1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giáo trình data binding

30 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Dùng để gắn/liên kết các điều khiển với một nguồn dữ liệu nào đó để hiển thị, thao tác tự động... Trong trường hợp như vậy, ta hoàn toàn có thể dùng cơ chế DataBinding để gắn kết quả đ

Trang 1

Data Binding

MAI TUẤN KHÔI

Trang 3

Giới thiệu Data Binding

• Là cơ chế giúp hiển thị thông tin động một cách đơn giản và nhanh chóng

• Dùng để gắn/liên kết các điều khiển với một nguồn dữ liệu nào đó để hiển thị, thao tác tự động

• Được khai báo ngay trong file giao diện (.aspx) chứ không khai báo trong file code behind (.cs)

10/24/14 04:30:46 PM

Trang 5

• Single DataBinding: trong ASP.NET có thể gắn một giá trị đơn lẻ vào trang được gọi là Single Data Binding Cú pháp để gắn dữ liệu đơn vào 1 trang như sau:

Trang 6

Ví dụ

10/24/14 04:30:47 PM

Trang 7

• Repeated DataBinding: có rất nhiều trường hợp dữ liệu cần hiển thị là 1 danh sách (mảng, bảng, DataReader, …) hoặc là 1 tập hợp (Collection Items) Trong trường hợp như vậy, ta hoàn toàn có thể dùng cơ chế DataBinding để gắn kết quả đó vào 1 điều khiển dạng danh sách (Listbox, DropdownList, CheckBoxList,…) để hiển thị mà không cần phải viết nhiều dòng code

10/24/14 04:30:47 PM

Trang 8

DataSourceID: chỉ đến 1 đối tượng cung cấp nguồn dữ liệu Có thể sử dụng hoặc thuộc

tính DataSourceID hoặc DataSource nhưng không được dùng cả 2.

DataTextField: cho biết là gắn kết với trường nào của mỗi mục tiêu.

10/24/14 04:30:47 PM

Trang 9

Ví dụ

10/24/14 04:30:47 PM

Trang 10

10/24/14 04:30:47 PM

Trang 11

Ví dụ

10/24/14 04:30:47 PM

Trang 12

10/24/14 04:30:48 PM

Trang 13

• Ta gắn kết dữ liệu giữa Listbox với DataReader được vì Dr chứa 1 tập hợp phần tử.

• Vì mỗi mục dữ liệu của Dr trong trường hợp này chứa nhiều trường, do vậy

ta cần phản chỉ rõ thêm là Listbox sẽ lấy trường nào ra để hiển thị thông qua DataTextField

• Sau cùng, cần phải gọi phương thức DataBind() để thực hiện gắn kết và hiển thị

10/24/14 04:30:48 PM

Trang 15

10/24/14 04:30:48 PM

Các điều khiển Data Source

• Giới thiệu về DataSource Controls

• Sử dụng SqlDataSource để chọn dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để cập nhật dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để xoá dữ liệu

Trang 16

Giới thiệu về DataSource Controls

• Là 1 công cụ hỗ trợ việc đọc dữ liệu mà không cần phải viết code

• Bạn chỉ việc đặt vài thông số kết nối và câu lệnh SQL, sau đó gắn vào control này để lấy lại dữ liệu

• Ngoài ra DataSource còn hỗ trợ các thao tác như thêm, xoá, sửa dữ liệu

10/24/14 04:30:48 PM

Trang 17

10/24/14 04:30:48 PM

Các điều khiển Data Source

• Giới thiệu về DataSource Controls

• Sử dụng SqlDataSource để chọn dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để cập nhật dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để xoá dữ liệu

Trang 18

Sử dụng SqlDataSource để chọn dữ liệu

• Cú pháp:

ConnectionString = “đường dẫn tới file CSDL hoặc thông số kết nối”

SelectCommand/UpdateCommand/ DeleteCommand = “Câu lệnh SQL tương ứng” ID=“Giá trị ID”>

(web.config)

10/24/14 04:30:48 PM

Trang 19

Ví dụ

10/24/14 04:30:49 PM

Trang 20

10/24/14 04:30:49 PM

Trang 21

Ví dụ 2

10/24/14 04:30:49 PM

Trang 22

10/24/14 04:30:49 PM

Các điều khiển Data Source

• Giới thiệu về DataSource Controls

• Sử dụng SqlDataSource để chọn dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để cập nhật dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để xoá dữ liệu

Trang 24

10/24/14 04:30:49 PM

Trang 25

• Để có thể cập nhật được thực sự vào CSDL, cần thực hiện các công việc sau:

10/24/14 04:30:49 PM

Trang 26

Trang giao diện

10/24/14 04:30:49 PM

Trang 27

Trang code

10/24/14 04:30:50 PM

Trang 28

10/24/14 04:30:50 PM

Các điều khiển Data Source

• Giới thiệu về DataSource Controls

• Sử dụng SqlDataSource để chọn dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để cập nhật dữ liệu

• Sử dụng SqlDataSource để xoá dữ liệu

Trang 29

Xoá dữ liệu

• Để xoá dữ liệu, ta cũng tiến hành tương tự khi cập nhật, đó là phải thêm thuộc tính DeleteCommand cho điều khiển SqlDataSource, tạo và truyền tham số trong sự kiện RowDeleting

• Cũng xét ví dụ như trên, code cần sửa như sau:

10/24/14 04:30:50 PM

Trang 30

10/24/14 04:30:50 PM

Ngày đăng: 24/10/2014, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w