project (Filter) được tích hợp khi xem thông tin project, có thể lọc theo ngày bắt đầu hoặc trạng thái project

Trang 11

 Các chức năng lọc văn bản: dựa trên thông tin mô tả các khoản thu chi

 Các chức năng lọc đa trị: chọn được nhiều giá trị từ danh sách

 Các chức năng lọc với điều kiện loại trừ (không thống kê một hay nhiều người dùng, một hay nhiều loại hạng mục chi tiêu…)

Khi xem các khoản thu chi, người dùng có thể tiến hành thay đổi thông tin của khoản thu chi đó (bấm chuột phải vào khoản thu chi sẽ hiện ra tùy chọn xóa, cập nhật…)

Chức năng sắp xếp thông tin: Người dùng có thể chọn một thuộc tính của các khoản thu chi và tiến hành sắp xếp theo ý mình

Với chức năng vẽ biểu đồ, việc thống kê sẽ trực quan hơn với các biểu đồ theo năm, tháng, loại thu chi…

Ngoài ra hệ thống còn tính tổng tiền thu chi của người dùng để hiển thị ngay khi đăng nhập

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ BÀI TOÁN

2.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng đã chỉ ra trên hình vẽ, trong đó các bảng quan trọng là:

 Bảng user lưu trữ thông tin về những người dùng (username, passWord, gender, -birthday…) và có thêm khóa chính id là chỉ số người dùng khi tạo

 Hai bảng importing và exporting lưu trữ các khoản thu và chi (các giao dịch) của tất cả những người dùng, có thể lưu ngày tháng, giá trị, loại khoản chi tiêu (tham chiếu tới import_type và export_type), các thông tin mô tả chi tiết…

 Các hàng của bảng có tham chiếu đến bảng user để xác định khoản thu chi thuộc người dùng nào

 Ngoài ra còn có trường share cho biết khoản chi tiêu đó có được cho phép người khác nhìn thấy hay không Nếu trường này khác 0 thì thông tin về những người được phép nhìn thấy giao dịch này sẽ được thể hiện trong bảng share

 Bảng share với các hàng chỉ ra chỉ số khoản thu chi và chỉ số người dùng có thể nhìn thấy khoản thu chi đó, cùng trường type_id để xác định là thu hay chi

 Bảng project lưu trữ các thông tin về khoản thu chi chung, gồm người tạo, giá trị, ngày bắt đầu kết thúc, trạng thái (thông qua tham chiếu tới bảng

Trang 13

- Trường project_id nếu khác 0 thì giao dịch này là giao dịch chung của nhiều người dùng (gọi là project) Khi đó thông tin về project sẽ được lưu trong bảng project

 Thông tin về những người tham gia project được lưu trữ trong bảng

project_contribute, bao gồm chỉ số người dùng, chỉ số project (tham chiếu tới bảng project), số tiền người dùng đóng góp, ngày giờ tham gia

2.2 Biểu đồ lớp

Tầng Model-Control

Trang 14

Tầng NewGUI (giao diện)

2.2.1 Tầng Model

Các lớp với tên bắt đầu Info: tạo ra các đối tượng mang thông tin của người dùng hay giao dịch

 InfoUser: chứa các thuộc tính là thông tin về một người dùng

 InfoImportExport: chứa các thuộc tính là thông tin về một giao dịch cụ thể

 InfoConfig: chứa thông tin về cấu hình hệ thống (đường dẫn, mật khẩu,… tới

cơ sở dữ liệu MySQL)

2.2.2 Tầng Control

Các lớp chứa các phương thức xử lí dữ liệu

 Database: Chứa các phương thức để kết nối tới cơ sở dữ liệu

 ImportExport: Chứa các phương thức xử lí giao dịch của người dùng

 rsTableModel: Chứa các phương thức xử lí dữ liệu bảng

 ComboxRender: Chứa các phương thức xử lí ảnh

 User: kế thừa từ InfoUser, chứa các phương thức quản lí tài khoản người dùng

và quản lí việc “share” thông tin giao dịch

2.2.3 Tầng NewGUI

Các lớp thừa kế từ lớp javax.swing.JFrame

 Login: Tạo hộp thoại đăng nhập

Trang 15

 Account: Tạo ra giao diện quản lí tài khoản người dung

 AddTransaction: Tạo ra giao diện thêm các khoản thu chi

 Category: Tạo ra giao diện thêm các danh mục thu chi

 DataGeneration: Tạo giao diện thêm dữ liệu mẫu

 Prefercences: Tạo hộp thoại cập nhật thông tin cơ sở dũ liệu

 Project: Tạo giao diện quản lí project

 Statistic: Tạo giao diện thống kê, lọc thông tin

 Filter: Tạo giao diện lọc dữ liệu theo yêu cầu người dùng

Trang 16

2.3 ImportExport Thiết kế chi tiết lớp

Các phương thức trong Database

 setstate(Preferences)

o Đây là phương thức tạo kết nối từ chương trình tới cơ sở dữ liệu, nếu thất bại sẽ yêu cầu người dùng nhập lại đường dẫn, mật khẩu… để kết nối tới MySQL

o Khi thành công, biến tĩnh stm của lớp sẽ là đối tượng thực hiện các truy vấn MySQL cho toàn bộ các lớp trong chương trình

 createDatabase()

- Phương thức này tạo ra cơ sở dữ liệu là các bảng đã chỉ ra trong sơ đồ trên, nếu thất bại sẽ trả lại kết quả là false để các phương thức khác thực hiện các

xử lí cần thiết Phương thức sử dụng các câu lệnh “create schema”, tạo bảng

“create table…”, “insert into…”, để tạo các bảng và một số dữ liệu ban đầu

2.3.2 Lớp ImportExport

Đây là lớp chứa các phương thức xử lí dữ liệu đối với các bảng lưu trữ thông tin thu chi Các câu lệnh truy vấn MySQL từ các bảng import_type và export_type thông qua biến stm của Database

Các phương thức thêm khoản thu/chi

Trang 17

- Phương thức sẽ cập nhật thông tin khoản thu chi dựa trên thông tin của infoImportExport

- Có hai phương thức được gọi dựa trên loại giao dịch là thu hay chi:

update_import(InfoImport) và update_export(InfoImport)

- Các phương thức sẽ dùng câu lệnh “update …” để thay đổi dữ liệu vào hai bảng importing và exporting dựa vào điều kiện là trường id trong

infoImportExport

- Nếu thành công trả về true, nếu thất bại trả về false

Các phương thức xóa khoản thu/chi

 delete(int id, boolean isImport)

- Phương thức sẽ xóa khoản thu chi dựa trên thông tin về id của khoản thu chi

và giao dịch là thu hay chi (biểu diễn bởi biến isImport)

- Có hai phương thức được gọi dựa trên loại giao dịch là thu hay chi:

delete_import(infoImport) và delete_export(infoImport)

- Các phương thức sẽ dùng câu lệnh “insert into …” để chèn dữ liệu vào hai bảng importing và exporting, nếu thành công trả về true, nếu thất bại trả về false

Các phương thức lấy danh sách các danh mục chi tiêu

 getShareListUserId(int id_transaction, int type) , getShareListUserName(int

id_transacstion, int type)

- Hai phương thức trả về danh sách của những người dùng được nhìn thấy giao dịch với id là tham số đầu tiên, tham số thứ hai xác định đó là thu hay chi Kết quả được dùng trong hiển thị thông tin ở các lớp giao diện

 insertShare(int id_transaction, int user_id, int type)

- Phương thức chèn thêm vào bảng share thông tin người dùng có id là

user_id được nhìn thấy khoản giao dịch có id là tham số thứ nhất

 deleteShare(int transaction_id, int type)

- Phương thức xóa toàn bộ các hàng của bảng share có id của giao dịch và loại giao dịch là hai tham số đầu vào Điều này tương đương với việc thiết lập giao dịch đó không được nhìn thấy bởi bất kì người dùng nào

Các phương thức lấy tên loại thu/chi và chỉ số loại thư mục

 getImportType(int id) và getImportTypeId(String type)

 getExportType(int id) và getExportTypeId(String type)

Ngày đăng: 26/10/2014, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w