1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chương dương

88 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh gồm:chi phí vật liệu,chi phí dịch vụ mua ngo,chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm chi phí 3

1.1.2 Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh 4

1.1.2.1 Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính 4

1.1.2.3 Chi phí khác: 5

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 5

1.1.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 5

1.1.3.2 Phân loại chi phí theo theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí 6

1.1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh .7 1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí 8

1.1.5 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí, các chỉ tiêu phản ánh kết quả häat động kinh doanh: 8

1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 9

1.2.2 Chức năng của giá thành sản phẩm 10

1.2.3 Ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm 11

1.2.4 Phân loại giá thành sản phẩm 12

1.2.4.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính già thành 12

1.2.4.1 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán 13

1.2.5 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 14

1.2.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 15

1.2.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 15

1.2.6.2 Phương pháp hệ số 16

Trang 2

1.2.6.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 17

1.2.6.4 Phương pháp phân bước 18

1.2.6.5 Phương pháp tính giá thành ở loại hình doanh nghiệp có quy trình chế biến phức tạp kiểu song song hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng 21

1.2.7 Nội dung của giá thành sản phẩm và dịch vụ 22

1.2.8 Mối quan hệ và sự tác động của chi phí đến giá thành sản phẩm 23

1.2.9 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm 24

1.2.10 Các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG 28

2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Chương Dương 28

2.1.1 Quá trình hình thành công ty 28

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất 28

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 28

2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 29

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban,bộ phận 31

2.1.4 .Mối quan hệ giữa các phòng ban,bộ phận trong công ty 33

2.1.5 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 34

2.1.5.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 34

2.1.5.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 37

2.1.5.3 Phân tích bảng mức độ sử dụng chi phí 39

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Chương Dương 40

2.2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 40

2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty 40

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 41

2.2.1.3 Phương pháp xác định chi phí sản xuất ở công ty 42

2.2.1.4 Phân tích chung tình hình biến động về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong Công ty 49

Trang 3

2.2.1.5 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác 51

2.2.2 Giá thành sản phẩm ở công ty 52

2.2.2.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm 52

2.2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 52

2.3 Các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm của công ty 5

CHƯƠNG II : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠN 5

3.1 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Chương Dươn 5

3.2 Ưu và nhược điểm trong quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 5

3.3 Một số giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 5

3.4 Phương hướng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩ 5

KẾT LUẬ 6

Trang 4

DANH MỤC Ơ Ồ, BẢNG BIỂ

Sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thàn 1

Sơ đồ kết chuyển chi phí song son 2

Bảng cân đối kế t 3

Trích số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doan 3

Trang 5

LỜI NÓI Ầ

Ngày nay trước xu ướng hội nhập kinh tế ồn cầu đã và đang diễn ra rất mạnhmẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viênchính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Điều này đ a đ ặt các doanhnghiệp Việt Nam trước một thử thách to lớn, với những cạnh tranh ngày càng khốcliệt hơn trong nền kinh tế thị trường Sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra giữa cácdoanh nghiệp trong nước mà áp lực cạnh tranh lớn hơn từ phía các tập đoàn kinh tế,các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy để đứng vững và thắng thế trên thị trường,nhu cầu thông tin cho quản lý quá trình kinh doanh đối với các doanh nghiệp hiệnnay là vô cùng cần thiết và được quan tâm đặc biê

Để các doanh nghiệp có thể thắng thế trong hoạt động kinh doanh của mình vàhòa nhập với sự hội nhập kinh tế quốc tế thì các doanh nghiệp phải đưa ra phươnghướng và chiến lược phát triển cho riêng mình Điều này cảnh báo các doanh nghiệpcần phải quan tâm đến tình hình quản lý chi phí Bởi chi phí không chỉ ảnh hưởngđến giá thành sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm sẽ kích cầu mua sắmkhông chỉ trong nước mà còn sang cả thị trường các nước khác Chính vì vậy côngtác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm là một khâu quan trọng đảm bảo cho việccung cấp thông tin kịp thời, chính xác và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý, làyếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển kinh tế nói ch

g

Xuất phát từ nhu cầu và vai trò trên, trong quá trình thực tập tại công ty cổphần Chương Dương em đã chọn đề tài " Công tác quản lý chi phí và giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần Chương Dương" làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo thựctập c

Trang 6

này! Em xin chân thành cả

ơn!

Trang 7

CHƯ

G I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI

HÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GÁ TH ÀNH SẢN PHẨM

Trang 8

doanh nghiệp để đạt được một loại sản phẩm,dịch vụ nhất định,mục đích cụ thể tronkin

Trang 9

tư):Bao gồm giá trị của toàn bộ nguyên liệu,vật liệu,doanh nghiệp sử dụng vào hoạtđộng

inh doanh

-Chi phí tiền lương: Bao gồm toàn bộ tiền lương,tiền công,và các khoản phụcấp có tính chất tiền lương doanh nghiệp phải trả cho người lao động tham gia vàohoạt động kinh doanh của d

của doanh nghiệp

-Chi phí bằng tiền khác:Là các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi phítrên như thuế môn bài,phí tiếp tân

Trang 10

+Lỗ chuyển nhượ

chứng khoán ngắn hạn;

+Chi phí

ao dịch bán chứng khoán;

+Khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đ

tư chứng khoán,đầu tư khác;

+Giá trị tổn thất thực tế của tài sản sau khi

ã giảm trừ tiền được đền bù;

Trang 11

1.1.3.1 Phân loại

i phí theo nội dung kinh tế

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế là căn cứ vào đặc điểm kinh tế giốngnhau của chi phí để xếp chúng vào từng loại.Mỗi loại là một yếu tố chi phí có cùngnội dung kinh tế và không thể phân chia được nữa,bất kể chi phí đó dùng làm gì

à phát sinh ở thời điểm nào

Theo cách phân loại này,toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của do

h nghiệp được chia thành 5 loại:

-Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài:Là toàn bộ giá trị các loại vật tư muangoài dựng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phínguyên vật liệu

hính,vật liệu phụ,nhiên liệu,phụ tùng thay thế

-Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương:Là toàn bộ các khoản tiềnlương,tiền công doanh nghiệp phải trả cho những người tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh;các khoản chi phí trích nộp theo tiền lương như chi phí bảo hiểmxã hội,bảo hiểm y tế,kinh

hí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

-Chi phí khấu hao tài sản cố định:Toàn bộ số

iền khấu hao các loại tài sản cố định trích trong kỳ

-Chi phí dịch vụ mua ngoài:Toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho cácdịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản x

t kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khác ở bên ngoài cung cấp

-Chi phí bằng tiền

ác:Là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã nêu ở trên

Cách phân loại này cho thấy mức chi phí về lao đông vật hóa và lao động sốngtrong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trong năm.Vì vậy,nó cótác dụng giúp cho doanh nghiệp lập được dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố;kiểmtra sự cân đối giữa kế hoạch cung cấp vật tư,kế hoạch lao động tiền lư

g,kế hoạch khấu hao tài sản cố định,kế hoạch nhu cầu vốn lưu động.

Trang 12

1.1.3.2 Phân loạ

chi phí theo theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này có thể sắp xếp những chi phí có cùng công dụng kinh

tế và địa điểm phát sinh vào một loại và mỗi loại như

ậy được gọi là khoản mục chi phí.Có các khoản mục chi phí sau đây:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm Khôngtính vào khoản mục này những chi phí nguyên vậ

liệu sử dụng vào mục đích chung và những hoạt động ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca, sốtiền t

ch BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung

ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh gồm:chi phí vật liệu,chi phí dịch vụ mua ngo,chi phí dụng cụ sản xuất,chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí bằng tiền khác -Chi phí bán hàng:Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa,dịch vụ như chi phí tiền lương,phụ cấp lương trả cho nhân viên bánhàng,tiếp thị,chi phí vật liệu,bao bì,các c

phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác như bảo hành sản phẩm,quảngcáo…

-Chi phí quản lý doanh nghiệp:Là các chi phí cho bộ máy quản lý doanhnghiệp,các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như khấuhao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý;chi phí công cụ,dụng cụ,các chi phí khácphát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp như tiền lương và phụ cấp lương trả cho Hộiđồng quản trị,Ban giám đốc,nhân viên các phòng ban quản lý;chi phí vật liệu,đồdùng văn phòng,các khoản thuế,lệ phí,bảo hiểm,chi phí dịch vụ mua ngoài thuộcvăn phòng doanh nghiệp.Các khoản chi phí dự phòng giảm

á hàng tồn kho,dự phòng nợ khó đòi,công tác phí,các chi phí giao dịch,đốingoại…

Cách phân loại này iúp doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giá thành

Trang 13

cho từng loại sản phẩm, quản lý chi phí tạ

địa điểm phát sinh để khai thác khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

1.1.3

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanhCăn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượng hoạtđộng

ính theo sản lượng hàng hóa hoặc doanh thu),người ta chia chi phí thành baloại:

-Chi phí biến đổ (biến phí):Là các khoản chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với khốilượng sản xuất ra Sự thay đổi này chỉ đúng khi ta xét về tổng thể chi phí trên khốilượng tổng sản phẩm hàng hóa sản xuất ra nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩmthì lại không đổi.Thuộc loại chi phí này gồm:chi phí nguyên vật liệu

rực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp,chi phí bao bì đóng gói,hoa hồng bánhàng

-Chi phí cố định (định phí):Là các khoản chi phí không đổi khi khối lượng sảnphẩm sản xuất ra thay đổi trong một phạm vi phù hợp.Phạm vi phù hợp là phạm vigiữa mức độ hoạt động tối đa và mức độ hoạt động tối thiểu.Chi phí bất biến vềtổng thể là không đổi nhưng chi phí bất biến tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm

đi khikhối lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên và ngược lại.Thuộc loại chi phí nàygồm: chi phí thuê nhà xưởng,văn phòng,lãi

ền vay phải trả,chi phí tiền lương trả cho cán bộ ,nhân viên quản lý,chuyêngia…

-Chi phí hỗn hợp:Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biếnphí lẫn định phí.Ở mức độ hoạt động căn bản,chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa định phí,quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.T

ộc loại chi phí này gồm: chi phí tiền điện,nước,chi phí sửa chữa thường xuyênTSCĐ

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng

Trang 14

loại chi phí theo quy mô kinh doanh,từ đó doanh nghiệp có thể xác định đượ

n lượng hòa vốn cũng như quy mô k

h doanh hợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất

1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí

Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là việc đầu tiên và quan trọng của côngtác hạch toán quá trình sản xuất, vì vậy xác định đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơiphát sinh chi phí và chịu chi phí Trên cơ sở đối tượng hạch toán đối tượng chi phí

kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí thích ứng Phương pháp hạch toánchi phí sản xuất bao gồm các phương pháp hạch toán theo chi phí sản phẩm, theođơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo nhóm sản phẩm… Nội dung chủ yếucủa phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở sổ chi tiết hạch toán theotừng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến

i tượng Mỗi phương pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tượng hach toán chi phí

1.1.5 Các

ỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí, các chỉ

1) Tư suất GVHB = Giá vốn hàng bán Doanh thu thuần x 100%

êu phản ánh kết quả häat động kinh doanh:

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí:

Tư suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần c

2) Tư suất chi phí bán hàng = Chi phí bán hàng x 100%

Doanh thu thuần

nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt vàngược lại

Tư suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng

3) Tư suất chi phí QLDN

Trang 15

doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bán hàng và kinh doanh càng có hiệu quả

và ngược lại

Tư suất chi phí QLDN trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ doanh ng

ệp tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệ

1) Tư suất lợi nhuận từ häat

động kinh doanh trên DTT =

Lợi gộp trước thuế

x 100%

Doanh thu thuần 2) Tư suất lợi nhuận

trước thuế trên DTT =

Lợi nhuận thuần trước thuế

x 100% Doanh thu thuần

3) Tư suất lợi nhuận sau

Lợi nhuận thuần sau thuế

x 100% Doanh thu thuần

h doanh càng có hiệu quả và ngược lại

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

Nhóm chỉ tiêu này cho biết ,1 đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận gộp t

ớc thuế ,bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần tr

1.2.1 c thuế,bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần sau thuế.1.

Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất baogồm hai mặt đối lập nhau nhưng có liên quan mật thiết vớin

u.Một là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra,hai là kết quả sản xuất mà doanh nghiệp thu được

Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra

Trang 16

hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sảnphẩm nhất định.

Hay nói cách khác bản chất của giá thành sản phẩm là tập hợp các chi phí sảnxuất nhưng được kết tinh trong sản phẩm đã hoàn thành.Do đó,khi muốn xác địnhgiá thành của sản phẩm thì ta phải xác định và tập hợp chi phí được một

1.2.2 ch chính xác các khoản chi phí sn

uất đã phát sinh từ

tiến hành quy nạp các chi phí

Chức năng của giá thành sản phẩm

* Chức năng tổng hợp

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có

nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp nói riêng và nền kinh

ụ thể.Những tính chất đó c

giá thành được biểu hiện thông qua các chức năng vốn có của nó

* Chức năng bù đắp chi phí

Giá thành sản phẩm là biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp

Trang 17

đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm.Những hao phí vật chất này cần được bù đắp mộtcách đầy đủ,kịp thời,để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất.Như vậy,việc tìm căn cứ đểxác định mức bù đắp những chi phí mà mình đã bỏ ra để tạo nên sản phẩm và thểhiện đư

giá trị của sản phẩm là một yêu cầu khách quan trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Bù đắp hao phí sản xuất là vấn đề quan tâm đầu tiên của các doanh nghiệp bởihiệu quả kinh tế được biểu hiện ra trước hết ở chỗ doanh nghiệp có khả năng bù đắplại những gì mà mình đã bỏ ra hay không,đủ bù đắ

chi phí là khởi điể

ệu quả và được coi là yếu tố đầu tiên để xem xét hiệu quả kinh doanh

* Chức năng lập giá

bình thường cũng có thể bù đắp được hao phí để thực hiện t ái sản xuất và sảnxuất mở rộng

Giá cả là biểu hiện mặt giá trị của sản phẩm chứa đựng trong nó nội dung bù đắphao phí vật chất dựng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nên việc lấy giá thành làm căn

cứ lập giá là yêu cầu khách quan,vốn có trong nền sản xuất hàng hóa và được biểu hiệnđầy đủ trong nền kinh tế thị trường.Mọi sự thoát ly cơ sở lập giá thành sẽ làm cho giá

cả không còn tính chất đòn bẩy để phát triển sản xu

kinh doanh mà sẽ kì

hãm sản xuất,gây ra những rối loạn trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

* Chức năng đòn bẩy

Trang 18

Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào giá thànhsản phẩm.Hạ thấp g

thành là biện pháp cơ bản để tăng doanh lợi tạo tích lũy để tái sản xuất và mởrộng sản xuất

Cùng các phạm trù kinh tế như giá cả,lãi,chất lượng,thuế,giá thành sản phẩmthực tế đã trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp tăngcường hiệu quả kinh doanh phù hợp với nguyên tắc hạch toán kinh doanh.Trongđiều kiện nền kinh tế thị trường,tính chất đòn bẩy kinh tế của giá thành đặt ra yêucầu cho từng bộ phận sản xuất và phải có biện pháp hữu hiệu vừa tiết kiệm được chiphí

1.2.3 ừa sử dụng chi phí một cách hợp lý nhất

i với từng loại hoạt động,từng khoản chi phí cụ thể

Ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm

-Giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,là căn cứ đểxác định hiệu quả hoạt động kinh doanh.Để quyết định lựa chọn sản xuất một loạisản phẩm nào đó,doanh nghiệp cần nắm được nhu cầu thị trường,giá cả thị trường

và mức hao phí sản xuất,tiêu thụ sản phẩm đó.Trên cơ sở như vậy mới xác địnhđược hiệu quả sản xuất

ản phẩm đó để quyết định lựa chọn và quyết định khối lượng sản xuất nhằmđạt lợi nhuận tối đa

-Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm tra,giám sát chiphí hoạt động sản xuất kinh doanh,xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức,kỹthuật.Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,doanh nghiệp có thể xemxét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất,tác động và hiệu quả thực hiện cácbiện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất,phát

iện và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để cóbiện pháp loại trừ

-Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dự

chính sách giá cả cạnh tranh đối ớ

Trang 19

từng loại sản phẩm được đưa ra tiêu thụ trên thị trường.

1.2.4 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu quản lý,kế toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêucầu xy dự

giá bán hàng hóa,giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính

oán khác n hau

1.2.4.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính già thành

Căn cứ vào cơ sở số

iệu và thời điểm tính giá thành,giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:

oanh nghiệp đã thực

iện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

*Giá thành thực tế:

Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã

Trang 20

phát sinh và tập hợp được trong kì cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuấttrong kì.Chỉ tiêu này được xác định khi kết thúc quá trình sản xuất,chế tạo sảnphẩm.Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấnđấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế -kỹ thuật đểthực hiện quá trình sản xuất sản phẩm,là cơ sở để xác định kết quả hoạt

ng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,nó ảnh hưởn

trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.4.1 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Để phục vụ cho quyết định cụ thể,chỉ têu giá thành

nh toán theo các phạm vi chi phí khác nhau

huộc loại tiêu thức này có các loại g iỏ thành sau:

*Giá thành sản xuất(giá thành công xưởng):

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việcsản xuất,chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.Các chi phí này gồmcó: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuấtchung tính

o những sản phẩm,công việc lao vụ đã hoà

thành.Nó là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp

* Giá thành toàn bộ(giá thành tiêu thụ):

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sin

bán hàng +

Chi phí quản lý doanh nghiệp

ên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Giá thành tiêu thụ được xácđịnh theo công thức:

Giá thành toàn bộ chỉ được xác định khi sản phẩm,c

g việc,lao vụ được tiêu thụ.Đây chính là căn cứ để tính toán xác định lãi trướcthuế của doanh nghiệp

Trang 21

Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý xác định được kết quả sản xuất kinhdoanh của từng mặt hàng,từng loi lao vụ.Tuy nhiên,do những hạn chế nhất định khi lựachọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi ph í quản lý

ho từng loại mặt hàng ,từng loại dịch vụ

n cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật,nghiên cứu

1.2.5 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản

ẩm,công việc,lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giáthành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộcông việc tính giá thành sản phẩm của kế toán.Bộ phận kế toán giá thành phải căn

cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,các loạisản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất,tính chất sản xuất và cung cấp sử d

g sản phẩm,yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp để xác định đốitượng tính giá thành cho thích hợp

Về mặt tổ chức sản xuất,nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sảnphẩm,từng lao vụ sản xuất là một đối tượng tính giá thành.Nếu doanh nghiệp tổchức sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là đối tượng tính giá th

h.Nếu tổ chức sản xuất nhiều,khối lượng lớn thì mỗi loại sản phẩm sản xuất làmột đối tượng tính giá thành

Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xác định đốitượng tính giá thành.Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn,thì đối tượng tínhgiá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.Quy trình công nghệsản xuất phức tạp,kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm,bán thànhphẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất.Nếu quy trình sản xuất phứctạp kiểu son

song thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh,từng

bộ phận,từng chi tiết sản phẩm

Trang 22

Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chứccác bảng tính giá thành sản phẩm,lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp,tổchức công việc tính giá thành cho sản phẩm lao vụ hoàn thành,phục vụ cho việcuản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.6 sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó,thì kỳ tn

giá thành thích hợp là thời điểm sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoàn thành.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính tổng giá thà

sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thànhtheo đối tượng và khoản mục giá thành

Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ sản

Trang 23

xuất,đặc điểm của sản xuất,yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành,mối quan hệ giữa đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản

uất vi đối tượng tính giá thành mà chọn lựa p

ơng pháp tính giá thành thích hợp đối với từng đối tượng tính giá thành

1.2.6 1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương php tính giá thành giản đơn òn gọi là phương pháp tính trực tiếp Phươngpháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, cơ ng việc có quy trình sản x uất giảnđơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đốitượng tính giá thành tương ứng h

hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳhàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo

Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần tổ chứcđánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp Trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ

Trang 24

Ddk, Dck: chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

Q: sản lượng của sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có nhưng ít và ổnđịnh nên không cần tín

đó đối tượng tậ

hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượngtính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

Theo phương pháp này muốn tính dược giá thành cho từng loại sản phẩmphải căn cứ vào tiêu chuản kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ sốtính giá thành, trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn.Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số tín

giá thành quy ước cho từng loại sản phẩm để tính quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn (sản ph

có hệ số bằng 1)

Gọi Hi là hệ số tính giá thành quy ướ

của sản phẩ

i, và Qi

sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i

+ Tính quy đổi sản lượng thực t

Trang 25

ra sả lượng tiêu chuẩn.

Q =∑Qi × Hi

Trong đó:

Q; Tổng sản lượng thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượng sản phẩm tiêuchuẩn

1.2.6 3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ áp dụng thích hợp với doanhnghiệp mà cùng mt

y trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất được nhóm sản pẩm cùng loại,với nhiều chủng loại phẩm cấp, quy cách khác nhau

Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là t ồn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm,còn đối tượng tính giá sẽ là từng quy cáchsản phẩm trong nh

sản phẩm đó Để tính giá thành thực tế cho từng quy cách sản phẩm có thể ápdụng phương pháp tính hệ số hoặc phương pháp tỷ lệ

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ phải căn cứ vào tiêu chuẩnphân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp, để tính ra tỷ lệ giá

ành Tiêu chu

Tỷ lệ tính giá thành

Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm (theo từng khoản mục) Tổng tiêu chuẩn phân bổ (theo từng khoản mục)

n bổ hường là giá thành kế hoạ

, hoặc giá thành định mức Sau đó tính giá thành cho từng thứ sản phẩm

Cách tíh như su:

Trang 26

1.2.6 4 Phương pháp phân bước

Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu l iê tục , có quy trình sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, không thể đảo ngược , mỗi bước chế biến ra một loại

án thành phẩm Bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượn

chế biến của giai đoạn sau và tiếp tục như vậy tạo ra thành phẩm

a) Phương pháp phân bước có tính giá thành của bán thành phẩm

thành và giá thành đơn vị của sản phẩm ở giai đoạn uối cùng Bởi v y phương phá p này còn gọi là phương p

Chi phí SX khác

ở giai đoạn n

Z và z của thành phẩm

Giỏ thành bán

TP giai đoạn n-1 chuyển sang

Trang 27

ồ kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n

Trang 28

á thành của bán thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn 1

ck 1 : là chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ở giai đoạn

Q 1 : là sản lượng bán thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn 1

Tiếp theo, căn cứ vào giá thành thực tế của bán thành phẩm tự chế ở giai đoạn

1 đã tính chuyển sang giai đoạn

ếp tục như vậy ta tinh được giá thành thành phaamrgiai đoạn

theo công thứ c:

Z tp =Dđk n + Z n-1 + C n - Dck n

Và z tp = Z tp / Q tp

b) Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm

Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành giai đoạn cuối nên đốitượng tính giá

Trang 29

ành có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí kế toán sử dụng phươngpháp tổng cộng chi phí để tính giá thành cho thành phẩm hoàn thành.

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giai đoạn(từng phân xưởng, độị sản xuất) để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằmtrong giá thành thành phẩm theo khoản mục chi phí quy định, sau đó cộng songsong từng

oản mục chi phí của các giai đoạn

cuối Phương pháp này còn gọi là phương pháp kết chuyển song song

Sơ đồ kết chuyển chi phí song song

Chi phí SX của giai đoạn II trong

Z thành phẩm

Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn n

Chi phí SX của giai đoạn n trong

Z thành phẩm

Giỏ thành sản xuất của thành phẩmKết chuyển song song từng khoản mục

Trang 30

Chi phí sảnx

ng giai đoạn trong giá thành thành phẩm theo từng khoản mục chi phí được tính như sau

Trang 31

+ Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp :

+ Đối với cáhi phí

biến: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

phản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i

Ci: là chi phí sản xuất trong kỳ giai đoạn i

Q Di : là khối lượng sản phẩm

m d cui kỳ giai đoạn i

Q D : là khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của t

cảcá giai đoạn sản xuất của quy trình cô

Trang 32

tổ chức sản xuất thường là đơn chiếc hoặc hàng loạt , chu kỳ sản xuất dài khốilượng sản phẩm làm dở nhiều và biến động lớn như doanh nghiệp sản xuất xe đạp,

xe máy, đóng tàu… Đối tượng kế toán tập hợp chi phí

à từng phân xưởng hoặc công đoạn sản xuất, còn đối tượng tính giá thành cóthể là từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, hàng loạt hoặc từng đơn đặt hàng

Trường hợp đối tượng tính giá thành là từng chi tiết bộ phận sản phẩm vàsản phẩm hoàn thành Kế toán sử dụng phươ

pháp trực tiếp để tính giá thành cho từng chi tiết, bộ phận sản phẩm hoànthành và phương pháp cộng chi phí để tính giá thành cho thành phẩm hoàn thành

Trang 33

Trường hợp đối tương tính giá thành là từng đơn dặt hàng hoàn thành thì đốitượng tính giá thành sử dụng nhiều đối tượng tập hợp chi phí (chi phí sản xuất củacác phân xưởng sản xuất chi tiết bộ phận sản phẩm và chi phí phát

nh qua các thời kỳ), kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất Kế toán sửdụng phương pháp cộng chi phí để tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành

g từ gốc tập hợp theo đơn dặt hàng.

+ Đối với chi

hí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) tập hợp theo phân xở

, cuối tháng phân bổ theo từng đơn đặt hàng

1.2.7 Nội dung của giá thành sản phẩm và dịch vụ

*Nội dung giá thà

g,tiền lương,các khoản trích nộp theo quy định,chi phí ăn ca của

Trang 34

hân viên phân xưởng,chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền phát sinh ở phạ

vi phân xưởng.

Giá thành sản xuất=chi phí sản xuất +h

h lệch sản phẩm dở dang

Chênh lệch sản phẩm dở da

= sản phẩm dở dang đầu kỳ - sản phẩm dở dang cuối kỳ

* Nội dung giá thành toàn bộ sản phẩm,dịch vụ bao gồm :

-Giá thành sản xuất của s

Giá thành toàn bộ

giá thành sản xuất sp tiêu thụ

doanh nghiệp

ời lao động.Theo quy chế quản lý tài chính hiện hành,các chi phí bá

ng,chi phí quản lý doanh nghiệp được tính hết cho sản phẩm hàng hóa,dịch vụtiêu thụ trong kỳ

1.2.8 Mối quan hệ và sự tác động của chi phí đến gi thành sản phẩm

Chi phí có mối quan hệ chặt chẽ với g

thành sản phẩm Vì vậy, bất kỳ sự biến động nào của chi phí cũng làm cho giáthành sản phẩm biến động theo C hi phí tăng giá thành tăng, chi phí giảm giá thànhgiảm

Trang 35

- Đối với chi phí sản xuất thì tác động trực tiếp tới giá thành sản xuất Bởi toàn

bộ chi phí sản xuất tập phát sinh được tập hợp lại để quy ra sản xuất nhằm ước địnhgiá bán cho sản phẩm khi tiêu thụ Chi phí sản xuất

không được tập hợp đúng sẽ làm cho giá thành sản phẩm không chính xáctrong khi đó sản phẩm có thể để trong kho tiêu thụ ở kỳ sau Nhằm phục vụ cho nhucầu thiết yếu

- Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng có tác động giántiếp tới giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ Bởi theo quy chế quản lý tài chính hiệnhành, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính hết cho hàng hóasản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Vì vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phíbán hàng thay đổi sẽ làm cho giá thành sản phẩm tiêu thụ thay đổi Hai chi phí nytăng sẽ làm cho giá thành sản phẩ

tiêu thụ cao từ đó làm cho lợi nhuận thu được giảm Ngược lại, hai khoả

chi phí này thấp sẽ làm cho giá thành sản phẩm tiêu thụ th ấp như vậy lợinhuận thu về sẽ cao

1.2.9 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm

Để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh,các nhà quản lý của doanh nghiệpkhông những cần nắm rõ nội dung,bản chất và kết cấu các khoản mục trong chi phísản xuất kinh doanh mà

òn thấy được các nhân tố ác động đến chi phí sản xuất kinh doanh.Có n

ều nhân tố tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh song có thể quy lại thànhhai nhóm chủ yếu:

* Nhóm nhân tố khách quan : Là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp như: -Các nhân tố về thị trường: thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.Thị trườngđầu vào bao gồm:thị trường vốn,thị trường lao động,thị trường nguyên vật liệu,thịtrường máy thi công…Đối với thị trường đầu vào ảnh hưởng đến doanh nghiệp xéttrên khả năng cung cấp và giá cả của các yếu tố,doanh nghiệp phải xem xét và lựachọn nhà cung cấp phương thức thanh toán để các chi phí bỏ ra cho yếu tố đầu vào

là thấp nhất.Đố

Trang 36

với thị trường đầu ra,doanh nghiệp phải xem xét giá cả bán ra,phương

hức thanh toán,cách thứ giới thiệu và bán sản phẩm sao cho chi phí bỏ

a hợp lý và đem lại hiệu quả cao

-Các nhân tố

ác:Điều kiện tự nhiên,chính sách,chế độ của Nhà nước

* Nhóm nhân tố chủ quan : Là những nhân tố bên trong doanh nghiệp như:-Nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ:

Thực chất nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ là một nhân tốkhách quan.Nhưng xét theo góc độ của nhà quản lý thì nó lại mang tính chủ quanbởi lẽ,nhân tố này tác động tích cực tới xu hướng hạ giá thành sản phẩm hay không

là phụ thuộc hoàn toàn vào sự nhanh nhạy của các nhà quản lý trong việc vận dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.Những doanh nghiệp cótrang thiết bị hiện đại sẽ tiết kiệm được nguyên vật liệu,năng lượng,giảm chi phí sửachữa,tăng năng suất lao động nghĩa là sẽ làm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thànhsản phẩm.Ngược lại,hững doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc lạc hậu,sẽ làmtăng chi phí sửa chữa,chi phí điện năng lớn,năng suất lao động thấp sẽ làm tăng chiphí sản xuất và

á thành sản phẩm Vì vậy,việc đổi mới thiết bị,

y trình công nghệ trong sản xuất kinh doanh trở thành vấn đề sống còn củadoanh nghiệp,là nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí

-Nhân tố tổ chức lao động và sử dụng con người:

Để giảm thấp được chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sảnphẩm,người quản lý cũng phải chú ý tới sự tác động của nhân tố lao động.Bởi tổchức lao động khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợplý,loại trừ được tình trạng lãng phí lao động,lãng phí máy móc,thúc đẩy nâng caonăng suất lao động dẫn đến giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.Đặc biệt,nếu bộmáy quản lý là những người có trình độ chuyên môn cao,có năng lực quản lý,năngđộng sáng tạo,sẽ giúp doanh nghiệp xác định các phương án sản xuất tối ưu đểlượng chi phí bỏ ra là hợp lý.Đồng thời,phân công bố trí những người lao động có

Trang 37

năng lực,có tinh thần trách nhiệm cao,có cấp bậc phù h

với năng lực sẽ càng nâng

ao năng suất lao động Như vậy,việc tổ chức lao động và sử dụng lao độnghợp lý cũng là một nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí sản xuất knh doanh

-Nhân tố tổ chức sản xuất:

Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu sản xuất kinh doanh đều phải trả lời ba câu hỏi:sản xuất cái gì?sản xuất cho ai?sản xuất như thế nào? Vì vậy,tổ chức sản xuất kinhdoanh là một trong nhữngkhâu đầu tiên cần giải quyết khi một doanh nghiệp đi vàohoạt động.Để đạt được hiệu quả kinh tế cao,giảm thiểu được chi phí đầu vào thìdoanh nghiệp phải tổ chức sản xuất kinh do anh một cách khoa học và hợp lý Việc

bố trí các khâu sản xuất hợp lý,dây chuyền sản xuất khoa học sẽ giúp cho doanhnghiệp hạn chế được sự lãng phí nguyên vật liệu,nhiên liệu,động lực,giảm thấpđược tỷ lệ phế phẩm,chi phí ngừng s

xuất.Dây chuyền sản xuất khoa học sẽ giúp cho d

nh nghiệp tận dụng tối đa công suất của máy móc,thiết bị nhờ đó mà giảmđược chi phí sử dụng thiết bị trên một đơn vị sản phẩm

-Nhân tố tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp

Nhân tố này tác động rất mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh và giáthành sản phẩm.Bởi suy đến cùng,chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiềncủa hao phí lao động sống và lao động vật hóa.Để tiến hành sản xuất kinh doanh,cácdoanh nghiệp phải có được vốn tiền tệ nhất định.Quá trình sản xuất kinh doanhcũng là quá trình tiêu hao lượng vốn tiền tệ này.Việc quản lý và sử dụng hiệu quảcác loại vốn đó là một trong những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp.Hoạt độngtài chính này ngày càng có tác động lớn tới việc hạ thấp chi phí sản xuất kinhdoanh,giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận của oanh nghiệp.Tổ chức và sử dụng

vn hợp lý,đáp ứng kịp thời nhu cầu về vật tư sẽ tránh được các chi phí gián đoạn sảnxuất kinh doanh do thiếu vật tư,do vật tư không kịp thời,không đơn g chủngloại,quy cách,phẩm chất Đồng thời,thông qua việc tổ chức sử dụng vốn kiểm trađược tình hình dự trữ vật tư,sản phẩm tồn kho,để từ đó có biện pháp quản lý thích

Trang 38

hợp,hạn chế tình trạng ứ đọng,hao hụt mất mát vật tư,nhờ đó góp phần giả

ấp chi phí và hạ giá thành.Hơn thế nữa,bằng việc thúc đẩy qu

trình luân chuyển vốn,doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí về lãi tiền vay dogiảm bớt nhu cầu vốn

Vòng quay hàng tồn kho = Doanh số bán Hàng tồn kho

ngoài doanh nghiệ p

1.2.10 Các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

kho tốt n ấ t.

- M ức hạ g iá th n

a sản phẩ

hàng hóa so sánh được: Phản ánh số tuyệt đối về chi

í ả xuất và tiêu thụ sản phẩm tiết kiệm đư

vược xác định theo công thức sau:

Mz =

Si1* Zi 1 – Si 1 * Zi 0 )

Trong đ

Mz: Mức hạ giá thành sản phẩm hàng hóa so sánh được

Zi 1 : Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch

Trang 40

: số lượn sản phẩm kỳ kế hoạch

- Tư lệ hạ giá th

h của sản phẩm hàng hóa so sánh được phản ánh số tư

đối về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tiết kiệm được.

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG

NG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Chương Dương

2.1.1 Quá trình hình thành công tNamy

Công ty cổ phần Chương Dương được thành lập

rên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.Trước đây có tên gọi là: công tymộc và trang trí nội thất trực thuộc công ty lâm nghiệp Việt (thuộc Bộ nông nghiệp

và phát triển nông thôn)

Theo quyết định số 5620/QB/BNN/TCCB ngày0 tháng 12 năm 2000 của Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển công ty mộc và tran trí nội thất

Ngày đăng: 05/11/2014, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết chuyển chi phí song song - công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chương dương
Sơ đồ k ết chuyển chi phí song song (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w