Kiến thức : cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững.. Thái độ : những hành vi đi ngược với chính sá
Trang 1Tiết CT: 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Tuần dạy: 1
Ngày dạy: 16/8/2011
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
2 Kĩ năng :
3 Thái độ :
những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng
II TRỌNG TÂM : Nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số.
III CHUẨN BỊ :
dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn đ ịnh tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra miệng :
2.1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét
văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện ở những
mặt nào ? Ví dụ ?
2.2 Trên các vùng núi Bắc bộ từ 700 – 1.000
m là địa bàn cư trú của người:
a Tày, Mường
b Nùng, Lô Lô
c Mông, Dao
d Thái, Tày
2.1
- 54 dân tộc (1 điểm)
-Trang phục, ngôn ngữ, quần cư, phong tục tập quán…(4 điểm)
- Ví dụ: (2 điểm)
2.2
- c (3 điểm)
3 Bài mới :
Trang 2Hoạt động 1: Dân số là một trong nhiều vấn đề toàn
cầu hiện nay, ít nhất là của 3 loại nước, đó là những
nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, những nước có tỉ lệ
gia tăng tự nhiên giảm và những nước có mật độ dân số
quá cao Đối với Việt Nam, lĩnh vực dân số đã có nhiều
thành tựu đáng khích lệ nhưng vẫn còn nhiều vấn đề
cần phải giải quyết
Hoạt động 2:
quốc: 01/04/1979, 01/04/1989 và 01/04/1999
ta là bao nhiêu ? (79,7 triệu)
các nước khác trên thế giới ? (Diện tích trung bình và
dân số đông) Lưu ý học sinh: Năm 2003, dân số nước
ta là 80,9 triệu, đứng thứ 3 Đông Nam Á sau
In-đô-nê-xi-a (234,9) và Phi-líp-pin (84,6)
triển kinh tế nước ta ?
Hoạt động 3:
chiều cao của các cột dân số ? (tăng nhanh liên tục)
Kết luận
tăng tự nhiên có sự thay đổi ra sao ?
Tốc độ gia tăng thay đổi từng giai đoạn
Từ 1976 – 2003 có xu hướng giảm dần
nhưng dân số vẫn tăng ? (cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ ở
độ tuổi sinh đẻ cao - khoảng 45 - 50 vạn hàng năm)
• GD BVMT ; TKNL : Thảo luận: (3 nhóm).
Dân số đông và tăng nhanh đã gây hậu quả gì ? (kinh
tế, xã hội và môi trường) Khai thác, sử dụng tiết
kiệm năng lượng
Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số nước ta ? (phát triển kinh tế, tài nguyên và
môi trường, chất lượng cuộc sống)
Dựa vào bảng 2.1, xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên cao nhất và thấp nhất ? Các vùng có tỉ lệ gia tăng
cao hơn mức trung bình cả nước ? (Tây Bắc, Bắc Bộ,
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên)
Hoạt động 4:
I Dân số:
Việt Nam là nước đông dân (Hơn 86 triệu - 2009)
II Gia tăng dân số:
Từ cuối những năm 50 thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số
Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm
Dân số tăng nhanh là gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số không đều
Trang 3thời kì 1979 – 1999 ?
Tỉ lệ nữ lớn hơn, thay đổi theo thời gian
Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần 3%
2,6% 1,6%
quốc gia ?
kì 1979 – 1999 ?
giới tính Nguyên nhân ?
III Cơ cấu dân số:
Tỉ lệ trẻ em giảm, trong khi người trong và trên độ tuổi lao động tăng dần
4 Câu hỏi, b à i tập củng cố :
a 77,5 triệu
b 79,7 triệu
c 75,4 triệu
d 80,9 triệu
a Một thị trường tiêu thụ mạnh, rộng
b Nguồn cung cấp lao động lớn
c Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
d Tất cả đều đúng
a Tài nguyên môi trường
b Chất lượng cuộc sống
c Sự phát triển kinh tế
d Tất cả các đáp án trên
a Tỉ lệ trẻ em giảm dần
b Trẻ em chiếm tỉ lệ thấp
c Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao
d Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
e Đáp án: 4.1 (b), 4.2 (d), 4.3 (d), 4.4 (a+d)
5 Hướng dẫn học sinh tự học :
a Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 10 sách giáo khoa
b Làm bài tập bản đồ
c Chuẩn bị bài 9: “Dân số, sự gia tăng dân số ở Tây Ninh”: