TRỌNG TÂM: Tình hình phân bố dân cư, đặc trưng cơ bản của các loại quần cư.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Cùng với các nước trên thế giới, s
Trang 1Tiết CT: 3 Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Tuần dạy: 2
Ngày dạy: 23/8/2011
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi và dân cư thưa thớt
quần cư
2 Kĩ năng:
• KNS: Tư duy, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề, giao tiếp và tự nhận thức.
3 Thái độ:
trường đang sống
II TRỌNG TÂM: Tình hình phân bố dân cư, đặc trưng cơ bản của các loại quần cư.
III.CHUẨN BỊ:
cư ở nước ta
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra miệng:
2.1 Đặc điểm gia tăng dân số tự nhiên ở Tây
Ninh ?
2.2 Từ 1954 đến 2003, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh vì:
a Kinh tế ngày càng phát triển, người dân muốn
đông con
b Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ
c Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao
d Nông thôn và miền núi đang cần người lao
động trẻ, khoẻ
2.1
- Không đều ; 1,71% …( 6 điểm)
2.2
- b và c (4 điểm)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Cùng với các nước trên thế giới, sự phân
bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử Tuỳ theo thời gian và
lãnh thổ cụ thể mà các nhân tố ấy tác động với nhau tạo
nên một bức tranh phân bố dân cư hiện nay Vậy, dân
cư nước ta phân bố như thế nào và nó tạo nên sự đa
Trang 2dạng về các hình thức quần cư ở nước ta ra sao ?
Hoạt động 2:
Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
các nước trên thế giới ?
độ dân số nước ta ?
So sánh với thế giới (47 - 2003), châu Á (89 – Năm
2008), các nước trong khu vực (TK năm 2008: Brunei
– 66,1 ; Myanmar – 70,3 ; Campuchia – 74 ; Đông
Timor – 73,8 ; Indonesia – 120,1 ; Lào – 28,2 ;
Malaysia – 84,2 ; Philippins – 308,9 ; Singapore –
6.545,7 ; Thái Lan – 127,4) ?
Số liệu qua các năm ? (Năm 1989: 195 ; năm 2003: 246
; năm 2009: 260)
vùng nào ? Đông nhất ở đâu ?
phân bố dân cư giữa nông thôn và thành thị có đặc
điểm gì ? Ý nghĩa ?
nước ta đã có chính sách, biện pháp gì để phân bố lại
dân cư ? Trách nhiệm của mỗi công dân đối với các
chính sách đó ?
Hoạt động 3:
?
Kết luận
Dựa vào hiểu biết và sách giáo khoa, nêu đặc điểm
quần cư đô thị (quy mô) ?
Sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách bố trí nhà
cửa giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
Quan sát hình 3.1, nêu nhận xét về sự phân bố các đô
thị của nước ta, vì sao ?
I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1 Mật độ dân số:
Nước ta có mật độ dân số cao: 260 người/km2 (năm 2009)
Mật độ dân số ngày càng tăng
2 Phân bố dân cư:
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
Miền núi và cao nguyên thưa dân Phần lớn dân cư sống ở nông thôn : 76%
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
Là điểm dân cư ở nông thôn với quy
mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
2 Quần cư thành thị:
Các đô thị phần lớn có quy mô vừa
và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp - dịch vụ Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá
và khoa học kĩ thuật
Trang 3Hoạt động 4:
thành thị ở nước ta ?
thị hoá ở nước ta như thế nào ?
Quan sát hình 3.1, cho nhận xét về sự phân bố các
thành phố lớn ?
Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung quá
đông ở các thành phố lớn ?
Lấy ví dụ về việc mở rộng quy mô các thành phố ?
Phân bố tập trung ở đồng bằng, ven biển
III Đô thị hoá:
Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục
Trình độ đô thị hoá thấp
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
a Rất không đều
b Mật độ cao nhất ở các thành phố
c Tập trung ở nông thôn
d Cả 3 đáp án trên
a Là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất có điều kiện phát triển
b Là khu vực khai thác lâu đời
c Nơi có mức sống và thu nhập cao
d Nơi có trình độ phát triển lực lượng sản xuất
a Trình độ thấp
b Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng tốc độ đô thị hoá
c Tiến hành không đều giữa các vùng
d Tất cả các đặc điểm trên
Đáp án: 4.1 ( d ), 4.2 ( a+b+d ), 4.3 ( d ).
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
a Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 14 sách giáo khoa
b Làm bài tập 1, 2, 3 trang 5 - Tập bản đồ Địa lí 9
c Chuẩn bị bài 4: "Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống":
V RÚT KINH NGHIỆM: