• Applet là chương trình java thực hiện trên trình duyệt web có hỗ trợ java như IE, Netcape, ... • Để viết applet, sun hỗ trợ các lớp và giao diện trong... • Một ứng dụng sử dụng ‘Syste
Trang 1SWING
Trang 2– Graphics class
– Font class
– FontMetrics class
– Color class
Trang 3• Applet là chương trình java thực hiện trên trình
duyệt web có hỗ trợ java như IE, Netcape,
• Để viết applet, sun hỗ trợ các lớp và giao diện trong
Trang 4Java Applications và Java Applets
• Applet chạy trên bất kỳ trình duyệt nào.
Ứng dụng bắt đầu bằng phương thức main.
• Một ứng dụng sử dụng ‘System.out.println()’
để hiển thị, trong khi môt applet thì sử dụng phương thức ‘drawstring()’ để hiển thị.
Trang 5Vòng đời applet
• Vòng đời applet chỉ ra các giai đoạn mà
applet trải qua kể từ khi tạo ra đến khi bị phá hủy.
• Cấu trúc applet được định nghĩa các phương
thức tương ứng với bốn sự kiện.
• Với mỗi sự kiện, phương thức tương ứng sẽ
tự động được gọi.
Trang 6Vòng đời applet
• Các phương thức này là:
– init(): thực hiện khi lần đầu tiên trình duyệt nạp applet.– start(): thực hiện sau khi phương thức init() thực hiện.– stop(): tạm dừng applet.
– destroy: giải phóng tài nguyên và kết thúc applet.
– paint(Graphics): vẽ lại màn hình đồ họa.
– Repaint(Graphics): khi cần vẽ lại applet.
• Các phương thức này mặc định rỗng vì vậy
cần phải nạp chồng.
Trang 7Vòng đời applet
Redraw Applet
stop( )
Start state start(
)
paint( )
Applet Workin g
Applet
Born
Applet Displaye
State
Applet Destroyed
Initialization
state
destroy( )
Destro
y Applet init( )
Trang 8Applet đơn giản
Trang 9Tạo Applet đơn giản
Trang 10Ví dụ
Trang 11Ví dụ
Trang 12Truyền tham số cho applet
• Để truyền tham số, sử dụng thẻ <PARAM>
trong html
• Ví dụ:
<applet code = ImageDemo width = 150 height = 150>
<param name = "image" value = "duke.gif">
</applet>
• Để lấy tham số, sử dụng phương thức:
getParameter()
Trang 13Truyền tham số cho applet
<applet code = ImageDemo width = 150 height = 150>
<param name = "image" value = "duke.gif">
</applet>
Trang 14• Không thể load bất kỳ chương trình nào
được lưu trong hệ thống tập tin người dùng.
Trang 15Label lb = new Label (“So luong”);
TextField tf = new TextField (20);
Label lbt = new Label (“Tinh tien”);
Button b1 = new Button(“Tinh tien”);
Trang 16public void init(){
setLayout (new FlowLayout());
Trang 18Vẽ trên giao diện đồ họa
• Trên giao diện đồ họa ta có thể vẽ các hình
đồ họa.
• Để vẽ hình trên giao diện đồ họa ta phải
tường minh phương thức:
• public void paint(Graphics g);
• Graphics là đối tượng mà ta sẽ vẽ lên.
Trang 19Vẽ trên giao diện đồ họa
• Một số phương thức vẽ trên đối tượng
Graphics:
– drawString(String s, int x, int y);
– drawLine(int x1,int y1, int x2, int y2);
– drawRect(int x, int y, int width, int height);– drawOval(int x1, int y1, int a, int b);
– fillRect(int x, int y, int width, int height);– fillOval(int x1, int y1, int a, int b);
Trang 20Vẽ trên giao diện đồ họa
• Ví dụ: vẽ hình đơn giản trên giao diện đồ họa của
g.setFont(new Font(“Arial”,Font.BOLD,20));
g.setColor(Color.red);
g.drawString(msg,50,50);
g.drawRect(10,10,200,60);
Trang 21Bài tập
• Tạo Applet cho phép chọn font chữ, kích
thước chữ trong các Choice Sử dụng Font, kích thước vẽ một dòng chữ.
• Vẽ mặt đồng hồ với kim giờ và kim phút với
giờ, phút nhập vào 2 TextField.
• Chương trình vẽ hình đơn giản.