- Định nghĩa oxit ?KIỂM TRA BÀI CŨ Định nghĩaOxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi... b Đun nóng kaliclorat KClO 3 chất rắn màu trắng trong ống nghiệm có
Trang 2- Định nghĩa oxit ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Định nghĩaOxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
- Có thể phân chia oxit làm mấy loại ?
Cho ví dụ hĩa oxit ?
Có thể phân chia oxit làm hai loại : oxit axit và oxit bazơ
Oxit bazơ
Na 2 O : natri oxit FeO : sắt (II) oxit
VD : oxit axit
CO 2 : cacbon đioxit
SO 3 : lưu huỳnh trioxit
Trang 3Cho các oxit có công thức hoá học sau :
a) SO 3 b) N 2 O 5 c) CO 2
d) Fe 2 O 3 e) CuO g) CaO
Những chất nào thuộc loại oxit bazơ, những chất nào thuộc oxit axit ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Oxit axit : a) SO 3 ; b) N 2 O 5 ; c) CO 2
Oxit bazơ : d) Fe 2 O 3 ; e) CuO ; g) CaO
Trang 4I Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
1 Thí nghiệm (SGK)
a) Cho một lượng nhỏ kalipemanganat KMnO 4 (thuốc tím) vào ống nghiệm, dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn Đưa que đốm cháy dở còn đỏ vào miệng ống nghiệm.
Hình 4.5
trang 92
(SGK)
Lưu ý hình
động
Nhận xét hiện tượng và giải thích ?
Chất khí sinh ra trong ống nghiệm làm que đốm bừng cháy thành ngọn lửa, chính là khí oxi
Trang 5b) Đun nóng kaliclorat KClO 3 ( chất rắn màu trắng) trong ống nghiệm có khí oxi thoát ra theo phương trình sau :
Câu hỏi :
Nếu trộn thêm MnO 2 (mangan (IV) oxit) với KClO 3 thì
phản ứng xảy ra nhanh hơn MnO 2 là chất xút tác
1) Những chất như thế nào có thể được dùng làm
nguyên liệu sản xuất oxi trong phòng thí nghiệm ?
Giải: khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
Trang 62) Những chất nào trong số những chất sau đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
3) Hình 4.6 a và 4.6b trang 92 SGK (Lưu ý hình động)
Có thể thu khí oxi vào ống nghiệm bằng mấy cách ?
a) Fe 3 O 4 b) KClO 3 c) KMnO 4 d) CaCO 3 e) Al 2 O 3
Giải: Chỉ có KClO 3 và KMnO 4 được dùng điểu chế
oxi trong phòng thí nghiệm.
Giải : 2 cách
a) Cho oxi đẩy không khí.
b) Cho oxi đẩy nước.
Trang 72) Kết luận :
• Nguyên liệu :
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO 4 và KClO 3
• Điều chế :
MnO 2 : chất xúc tác.
• Cách thu khí :
- Cho oxi đẩy không khí.
- Cho oxi đẩy nước.
2KClO 3 2KCl + 3O t 0 2
Trang 8II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp :
1 Sản xuất khí oxi từ không khí.
2 Sản xuất khí oxi từ nước.
III. Phản ứng phân huỷ :
1. Trả lời câu hỏi (SGK).
a) Hãy điền vào chổ trống các cột ứng với các phản ứng sau
Phản ứng hoá học Số chất
phản ứng sản phẩm Số chất
t 0 2KClO 3 2KCl + 3O 2
2KMnO 4 K2MnO t 0 4 + MnO 2 + O 2
CaCO 3 CaO + CO t 0 2
1 1
3 2
Trang 9b Những phản ứng hoá học trên đây được gọi là phản ứng
phân huỷ, vậy có thể định nghĩa phản ứng phân huỷ là gì ?
2 Định nghĩa :
Phản ứng phân huỷ là là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
VD : CaCO 3 CaO + CO t 0 2
Trang 10Củng cố :
Bài tập 1 (trang 94 SGK)
Những chất nào trong số những chất sau được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
a) Fe 3 O 4 b) KClO 3 c) KMnO 4
d) CaCO 3 e) không khí f) H 2 O
Giải :
Những chất được dùng để điểu chế oxi trong phòng thí nghiệm b) KClO 3 và c) KMnO 4
Trang 11Bài tập 4 : Tính số mol và số gam kaliclorat cần thiết để điều chế được a) 48g khí oxi.
b) 44,8 lít khí oxi ( đo ở đktc).
Giải : a)
2mol 3mol
1,5 mol
- Số mol của 48g khí oxi :
- Số mol KClO3 là :
t 0 2KClO 3 2KCl + 3O 2
nO2 = = = 1,5 mol
mO2
MO2
48 32
n KClO3 = = 1 mol 1,5 x 2
3
Trang 12Bài tập 4 : Tính số mol và số gam kaliclorat cần thiết để điều chế được a) 48g khí oxi.
b) 44,8 lít khí oxi ( đo ở đktc).
Giải : b)
2 mol 3 mol
? 2 mol
- Số mol của 44,8 l khí oxi (đktc) :
- Số mol KClO 3 :
- Số mol KClO 3 :
t 0
2KClO 3 2KCl + 3O 2
n O2 = = = 2 (mol)O V O2 2
22,4
44,8 22,4
nKClO3 = = (mol)KClO 2 x 2 3 4 3 3
m KClO3 = x 122,5 = 163,3 (g)KClO 3
3 4
Trang 13Dăn dò :
- Học bài.
- BTVN: 2, 3, 5, 6 trang 94 SGK.
- Xem trước bài 28.