MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ a.Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
Trang 1Tuần 3
TIẾT: 3 Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Lớp 6A1 Tiết: Ngày dạy:…/……/2011, Sĩ Số:………Vắng:……
Lớp 6A2 Tiết: Ngày dạy:…/……/2011, Sĩ Số:………Vắng:……
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
- Biết được một số dụng cụ đo thể tích thường dùng
2 Kỹ năng
- Biết cách đo thể tích các vật rắn bất kỳ không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
3 Thái độ
- Nắm qui tắc đo, linh hoạt trong cách đo và trung thực với kết quả đo được
II Chuẩn bị
1.Cho cả nhóm học sinh:
Hòn đá, đinh ốc
Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2.Cho cả lớp : Một xô nước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
a.Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
b.Sửa bài tập về nhà
2.Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:
Trong tiết học này chúng
ta tìm hiểu cách dùng bình
chia độ để đo thể tích của
một vật rắn có hình dạng
bất kỳ không thấm nước
như: cái đinh ốc, hòn đá
hoặc ổ khóa…
Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: Hòn đá, đinh ốc, ổ khóa, dây buộc,…
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không
thấm nước.
Đo thể tích của vật rắn
trong 2 trường hợp:
- Bỏ vật lọt bình chia độ
- Không bỏ lọt bình chia
Làm việc theo nhóm Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ
Chia toàn bộ học sinh
I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình
Trang 2GV treo tranh minh họa
H4.2 và H4.3 trên bảng
C1: Cho học sinh tiến
hành đo thể tích của hòn đá
bỏ lọt bình chia độ
Em hãy xác định thể tích
của hòn đá
Cho học sinh làm theo
nhóm
C2: Cho học sinh tiến
hành đo thể tích của hòn đá
bằng phương pháp bình
tràn
C3: Rút ra kết luận.
Cho học sinh điền từ thích
hợp vào chỗ trống trong
SGK
thành 2 dãy
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước
ban đầu V1 =150 cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3
Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ
C2: Học sinh thực
hiện: Đổ nước đầy bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia
độ, đó là thể tích hòn đá
C3: Điền từ thích hợp
vào chỗ trống:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
chia độ:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
2 Dùng bình tràn:
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật
đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn
ra bằng thể tích của vật
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành
Làm việc theo nhóm, phát
dụng cụ thực hành
Quan sát các nhóm học
sinh thực hành, điều chỉnh,
nhắc nhở học sinh
Làm theo nhóm
Đo thể tích vật rắn
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng
3 Thực hành:
Trang 3Đánh giá quá trình thực
hành
4.1 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
C4: Trả lời câu hỏi SGK.
Hướng dẫn học sinh làm
C5 và C6
C4: - Lau khô bát to
trước khi sử dụng
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài
II Vận dụng
3.Củng cố bài
Giải BT 4.1, 4.2 SBT Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ,
bình tràn
4.Dặn dò
Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
Làm bài tập 4.3 và 4.4 trong sách bài tập
Tuần 4
TIẾT: 4 Bài 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
Lớp 6A1 Tiết: Ngày dạy:…/……/2011, Sĩ Số:………Vắng:……
Lớp 6A2 Tiết: Ngày dạy:…./……./2011, Sĩ Số:………Vắng:……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất cấu tạo nên vật
- Biết nhận dạng các loại cân thường dùng
2 Kỹ năng
- Đo được khối lượng bằng cân
- Biết xác định GHĐ, ĐCNN của vài cân thông dụng
3 Thái độ
- Tích cực trong hđ nhóm, trung thực với kết quả đo
II CHUẨN BỊ:
- GV Cân Rô béc van, hộp quả cân, vật để cân, tranh hình 5.3 -> 5.6
Trang 4- HS Cân bất kỳ, vật để cân.
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bà cũ
a, Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
b, Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
2 Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập.
Đo khối lượng
bằng dụng cụ gì?
Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị.
C1: Khối lượng
tịnh 397g ghi trên
hộp sữa chỉ sức
nặng của hộp sữa
hay lượng sữa chứa
trong hộp?
C2: Số 500g ghi
trên túi bột giặt chỉ
gì?
Học sinh điền vào
chỗ trống các câu:
C3, C4, C5,
C6.Đơn vị đo khối
lượng ở nước Việt
Nam là gì? Gồm các
đơn vị nào?
Các em quan sát
H5.1 (SGK) cho biết
kích thước quả cầu
mẫu
Em cho biết:
- Các đơn vị
thường dụng
- Mối quan hệ giá
trị giữa các đơn vị
khối lượng
C1: 397g chỉ lượng sữa
trong hộp
C2: 500g chỉ lượng bột
giặt trong túi
C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
- Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp
- Gam (g) 1g = 1000
1
kg
- Hectôgam (lạng): 1 lạng
= 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
I Khối lượng – Đơn
vị khối lượng:
1 Khối lượng:
Khối lượng của vật chỉ lượng chất chứa trong vật
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng.
Người ta đo khối
lượng bằng cân
C7: Cho học sinh
nhận biết các vị trí:
Đòn cân, đĩa cân,
C7: Học sinh đối chiếu
với cân thật để nhận biết các bộ phận của cân
C8: - GHĐ của cân Rô
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
Người ta đo khối lượng bằng cân
Trang 5kim cân, hộp quả
cân
C8: Em hãy cho
biết GHĐ và ĐCNN
của cân Rô béc van
C9: Học sinh tìm
từ thích hợp điền
vào chỗ trống
Thấy đo khối
lượng ở đâu
C10: Cho các
nhóm học sinh trong
lớp thực hiện cách
cân một vật bằng
cân Rô béc van
C11: Quan sát
hình 5.3; 5.4; 5.5;
5.6 cho biết các loại
cân
béc van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp
C9: - Điều chỉnh vạch số
0
- Vật đem cân
- Quả cân
- Thăng bằng
- Đúng giữa
- Quả cân
- Vật đem cân
C10: Các nhóm học sinh
tự thảo luận thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu
C11: 5.3 cân y tế
5.4 cân đòn
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân
2 Cách sử dụng cân
Rô béc van:
HOẠT ĐỘNG 4 Vận dụng
C12: Các em tự
xác định GHĐ và
ĐCNN của cân ở
nhà
C13: Ý nghĩa biển
báo 5T trên hình
5.7
C12: Tùy học sinh xác
định
C13: Xe có khối lượng
trên 5T không được qua cầu
III Vận dụng:
3 Củng cố bài
Giải BT 5.1, 5.2 SBT
Ghi nhớ: Mọi vật đều có khối lượng.
Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp
Đơn vị khối lượng là kg
Người ta dùng cân để đo khối lượng
4.
Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6
Bài tập về nhà: BT 5.3 và 5.4 SBT
Tuần 5: TIẾT: 5
Bài 6:
Trang 6LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và biết vận dụng trong thực tế
2 Kỹ năng
- Biết dùng các thuật ngữ: lực kéo, lực đẩy, phương chiều, cân bằng và biết vận dụng trong thực tế
3 Thái độ
- Nghiêm túc nghiên cứu các hiện tượng, rút ra qui luật
II CHUẨN BỊ
- GV: Xe lăn, lò xo hình ống, lò xo lá, quả nặng, nam châm, vật bằng sắt, giá
đỡ, dây treo
- HS: Lò xo mà các em có, vật nặng, nam châm, vật bằng sắt, dây treo.
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Sữa bài tập 5.1 : Câu C
Sữa bài tập 5.3 : a: Biển C; a: Biển B; c: Biển A
d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C
2.Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
Trên hình vẽ, 2em nhỏ
đang tác dụng
những lực gì lên cái
tủ?
Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
Cho học sinh làm thí
nghiệm, thảo luận
nhóm để thống nhất
trả lời câu hỏi!
C1: Nhận xét về tác
dụng của lò xo lá
tròn lên xe và của
xe lên lò xo lá tròn
khi ta đẩy xe cho nó
Học sinh làm 3 thí nghiệm và quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét
Thảo luận Trả lời câu hỏi C1,C2,C3 Nhận xét bổ sung
Ghi vở
I LỰC :
1 Thí nghiệm :
C1: Lò xo lá tròn bị ép
đã tác dụng lên xe lăn một lực đẩy Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò
xo lá tròn một lực ép
Trang 7ép lò xo lại.
C2: Nhận xét về tác
dụng của lò xo lên
xe và của xe lăn
lennlò xo khi ta kéo
xe cho lò xo giãn ra
C3: Nhận xét về tác
dụng của nam châm
lên quả nặng
C4: Học sinh dùng từ
thích hợp điền vào
chỗ trống
Thảo luận hoàn thanh câu hỏi C4
làm cho lò xo bị giãn dài ra
C2: Lò xo bị giãn đã tác
dụng lên xe lăn một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo
bị dãn
C3: Nam châm đã tác
dụng lên quả nặng một lực hút
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực
ép b) 3: lực kéo ; 4: lục kéo c) 5: lục hút
2 Rút ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia
Hoạt động 3: Nhận xét và rút ra phương chiều của lực.
H.6.1: Cho biết lực lò
xo lá tròn tác dụng
lên xe lăn có
phương và chiều thế
nào?
H.6.2: Cho biết lực do
lò xo tác dụng lên
xe lăn có phương và
chiều thế nào?
C5: Xác định phương
và chiều của lực do
nam châm tác dụng
lên quả nặng
- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng
C5: Phương ngang chiều
từ trái sang phải
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
Mỗi lực có phương và chiều xác định
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
Cho HS quan sát hình
6.4:
Học sinh trả lời câu
hỏi C6 và C7
Học sinh trả lời:
C8: a) 1: Cân bằng ; 2:
Đứng yên b) 3: Chiều
c) 4: Phương; 5: Chiều
III HAI LỰC CÂN BẰNG:
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều
Trang 8C8: Học sinh dùng từ
thích hợp để điền
vào chỗ trống
Hoạt động 5: Vận dụng.
C9: Điền từ thích hợp
vào chỗ trống C9:a) Gió tác dụng vào cánh
buồm là một lực đẩy
b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu là một lực kéo
IV Vận dụng:
3.Củng cố bài:
Giải bài tập 6.1 SBT
Ghi nhớ:
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều
4.Dặn dò:
Trả lời câu C10.
BT về nhà: số 6.2; 6.3
Xem trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng lực
TIẾT: 6 Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Lớp 6A1 Tiết: Ngày dạy:…/……/2011, Sĩ Số:………Vắng:……
Lớp 6A2 Tiết: Ngày dạy:…/……/2011, Sĩ Số:………Vắng:……
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động ( mạnh dần, chậm dần, đổi hướng )
2 Kỹ năng
- Biết được các biểu hiện của lực tác dụng trong thực tế
3
Thái độ
- Nghiêm túc nghiên cứu các hiện tượng, rút ra qui luật
Trang 9II CHUẨN BỊ
- GV: Xe lăn, máng nghiêng, lò xo hình ống, lò xo lá tròn, dây mảnh, hòn bi,…
- HS: Các loại lò xo mà các em có, hòn bi,…
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh trả lời câu C10
Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d: (lực đẩy)
2.Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Mục tiêu của bài học
là: Muốn biết có lực tác
dụng vào một vật hay
không thì phải nhìn vào
kết quả tác dụng của
lực Làm sao biết trong
hai người, ai đang
giương cung, ai chưa
giương cung?
Học sinh đọc vấn đề đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng.
Giáo viên cho học
sinh đọc SGK để thu
thập thông tin và trả
lời câu C1; C2
C1: Học sinh tìm 4 thí
dụ để minh họa sự biến
đổi của chuyển động
C2: Học sinh trả lời
câu hỏi ở đầu bài
C1: Tùy từng học sinh.
C2: Người đang
giương cung đã tác dụng một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác
2 Những sự biến dạng:
Là sự thay đổi về hình dạng của vật khi có lực tác dụng
Trang 10Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực.
Cho học sinh thực
hiện 4 thí nghiệm: C3,
C4, C5 và C6.
C3: Nhận xét về kết
quả tác dụng của lò xo
tròn lên xe lúc đó
C4: Nhận xét về kết
quả của lực mà tay ta
tác dụng lên xe thông
qua sợi dây
C5: Nhận xét về kết
quả của lực mà lò xo
tác dụng lên hòn bi khi
va chạm
C6: Lấy tay ép hai
đầu một lò xo nhận xét
về kết quả của lực mà
tay ta tác dụng lên lò
xo
Học sinh điền cụm từ
vào chỗ trống
C7 Điền vào chỗ
trống :
C8: Học sinh điền
cụm từ vào chỗ trống:
Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫn SGK và giáo viên
C3: Lực đẩy mà lò xo
lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động
C4: Khi xe đang chạy
bỗng đứng yên làm biến đổi chuyển động của xe
C5: Làm biến đổi
chuyển động của hòn bi
C6: Lực mà tay ta ép
vào lò xo đã làm biến dạng lò xo
C7: a) 1 Biến đổi
chuyển động của xe
b) 2 Biến đổi chuyển động của xe
c) 3 Biến đổi chuyển động của xe
d) 4 Biến dạng lò xo
C8: Lực mà vật A tác
dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
II Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm:
2 Rút ra kết luận:
Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
Hoạt động 4: Vận dụng
Học sinh trả lời các
câu hỏi: C9; C10; C11.
Hướng dẫn học sinh trả lời
III Vận dụng:
3.Củng cố bài:
Giải BT 7.1, 7.1 SBT
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Trang 11Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm
nó biến dạng
4 Dặn dò:
Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập
Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực
TIẾT: 7 Bài 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
Lớp 6A1 Tiết: Ngày dạy:…/……/2011, Sĩ Số:………Vắng:……
Lớp 6A2 Tiết: Ngày dạy:…/……/2011, Sĩ Số:………Vắng:……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
- Nêu được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng
- Nêu được đơn vị lực
2 Kỹ năng.
- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
3 Thái độ.
- Cẩn thận, yêu thích khoa học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giá đỡ, dây treo, vật nặng, lò xo hình ống.
- HS: dây treo, vật nặng, lò xo hình ống.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần ghi nhớ bài tìm hiểu tác dụng lực
2.Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Thông qua thắc mắc của
người con và sự giải thích
của người bố, đưa học sinh
đến nhận thức là Trái đất
hút tất cả mọi vật