1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIÁO TRÌNH đồ họa PHẦN ánh sáng camera

18 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn sáng Ommi được sử dụng tốt trong việc mô phỏng các loại ánh sáng không định hướng như: ánh sáng mặt trời, ánh sáng của bóng đèn không chói trên tường.... Target Spot & Free Spot:

Trang 1

1

Trang 2

Ommi:

mọi hướng Nguồn sáng Ommi được sử dụng tốt

trong việc mô phỏng các loại ánh sáng không định

hướng như: ánh sáng mặt trời, ánh sáng của

bóng đèn không chói trên tường

Target Spot & Free Spot:

điểm theo hình nón, giống như nguồn sáng từ đèn

pin soi trong đêm tối hoặc chùm sáng trên sân

khấu chiếu sáng từ 1 điểm và rọi sáng tập trung

vào đối tượng trên sân khấu

(Target Spot) và không có đích (Free Spot)

2

Trang 3

Target Direct & Free Direct:

Tạo ra hiệu ứng của ánh sáng tia laser

có đích (Target Direct) và không có đích

(Free Direct)

+ Loại có đích: khi di chuyển đèn thì

chùm tia di chuyển theo nhưng vùng được

chiếu sáng không di chuyển vì mục tiêu

chiếu sáng là một điểm cố định và độc lập

với đèn

+ Loại không có đích: khi di chuyển đèn

thì chùm tia và vùng chiếu sáng cũng di

chuyển theo

3

Trang 4

Các thông số của Light:

+ Exclude: cho phép các vật thể nhận hay

không nhận ánh sáng của đèn

Intensity/Color/Attenuation:

-Cast shadow: đèn tạo bóng đổi

4

Trang 5

Thay đổi tính chất của đèn:

-Near: gần

-Far: xa

-Decay: độ sáng giảm dần

- Spotlight Parameters: các thông số về chùm tia

-Hostpot: vùng sáng rõ của đèn

-Falloff: vùng sáng khuyếch tán của đèn

-Show cone: cho thấy chùm tia của đèn

5

Trang 6

-OverShoot: đèn không còn định hướng khi được

bật

-Circle: đèn tạo tia tròn

-Rectangle: đèn tạo tia vuông

-Aspect: tỷ lệ ngang dọc đối với tia vuông

-Bitmap fit: tia vuông sẽ được bao trùm với bitmap

Shadow Parameters:

-Use global settings: dùng thông số toàn cục

-Use ray trace shadow: tạo bóng trong suốt

6

Trang 7

Nguồn sáng trắc quang

Create/Lights/Photometric Lights

1 Point Light: bao gồm có đích (target) và không có đích (Free) loại

nguồn sáng này là một điểm trong không gian

+ Isotropic: chế độ này giống như nguồn sáng Omni và toả sáng theo mọi

hướng

+ Spot: chế độ này giống như nguồn sáng rọi (spotlight), bạn có thể điều

chỉnh vị trí hotspot và khu vực and falloff

+ Web: chế độ này sử dụng file chứa những thông tin trắc quang (IOR) để

thể hiện nguồn sáng

2 Linear Light: cũng bao gồm 2 loại, có đích (target) và không có đích

(Free) nguồn sáng này là một đường trong không gian

7

Trang 8

Diffuse: chế độ này phát ra ánh sáng với cường độ

cao nhất theo góc vuông tới một bề mặt Cường

Web: chế độ này sử dụng file chứa những thông tin

trắc quang để thể hiện nguồn sáng

3 Area Light: nguồn sáng này là một hình chữ nhật

Diffuse: Tương tự như tham số Diffuse của nguồn

sáng Linear

Web: Tương tự như tham số Web của nguồn sáng

Linear

4 Nguồn ánh sáng tự nhiên bao gồm:

IES , Sun Light và IES Sky Light

8

Trang 9

TURBIDITY: được định nghĩa như số lượng bụi không

gian trong bầu không khí Giá trị của nó càng nhỏ thì

cho bầu trời càng xanh và sạch,còn ánh sáng mặt trời

thì như ở các vùng quê.trong khi đó giá trị lớn hơn thì

nó càng tăng sắc độ vàng cam của bầu trời như ở các

thành phố lớn

-OZONE :được khống chế giữa giá trị 0 và 1,giá trị nhỏ

cho ánh sáng màu vàng,giá trị lớn cho ánh sáng xanh

hơn

-INTENSITY MUL:Độ chói của cường độ ánh sáng

-SIZE MUL: Khống chế sự hiển thị của kích thước mặt

trời (chỉ cần thiết khi bức ảnh cần sự xuất hiện của mặt

trời)

9

Trang 10

-SHAWDOW SUBDIVS: Điều chỉnh số lượng samples cho bóng đổ khu

vực của các vật thể khi mặt trời chiếu đến càng tăng nhiều SUBDIVS thì

bóng đổ càng chất lượng,nhưng thời gian render tăng nhiều hơn

-SHADOW BIAS: Điều chỉnh bóng đổ rời xa hoặc hướng lại gần vật thể

-PHOTON EMIT: Điều chỉnh bán kính phát ra các photon ánh sáng

10

Trang 11

1 Target: máy quay phim có mục tiêu Loại máy này sử dụng dễ

dàng và cho hiệu quả cao

2 Free: máy quay phim tự do, không có điểm neo cố định

Hiệu chỉnh máy quay bằng trực quan:

hơn bằng công cụ di chuyển (select and move), hay công cụ quay

(select and rotate)

Hiệu chỉnh máy quay phim bằng tham số:

Bảng cuộn Parameters:

+ Lens: tiêu cự của ống kính (trị số này tạo ra độ rộng của góc quay,

được thể hiện bởi thông số FOV)

11

Trang 12

Thực hành: gắn camera chạy theo đường dẫn

chuyển cho Sphere01 vào giữa Teaport01 và Box01 ở hai bên

vật thể vừa tạo Ấn phím G để tắt đường lưới

camera như hình dưới

12

Trang 13

• 4 Vào bảng Motion

• Tìm đến bảng cuộn Look At Parameters Click chuột vào Pic target, ấn phím

H và chọn Sphere01 click OK

5 Tìm đến bảng cuộn Assign Controller, click chuột vào Position

6 Tiếp tục click chuột vào ? để mở bảng Asign Position Controller -> chọn

Path Constraint ->Click OK

7 Tìm đến bảng cuộn Path Parameters Click chuột vào Add path, ấn phím H, chọn Circle01 click OK Lúc này Camera đã được gắn với Circle01

8 Click chuột phải vào khung nhìn Perspective, ấn phím C để bật Camera

9 Ấn phím ? để kiểm tra sự hoạt động của camera

13

Trang 14

• Camera VRAY tái hiện lại một máy ảnh hay camera kỹ thuật số thực

trong diễn hoạt hoạt cảnh

full frame, hay là chiều rộng của phim trên máy ảnh phim, thông số này

càng tăng lên thì viền đen xung quanh ảnh sẽ càng rõ và tiêu cự của cam

sẽ càng lớn Nên giữ nguyên thông số này, ko thay đổi

cự của ống kính) Thay đổi thông số thích hợp để tránh hiện tượng hình

ảnh biến dạng ( không nhỏ hơn 24 )

14

Trang 15

• 5 Horizontal offset: Căn gióng lề ảnh theo chiều ngang

tương ứng với nó thì ở trên vray camera, F càng nhỏ ảnh càng sáng, và

ngược lại Khi muốn ren kiểu xóa phông hay thuật ngữ gọi là D.O.F thì độ F

càng nhỏ, trường ảnh nét càng mỏng, phông đằng sau càng mờ và ngược

lại Khi thay đổi F 2 tấm plane trên vray cam ở trong khung nhìn cũng thu

giãn tương ứng Hiển thị giới hạn vùng ảnh rõ của camera

15

Trang 16

• 11 Specify focus: Dùng để điều khiển cự li vùng ảnh rõ theo khoảng

cánh chính xác

số shutter speed có hiệu lực

quan trọng, nó quyết định tone màu của ảnh

ảnh Ở trên máy ảnh thì nó là thông số chỉ thời gian hở của màn

chập để ánh sáng lọt qua vào cảm biến Thông số này càng lớn thì

thời gian ánh sáng lọt qua càng nhỏ ,lượng ánh sáng đi qua càng ít

và ảnh sẽ tối hơn

16

Trang 17

càng cao thì ảnh càng sáng và ngược lại

cảnh trong trong các bức hình đòi hỏi tính nghệ thuật

17

Trang 18

• III/ Sampling - Hiệu ứng xóa phông

vùng ảnh rõ và mờ của vray cam bắt đầu có hiệu lực.Tuy nhiên thời gian lại

tăng lên đáng kể

lên 12 để có chất lượng ảnh tốt hơn Thông số này ảnh hưởng rất lớn đến

thời gian render

18

Ngày đăng: 21/08/2014, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN